1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 10 dong chi nguyệt

37 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bai 10 Dong Chi Nguyet
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 7,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở tạo nên tình đồng chí Bức tranh đẹp, biểu tượng về tình đồng chí Những biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí Tiết 47 ĐỒNG CHÍ Chính Hữu... Những biểu hiện của tình đồng chí Ruộng

Trang 2

- Hình thức: dành cho cả lớp, ai giơ tay nhanh được trả lời câu hỏi.

- Có 6 câu hỏi trắc nghiệm

-Sau 5 giây suy nghĩ, đưa ra đáp án đúng nhất.

- Trả lời sai, quyền chơi thuộc về bạn khác.

Trang 3

Tác phẩm nào không phải là

Văn học Trung đại ?

Truyện Kiều

Sống chết mặc bay Hịch tướng sĩ

Trang 4

Tác giả của truyện “Lục Vân Tiên”

là ai?

Nguyễn Du Nguyễn Dữ

Ngô gia văn phái

Trang 5

Tác phẩm nào sau đây được xem là

«Tập đại thành của văn học dân tộc» ?

Truyền Kỳ mạn lục

Truyện Kiều Truyện Lục Vân Tiên

Trang 6

Truyền kì mạn lục Truyền kì tân phả

Vợ chàng Trương Truyện cổ tích

“ Chuyện người con gái Nam Xương” trích trong tác phẩm nào?

Trang 7

Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng

Trang 9

Tiết 47 ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả

- Chính Hữu ( 1926 - 2007)

- Nhà thơ - người chiến sĩ.

- Viết về người lính và chiến tranh.

- Thơ ông: Cảm xúc dồn nén, ngôn

c.Thể thơ: Tác phẩm chính là các tập thơ: Đầu súng trăng treo ( in năm 1966), Thơ

Chính Hữu (tuyển- 1997), Tuyển tập Chính Hữu (1998)

Thơ tự do

c Bố cục:

Trang 10

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ

Đồng chí!

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

Cơ sở tạo nên tình đồng chí

Bức tranh đẹp, biểu tượng về tình đồng chí

Những biểu hiện, sức mạnh của tình đồng chí

Tiết 47 ĐỒNG CHÍ ( Chính Hữu)

Trang 11

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả

- Chính Hữu ( 1926 - 2007)

- Nhà thơ - người chiến sĩ.

- Viết về người lính và chiến tranh.

- Thơ ông giàu hình ảnh, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ chọn lọc.

Trang 12

- Cùng chung giai cấp : Là những người

nông dân mặc áo lính

- Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu

- Cùng chung khó khăn, thiếu thốn

->Từ chỗ xa lạ-> thân quen -> tri kỉ -> đồng

chí

=> Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ Đồng chí!

Trang 13

NHỚ (Hồng Nguyên)

Lũ chúng tôi Bọn người tứ xứ Gặp nhau hồi chưa biết chữ Quen nhau từ buổi “một hai”

Súng bắn chưa quen Quân sự mươi bài Lòng vẫn cười vui kháng chiến Lột sắt đường tàu

Rèn thêm dao kiếm

Áo vải chân không

Trang 14

Cùng chung khó khăn, thiếu thốn

Xa lạ quen nhau tri kỉ Đồng chí: Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp

Trang 15

Ngữ văn: Tiết 45 ĐỒNG CHÍ

- Chính Hữu -

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

Súng bên súng, đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Đồng chí!

TRAO ĐỔI:

Dòng thứ 7 của đoạn thơ có gì đặc biệt?

Em hãy cảm nhận vẻ đẹp của câu thơ ấy?

