- Tên bài thơ khẳng định, ngợi ca sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính Cụ Hồ – những con người cùng chung cảnh ngộ, chung chí hướng, lý tưởng, gắn bó keo sơn trong chiến đấu gian
Trang 1Chào mừng các em học sinh đến với tiết
học Ngữ Văn 9
Trang 2Kiểm tra bài cũ
• Đọc thuộc lòng bài “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyêt Nga”
• Nêu nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
Trang 3Kiểm tra kết quả
• Đọc thuộc lòng: 5 điểm
• Nêu giá trị: 5 điểm
- Giá trị nội dung: Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt
Nga đã khắc họa những phẩm chất tốt đẹp của hai nhân vật trung tâm: Lục Vân Tiên tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa, khinh tài, Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na ân tình Qua đó thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả Nguyễn Đình Chiểu (2,5 điểm)
- Giá trị nghệ thuật: Đoạn trích thành công với thể thơ lục bát
dân tộc, nghệ thuật kể chuyện, miêu tả rất giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ (2,5 điểm)
Trang 4Quan sát hình ảnh về chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947)
Trang 5Chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947)
– Ngày 15/10/1947, đảng chỉ thị: “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.
– Trên khắp các mặt trận, quân dân ta anh dũng chiến đấu đẩy lui địch:
+ Mặt trận đường số 3, ta đánh hơn 20 trận, buộc Pháp rút khỏi Chợ đồn, Chợ Rã… cuối tháng 11/1947.
+ Mặt trận đường số 4, ta phục kích ở Bản Sao – đèo Bông Lau (30/10/1947), phá hủy 27 xe, bắt sống 240 địch đường số 4 trở thành “con đường chết”, địch lâm vào thế cô lập phải rút khỏi Bản Thi.
+ Mặt trận sông Lô, ta chặn đánh địch ở đoan Hùng (25/10), Khe Lau (10/11), đánh chìm nhiều tàu chiến, canô địch Bẻ gãy hai gọng kìm đông – Tây của Pháp Ngày 19/12/947, Pháp phải rút khỏi Việt Bắc.
– Ở các mặt trận khác: quân ta kiềm chế, không cho địch tập trung binh lực vào các chiến trường chính.
– Ta tiêu diệt hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến và ca nô.
– Tinh thần binh lính Pháp hoang mang, dư luận Pháp phẫn nộ.
– Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn, bộ đội chủ lực của ta trưởng
thành.
* Ý nghĩa:
– Cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang giai đoạn mới: Pháp buộc phải
chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.
– Lực lượng so sánh giữa ta và địch bắt đầu thay đổi theo chiều hướng có lợi cho ta.
Trang 6Bài 9 - Văn bản:
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
-“Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
Trang 7I Đọc – Tìm hiểu chung
Dựa vào thông tin trong
sách giáo khoa, kết hợp
với hiểu biết của em,
hãy nêu đôi nét về tác
phẩm “Đồng chí”?
Trang 8I Đọc – Tìm hiểu chung
- Chính Hữu (1926 – 2007), tên thật là Trần Đình Đắc.
- Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh
- Cuộc đời:
+ Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và tham
gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
+ Năm 1947, ông bắt đầu sáng tác thơ và thơ ông chủ
yếu viết về người lính và chiến tranh với cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ cô đọng
+ Năm 2000, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học – nghệ thuật
+ Tác phẩm chính: Đầu súng trăng treo (1966),
1 Tác giả:
Trang 9b) Thể loại – Phương thức biểu đạt:
- Thể thơ: tự do
- PTBĐ: Biểu cảm, miêu tả
c) Đọc – chú thích (SGK)
d) Bố cục:
- Phần 1: 7 câu đầu: Cơ sở hình thành tình đồng chí
- Phần 2: 10 câu tiếp theo: Biểu hiện của tình đồng chí
- Phần 3: 3 câu cuối: Biểu tượng đẹp của tình đồng chí
Trang 10“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
7 câu thơ đầu
Những biểu hiện của tình đồng chí.
Biểu tượng của tình đồng chí
Cơ sở hình thành tình cảm đồng chí.
