1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuan bai 10 dong chi (3)

28 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuan Bai 10 Dong Chi (3)
Thể loại Bài báo
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.. - Bài thơ “Đồng chí” ra đời năm 1948 - những năm đầu của cuộc k

Trang 9

Tiết 45 VĂN BẢN :

Chính Hữu

Trang 10

-Tiết 46: Văn bản Đồng chí ( Chính Hữu)

I: Tác giả, tác phẩm.

1: Tác giả.

-Tên thật là Trần Đình Đắc (1926- 2007) quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

- Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

-Ông bắt đầu làm thơ năm 1947, thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.

- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.

Trang 11

Tiết 46: Văn bản Đồng chí ( Chính Hữu)

I: Tác giả tác phẩm.

1: Tác giả.

2: Tác phẩm.

- Bài thơ “Đồng chí” ra đời năm 1948 - những

năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp- sau khi nhà thơ cùng đồng đội của mình tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) Bài thơ được in trong tập thơ “ Đầu súng trăng treo”

Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947, là một chiến dịch quân sự do quân đội Pháp thực hiện tại Việt Nam trong Chiến tranh Đông Dương Chiến dịch này được xem là chiến thắng lớn đầu tiên của phe Việt Minh trong cuộc chiến, làm thất bại chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" của quân Pháp.Chiến dịch này đã ghi dấu thất bại của Pháp trong việc tiêu diệt đầu não kháng chiến và quân chủ lực của Việt Minh.

Trang 12

hô quen thuộc trong các cơ quan, các đoàn thể cách mạng đơn vị bồ đội.

Trang 13

II Đọc, tìm hiểu chung

1 Đọc

Trang 14

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

1948

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Đồng chí !

Văn bản : ĐỒNG CHÍ

- Chính

Trang 15

Hữu-II Đọc, tìm hiểu chung

2 Chú thích

Trang 16

3 Bố cục

7 Câu thơ đầu

3 câu thơ cuối

10 câu thơ tiếp theo

Trang 17

TÁC PHẨM CỦA CHÍNH HỮU

4 Thể loại – Phương thức biểu đạt.

- Thể loại : Thơ tự do – theo mạch cảm xúc

- Phương thức biểu đạt : Tự sự + miêu tả + biểu cảm

Trang 18

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phưương trời chẳng hẹn quen nhau,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Đồng chí!

nước mặn đồng chua đất cày lên sỏi đá.

Đồng chí!

1, Cơ sở hình thành tình đồng chí

Trang 19

Quê hương của các anh bộ đội

được gthiệu qua h/ả thơ nào? Họ đều xuất thân từ những

vùng quê nghèo khó

- đất cày lên sỏi đá. : vùng đồi núi trung du

=> Tác giả đã mượn thành ngữ,tục ngữ để nói

về làng quê,nơi chôn rau cắt rốn thân yêu của những người chiến sĩ

Làn lời thơ mang đậm chất quê, dân dã đúng như con người vậy, những chàng dân cày chân đất, áo nâu lần đầu mặc áo lính ra trận

Trang 21

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Đồng chí !

=>Có chung lí tưởng

- Điệp từ

=> Chung nhiệm vụ, cùng chịu những khó khăn thiếu thốn.

Tiết 46: Văn bản Đồng chí ( Chính Hữu)

Trang 22

Tiết 46: Văn bản Đồng chí ( Chính Hữu)

III: Phân tích văn bản.

1: Cơ sở hình thành tình đồng chí.

2: Biểu hiện của tình đồng chí.

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

Nhân hóa, hoán dụ

=> Quyết tâm hi sinh quyền lợi của bản thân vì lợi ích của tập thể.

Cảm thông sâu xa tâm tư hoàn cảnh của nhau Chia sẻ nỗi nhớ quê hương.

Trang 23

Tiết 46: Văn bản Đồng chí ( Chính Hữu)

III: Phân tích văn bản.

1:Cơ sở hình thành tình đồng chí.

2: Biểu hiện của tình đồng chí.

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Những câu thơ sóng đôi đối xứng, hình ảnh thơ chân thực gợi cảm.

Cùng phải trải qua khó khăn thiếu thốn.

Truyền hơi ấm cho nhau Động viên nhau=> Thể hiện tinh thần đoàn kết.

- Cùng phải chịu đựng bệnh tật.

- Xem thường gian khổ, thiếu thốn.=> Lạc quan

Trang 24

Tiết 46: Văn bản Đồng chí ( Chính Hữu)

III: Phân tích văn bản.

1:Cơ sở hình thành tình đồng chí.

2: Biểu hiện của tình đồng chí.

3: Sức mạnh của tình đồng chí.

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

Trang 25

Tiết 46: Văn bản Đồng chí ( Chính Hữu)

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới -Thời tiết khắc nghiệt

-Tư thế sẵn sàng chiến đấu.

-Sát cánh bên nhau, vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.

Trang 26

Đầu súng trăng treo

Trăng Súng

hòa bình (mơ mộng, mang tính chất trữ tình)

chiến tranh (thực tại, mang tính chất chiến đấu ) ><

 Hình ảnh đẹp thể hiện tâm hồn thi sĩ trong con

người chiến sĩ (tâm hồn lãng mạn của người lính)

Trang 27

- Nội dung:

* Ghi nhớ ( sgk/ tr 131 )

Tiết 46: Văn bản Đồng chí ( Chính Hữu)

Trang 28

Ca ngợi vẻ đẹp của người lính

cụ Hồ thời

chống

Pháp

Ca ngợi vẻ đẹp của người lính

cụ Hồ thời

chống

Pháp

mạn

Ngày đăng: 28/10/2023, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w