Trang 16

- Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu

- Cùng chung khó khăn, thiếu thốn

->Từ chỗ xa lạ-> thân quen -> tri kỉ -> đồng

chí

=> Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp

* Câu thơ thứ 7

- Câu thơ đặc biệt

-Khẳng định tình cảm lớn lao, mới mẻ của

thời đại

- Là chủ đề, là linh hồn của bài thơ

- Bản lề nối 2 đoạn thơ

Trang 18

- Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu

- Cùng chung khó khăn, thiếu thốn

->Từ chỗ xa lạ-> thân quen -> tri kỉ -> đồng

chí

=> Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp

* Câu thơ thứ 7

- Bản lề nối 2 đoạn thơ

2 Những biểu hiện của tình đồng chí

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá

Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Trang 19

- Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu

- Cùng chung khó khăn, thiếu thốn

->Từ chỗ xa lạ-> thân quen -> tri kỉ -> đồng

2 Những biểu hiện của tình đồng chí

- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng

của nhau : yêu gia đình, quê hương nhưng

sẵn sàng hy sinh tình nhà vì việc nước Thảo luận : Biểu hiện của tình đồng

chí qua 3 câu thơ trên? Từ “ mặc kệ”

nên hiểu như thế nào?

Trang 20

Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội Những phố dài xao xác hơi may Người ra đi đầu không ngoảnh lại Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy

( Nguyễn Đình Thi)

Nhớ đêm ra đi đất trời khói lửa

Cả kinh thành nghi ngút cháy sau lưng Những chàng trai chưa trắng nợ anh hùng Hồn mười phương phất phơ cờ đỏ thắm Rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm

Bụi trường chinh phai bạc áo bào hoa…

( Chính Hữu, Ngày về)

Trang 21

- Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu

- Cùng chung khó khăn, thiếu thốn

->Từ chỗ xa lạ-> thân quen -> tri kỉ -> đồng

chí

=> Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp

* Câu thơ thứ 7

- Bản lề nối 2 đoạn thơ

2 Những biểu hiện của tình đồng chí

- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng

của nhau : yêu gia đình, quê hương nhưng

sẵn sàng hy sinh tình nhà vì việc nước

- Chia sẻ cảm thông với nhau nỗi đau về mặt

thể xác

… Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi.

Trang 22

Giọt mồ hôi rơi trên má anh vàng nghệ

Anh vệ quốc quân ơi sao mà yêu anh thế ( Tố Hữu)

Tây tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá giữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm ( Quang Dũng)

Trang 23

->Từ chỗ xa lạ-> thân quen -> tri kỉ -> đồng

chí => Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao

đẹp

* Câu thơ thứ 7

2 Những biểu hiện của tình đồng chí

- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng

của nhau : yêu gia đình, quê hương nhưng

sẵn sàng hy sinh tình nhà vì việc nước

- Chia sẻ cảm thông với nhau nỗi đau về mặt

thể xác

- Cùng nhau chia sẻ gian lao, thiếu thốn của

cuộc đời người lính bằng tinh thần lạc quan

- Họ truyền cho nhau hơi ấm, tình thương và

sức mạnh từ những đôi bàn tay nắm chặt

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá

Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Trang 24

->Từ chỗ xa lạ-> thân quen -> tri kỉ -> đồng

chí => Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao

đẹp

* Câu thơ thứ 7

2 Những biểu hiện của tình đồng chí

- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng

của nhau : yêu gia đình, quê hương nhưng

sẵn sàng hy sinh tình nhà vì việc nước

- Chia sẻ cảm thông với nhau nỗi đau về mặt

thể xác

- Cùng nhau chia sẻ gian lao, thiếu thốn của

cuộc đời người lính bằng tinh thần lạc quan

- Họ truyền cho nhau hơi ấm, tình thương và

sức mạnh từ những đôi bàn tay nắm chặt để

vượt qua mọi thử thách

* Nghệ thuật:

- Nhân hóa, liệt kê, đối xứng

- Hình ảnh thơ chân thực, bình dị, tự nhiên, giàu sức gợi

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá

Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Trang 25

- Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu

- Cùng chung khó khăn, thiếu thốn >Từ chỗ

xa lạ-> thân quen -> tri kỉ -> đồng chí => Cơ

sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp

* Câu thơ thứ 7

- Bản lề nối 2 đoạn thơ

2 Những biểu hiện của tình đồng chí

- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng

của nhau : yêu gia đình, quê hương nhưng

sẵn sàng hy sinh tình nhà vì việc nước

- Chia sẻ cảm thông với nhau nỗi đau về mặt

thể xác

- Cùng nhau chia sẻ gian lao, thiếu thốn của

cuộc đời người lính bằng tinh thần lạc quan

- Họ truyền cho nhau hơi ấm, tình thương và sức mạnh từ những đôi bàn tay nắm chặt để vượt qua mọi thử thách

* Nghệ thuật:

- Nhân hóa, liệt kê, đối xứng

- Hình ảnh thơ chân thực, bình dị, tự nhiên, giàu sức gợi

3 Bức tranh đẹp về tình đồng chí.

Trang 26

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.

Trang 27

- Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu

- Cùng chung khó khăn, thiếu thốn >Từ chỗ

xa lạ-> thân quen -> tri kỉ -> đồng chí => Cơ

sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp

* Câu thơ thứ 7

- Bản lề nối 2 đoạn thơ

2 Những biểu hiện của tình đồng chí

- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng

của nhau : yêu gia đình, quê hương nhưng

sẵn sàng hy sinh tình nhà vì việc nước

- Chia sẻ cảm thông với nhau nỗi đau về mặt

thể xác

- Cùng nhau chia sẻ gian lao, thiếu thốn của

cuộc đời người lính bằng tinh thần lạc quan

- Họ truyền cho nhau hơi ấm, tình thương và sức mạnh từ những đôi bàn tay nắm chặt để vượt qua mọi thử thách

* Nghệ thuật:

- Nhân hóa, liệt kê, đối xứng

- Hình ảnh thơ chân thực, bình dị, tự nhiên, giàu sức gợi

3 Bức tranh đẹp về tình đồng chí.

* Hiện thực khắc nghiệt của núi rừng Việt Bắc -> Tình đồng chí đã giúp họ vượt qua mọi gian khổ thiếu thốn

* Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng:

- Súng: Chiến tranh, hiện thực khốc liệt

- Trăng: Bình yên, mơ mộng, lãng mạn-> Biểu tượng đẹp về hình ảnh người lính: chiến sĩ - thi sĩ, thực tại- mơ mộng

Trang 28

1 Nội dung- ý nghĩa

- Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kỳ đầu chống thực dân Pháp gian khổ.

- Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình

dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng

2 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.

- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng

III Tổng kết

IV Luyện tập

Trang 29

Ca ngợi

vẻ đẹp của người lính cụ

Hồ thời chống Pháp

Trang 30

1 Học thuộc lòng bài thơ.

3 Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ cuối.

4 Soạn bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính18

Trang 31

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ GIÁO ĐÃ THAM DỰ TIẾT HỌC

Trang 32

Cho hai câu thơ:

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Câu 1: Em hãy chép tiếp 5 câu thơ tiếp theo?

Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Súng

bên súng, đầu sát bên đầu”, nêu tác dụng của biện pháp đó.

Câu 3: Từ “tri kỉ” trong bài có ý nghĩa gì? Em hãy chép chính xác

một câu thơ trong bài em đã học cũng sử dụng từ tri kỉ, ghi rõ tên tác giả tác phẩm So sánh hai từ tri kỉ đó.

Câu 4: Câu “Đồng chí!” thuộc vào kiểu câu nào? Tại sao?

Câu 5: Hãy viết đoạn văn quy nạp, nêu cảm nhận của em về ba câu

thơ cuối bài thơ “ Đồng chí” Đoạn văn sử dụng phép liên kết (gạch dưới từ ngữ dùng làm phép liên kết).

Trang 33

Câu 1:

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

Súng bên súng đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Từ “tri kỉ” có nghĩa: thấu hiểu mình, hiểu bạn như hiểu bản thân mình.