10 câu thơ giữa
3 câu thơ cuối
Trang 11- Đồng chí là tên gọi của một tình cảm mới, tình cảm đặc biệt xuất
hiện và phổ biến trong những năm cách mạng và kháng chiến
- Tên bài thơ khẳng định, ngợi ca sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính Cụ Hồ – những con người cùng chung cảnh ngộ, chung chí hướng, lý tưởng, gắn bó keo sơn trong chiến đấu gian khổ thời
kì chống Pháp
Trang 12- Đồng chí là tên gọi của một tình cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ
biến trong những năm cách mạng và kháng chiến
- Tên bài thơ khẳng định sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính
Cụ Hồ – những con người cùng chung cảnh ngộ, chung chí hướng,
lý tưởng, gắn bó keo sơn trong chiến đấu gian khổ thời kì chống
Pháp
Đồng chí, đó là tiếng gọi thiêng liêng sâu thẳm, nơi hội tụ, kết tinh của
bao tình cảm đẹp: tình giai cấp, tình bạn, tình người trong chiến
tranh
Trang 13II Đọc – Tìm hiểu chi tiết
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí! ”
II Phân tích:
Sáu dòng thơ đầu nói về cơ sở hình thành tình cảm đồng chí, cơ sở ấy
là gì?
* Chung hoàn cảnh, cảnh ngộ xuất thân
* Sự đồng cảm về giai cấp
* Họ có chung chí hướng và lí tưởng
*Họ cùng chung khó khăn nơi chiến trường
4 cơ sở hình thành tình cảm đồng chí.
Trang 14* Chung hoàn cảnh, cảnh ngộ xuất thân:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.”
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Hoàn cảnh, cảnh
ngộ xuất thân của những người lính có điểm gì chung? Em
có nhận xét gì về cách giới thiệu của nhà thơ?
- Thành ngữ: “ nước mặn đồng chua”,
“đất cày lên sỏi đá”: giới thiệu về quê
hương anh, làng tôi.
-> Họ đều xuất thân từ những làng quê rất
nghèo khó.
- Những người lính dễ đồng cảm và sẻ chia
với nhau.
Trang 151 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
* Chung hoàn cảnh, cảnh ngộ xuất thân:
“Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.”
* Sự đồng cảm về giai cấp: ? Tại sao nhà thơ lại
dùng từ “ đôi”
mà không dùng từ
hai cho rõ ràng?
- “ đôi” vừa có nghĩa là hai vừa thể hiện sự
gắn bó tự nhiên, khăng khít không thể tách
rời giữa anh và tôi, giữa những người lính
- Họ đều là những người nông dân mặc áo
lính
Trang 161 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
* Chung hoàn cảnh, cảnh ngộ xuất thân:
* Sự đồng cảm về giai cấp:
* Họ có chung chí hướng và lí tưởng:
“Súng bên súng, đầu sát bên đầu” Câu thơ trên
nhà thơ sử dụng biện pháp tu từ gì?
- “ súng”, “ đầu”: là những hình ảnh hoán dụ:
+ súng : nhiệm vụ chiến đấu
+ đầu: lí tưởng, mục tiêu chiến đấu
- Điệp từ “ súng”, “ đầu”: điệp lại 2 lần nhằm nhấn
mạnh điểm chung về chí hướng, lí tưởng của những
người nông dân khi tham gia kháng chiến : cầm súng
để bảo vệ làng quê, giữ vững hòa bình độc lập của
dân tộc
Trang 17“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.”
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
* Chung hoàn cảnh, cảnh ngộ xuất thân:
* Sự đồng cảm về giai cấp:
* Họ có chung chí hướng và lí tưởng:
* Họ cùng chung khó khăn nơi chiến trường:
? Nêu cách hiểu của em về từ “ tri kỉ” ?
- “ tri kỉ”: hiểu bạn như hiểu mình
- Câu thơ vừa tả thực về những khó khăn của những người lính nơi
chiến trường và vừa khẳng định sự gắn bó khăng khít rất tự nhiên giữa những người lính Họ sát cánh bên nhau suốt cuộc chiến đấu gian khổ, cùng nhau trải qua những khó khăn thiếu thốn nơi chiến trường và họ đã trở thành “tri kỉ”
Trang 18“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.”
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
* Chung hoàn cảnh, cảnh ngộ xuất thân:
* Sự đồng cảm về giai cấp:
* Họ có chung chí hướng và lí tưởng:
* Họ cùng chung khó khăn nơi chiến trường:
? Nêu cách hiểu của em về từ “ tri kỉ” ?