Câu thơ trong bài Ánh trăng của Nguyễn Duy có chứa từ tri kỉ:

“Vầng trăng thành tri kỉ”

Từ tri kỉ trong bài đồng chí diễn tả sự thấu hiểu giữa 2 người lính cùng chiến tuyến,

cùng lý tưởng chiến đấu, cùng hoàn cảnh chiến đấu.

Từ tri kỉ trong bài Ánh trăng diễn tả sự đồng điệu thấu hiểu của trăng với con người,

của con người với chính quá khứ của mình.

Trang 34

Câu 4:

Câu “Đồng chí!” là câu đặc biệt, sâu lắng chỉ với hai chữ “đồng chí” và dấu chấm cảm, tạo thành nét điểm tựa và điểm chốt, như câu thơ bản lề nối hai phần của bài thơ Nó vang lên như một phát hiện, một lời khẳng định, một tiếng gọi trầm, xúc động từ trong tim, lắng đọng trong lòng người về

2 tiếng mới mẻ, thiêng liêng đó.

→ Câu thơ giống như một ngôi sao sáng làm nổi bật và sáng bừng cả bài thơ, là kết tinh của 1 tình cảm cách mạng.

Trang 35

* Yêu cầu cụ thể:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận: biểu tượng cao đẹp về tình đồng chí.

- Hoàn cảnh:

+ Thời gian: đêm

=> Tối tăm, hiểm nguy.

+ Không gian: rừng hoang, sương muối.

=> Hoàn cảnh thời tiết khắc nghiệt, hoang vắng, lạnh lẽo.

- Hình ảnh người lính: đứng cạnh bên nhau.

=> Người lính luôn kề vai sát cánh, đồng hành cùng nhau

trong mọi hoàn cảnh.

=> Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ, giúp người lính vượt qua mọi khó khăn, hiểm nguy nơi chiến trường.

- Tư thế "chờ giặc tới": hiên ngang, sẵn sàng chiến đấu trước mọi kẻ thù.

- Hình ảnh "đầu súng trăng treo": mang lớp nghĩa thực và

nghĩa biểu tượng.

Trang 36

+ Nghĩa thực: đêm khuya, sương mờ đục, bầu trời như

thấp xuống, trăng như sà xuống,người lính đứng gác giữa rừng khoác chiếc súng trên vai, mũi súng hướng lên trời cao như chạm vào vầng trăng và trăng như treo lơ lửng nơi đầu súng.

+ Nghĩa biểu tượng : " Trăng" là biểu tượng của thiên

nhiên, của hòa bình, "súng" là hiện thân của chiến tranh

gian khổ, sự hi sinh Súng và trăng- cứng rắn và dịu dàng, hiện thực và lãng mạn, chiến sĩ và thi sĩ.

=> Hình ảnh độc đáo gợi ra niềm hy vọng vào tương lai

chiến thắng của cuộc chiến, ước mơ về hòa bình tươi sáng của dân tộc.

=> Nghệ thuật: câu thơ dài ngắn có nhịp điệu, hình ảnh

gần gũi mà sâu sắc, ngôn ngữ tự nhiên, chân thành.

- Sáng tạo, văn viết có dấu ấn cá nhân.

Trang 37

Đoạn văn tham khảo:

(1)Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một hình tượng thơ:

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

(2) Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm súng (3) Bất chợt chiến sĩ ta có một phát hiện thú vị: Đầu súng trăng treo (4) Câu thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý nghĩa (5) Trong

sự tương phản giữa súng và trăng, người đọc vẫn tìm ra sự gắn bó gần gũi (6)Súng tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược (7) Trăng tượng trưng cho cuộc sống thanh bình, yên vui (8) Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng sóng đôi trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuất, hào hoa muôn thuở

(9) Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạn bay bổng đã vào quyện

lẫn nhau tạo nên hình tượng thơ để đời.

- Phép liên kết: lặp: Súng, trăng.

Ngày đăng: 07/11/2023, 18:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w