- “ tri kỉ”: hiểu bạn như hiểu mình
- Câu thơ vừa tả thực về những khó khăn của những người lính nơi
chiến trường và vừa khẳng định tình cảm đồng chí, đồng đội đã nảy nở
và trở nên gắn bó khăng khít rất tự nhiên giữa những người lính Họ từ những người xa lạ nhưng cùng chung cảnh ngộ xuất thân, chung lí
tưởng, chung chí hướng và sát cánh bên nhau suốt cuộc chiến đấu gian khổ, cùng nhau trải qua những khó khăn thiếu thốn nơi chiến trường mà
họ đã trở thành “tri kỉ”
Trang 191 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí! ”
Em thấy câu
thơ thứ bảy trong khổ thơ trên có gì đặc biệt?
- Vang lên tạo một nốt nhấn như một phát hiện, một lời khẳng định, là quá trình tất yếu dẫn đến một tình cảm cao đẹp giữa những người lính: tình đồng chí Câu thơ như bản lề nối liền hai đoạn thơ khép mở hai ý thơ: những cơ sở của tình đồng chí và những biểu hiện của tình đồng
chí.
* Câu thơ thứ 7 của khổ thơ thứ nhất:
- Là câu đặc biệt, chỉ có 2 tiếng, kết thúc câu là dấu chấm than Đây cũng
là nhan đề của bài thơ, là linh hồn của cả bài thơ
Trang 20II Đọc – Tìm hiểu chi tiết
2 Biểu hiện của tình đồng chí:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá
Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”
Mười câu thơ trên nói về những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí, đồng đội, vậy những biểu hiện đó là gì?
Trang 21“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”
2 Biểu hiện của tình đồng chí:
a Thấu hiểu tâm tư nỗi lòng của nhau
b.Cùng chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn nơi chiến trường
Trang 22“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.”
2 Biểu hiện của tình đồng chí:
a.Thấu hiểu tâm tư nỗi lòng của nhau
Những người lính thấu hiểu tâm tư nỗi lòng của nhau, vậy đó
là tâm tư, là nỗi lòng gì?
Nêu cách hiểu của em về từ “ mặc kệ” trong câu thơ trên?
- “ mặc kệ”: không quan tâm, không để ý
+ Sự dứt khoát, mạnh mẽ của những người lính
khi họ quyết định bỏ lại sau lưng là gia đình
thân thương của mình để lên đường theo
tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc
Câu thơ “ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.”, tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
- Câu thơ “ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.” :
+ Nhân hóa, hoán dụ: Nỗi nhớ quê nhà da diết của người lính
-> Cầm súng tham gia kháng chiến là những người lính đã bỏ lại
nơi quê nhà “ ruộng nương” – tài sản quý giá và “ căn nhà ” “lung lay trong gió”, đó là những thứ trân quý với họ; nỗi nhớ quê
hương, người thân cũng luôn thường trực trong tim họ.
Trang 232 Biểu hiện của tình đồng chí:
b Cùng chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn nơi chiến trường
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”
Những câu thơ đã trên đã kể về những gian lao nào những người lính?
- Những cơn sốt rét rừng thật đáng sợ: “ từng cơn ớn lạnh”, “ sốt run
người”, “ vừng trán ướt mồ hôi”
- Trải qua những mùa đông buốt giá nơi núi rừng Việt Bắc khi trang phục của những người lính là: áo rách vai, quần có vài mảnh vá, chân không giày
Trong khổ thơ trên tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?
*Nghệ thuật: liệt kê và tả thực, những hiện thực trần trụi như nó vốn có
Những người lính
đã làm gì để cùng nhau vượt qua những gian khổ đó?
Trang 242 Biểu hiện của tình đồng chí:
b Cùng chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn nơi chiến trường
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.”
- “ Thương nhau”: Đặt đầu câu thơ nhấn mạnh tới sự yêu thương, sẻ
chia giữa những người lính
- “tay nắm lấy bàn tay”: hành động, biểu hiện cụ thể, biểu tượng đẹp
của tình đồng chí Họ truyền cho nhau hơi ấm, truyền cho nhau sức mạnh để vượt qua tất cả những khó khăn
=> Mười câu thơ kể, tả thực về những khó khăn của đời lính thời kì
đầu kháng chiến và làm sáng ngời tình đồng chí, đồng đội gắn
bó keo sơn, thắm thiết, sâu nặng Đó cũng là sức mạnh tinh thần
to lớn của những người lính.
Trang 25I Đọc – Tìm hiểu chung
Đọc lại đoạn thơ
cuối của bài thơ
Đồng chí.
Trang 26II Đọc – Tìm hiểu chi tiết
3 Biểu tượng đẹp của tình đồng chí:
“Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.” Câu thơ đầu của
khổ cuối đã gợi tả
gì về thời gian, không gian những người lính thực hiện nhiệm vụ ?
- “ rừng hoang sương muối”: Không gian, thời
gian đặc biệt là ban đêm nơi núi rừng Việt Bắc
với cái rét cắt da cắt thịt
- “ đứng cạnh bên nhau”: tình đoàn kết, sự sẻ
chia, truyền cho nhau hơi ấm và sức mạnh
Trong điều kiện đó những người lính
đã có những hành động gì?
- “chờ giặc tới”: sự chủ động, sự quyết tâm đánh
giặc của những người lính, bất chấp điều kiện thời
tiết khắc nghiệt
-> Hai câu thơ vừa tả thực là những người
lính chiến đấu trong điều kiện thời tiết vô cùng
khắc nghiệt vừa tô đậm : tình đồng chí, tình
yêu nước là sức mạnh của những người lính
Trang 273 Biểu tượng đẹp của tình đồng chí:
“Đầu súng trăng treo.”
Hãy chia sẻ cách hiểu của em về câu thơ trên?
- Đây là câu thơ hội tụ cảm xúc của cả bài thơ, là
biểu tượng đẹp của tình đồng chí, đồng đội
- Là nhan đề của một tập thơ “ Đầu súng trăng
treo” (1966)
- “ súng”, “ trăng” là những hình ảnh hoán dụ có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc
- Câu thơ vừa tả thực hình ảnh các chiến sĩ bắt
gặp trong những đêm hành quân, phục kích giặc
vừa mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc
? Các hình ảnh
“ súng”, “ trăng” là
có ý nghĩa biểu tượng cho điều gì?
người lính kháng chiến.
Trang 28tinh thần của người lính cách mạng
- Bài thơ “ Đồng chí” thể hiện hình tượng người lính cách mạng và
sự gắn bó keo sơn giữa họ qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.
2 Nội dung
Trang 29- “ súng”: biểu tượng của người chiến sĩ – “ trăng”: biểu tượng của chất thi sĩ -> Đặc điểm của những người lính: trong gian khổ, ác liệt vẫn luôn hướng tới cái đẹp Họ vừa là những chiến sĩ vừa là những nhà thơ.
- “ súng”: biểu tượng của hiện thực– “ trăng”: biểu tượng của sự lãng mạn -> Đặc điểm của những người lính: trong gian khổ, ác liệt vẫn luôn hướng tới cái đẹp Họ vừa là những chiến sĩ vừa là những nhà thơ
Trang 30- “ súng”: biểu tượng của người chiến sĩ – “ trăng”: biểu tượng của chất thi sĩ -> Đặc điểm của những người lính: trong gian khổ, ác liệt vẫn luôn hướng tới cái đẹp Họ vừa là những chiến sĩ vừa là những nhà thơ.
- “ súng”: biểu tượng của hiện thực– “ trăng”: biểu tượng của sự lãng mạn -> Đặc điểm của những người lính: trong gian khổ, ác liệt vẫn luôn hướng tới cái đẹp Họ vừa là những chiến sĩ vừa là những nhà thơ
Trang 31II Đọc – Tìm hiểu chi tiết
3 Biểu tượng đẹp của tình đồng chí:
- Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính, là biểu tượng đẹp về
cuộc đời người chiến sĩ.
- Trên cảnh rừng hoang sương muối là 3 hình ảnh gắn kết: người lính, khẩu súng,
vầng trăng.
Làm nên sức mạnh của tình đồng đội giúp họ vượt lên những khắc nghiệt của
thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn.
"Đầu súng trăng treo"
- "suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng
ở trên đầu mũi súng“
- (suy nghĩ của tác giả → hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân, phục
kích chờ giặc của tác giả.)
+ Súng và trăng, gần và xa , thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình,
chiến sĩ và thi sĩ.
→ Các mặt này bổ sung cho nhau, hài hoà với nhau của cuộc đời người lính cách
mạng(biểu tượng của thơ kháng chiến: kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn).