- Biểu hiện của tình đồng chí.- Biểu tượng đẹp về người lính... Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành
Trang 2TIẾT: 46 VĂN BẢN
ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
Trang 3Tiết 46: Văn bản : ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
- Nhà thơ Chính Hữu tên thật là Trần Đình Đắc (1926 - 2007) Bút danh: Chính Hữu
- Quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Ông là chiến sĩ – nhà thơ trưởng thành trong thời kì
kháng chiến chống Pháp.
- Thơ ông tập trung viết về người lính và chiến tranh: Tình
đồng chí, đồng đội, tình yêu quê hương.
- Phong cách sáng tác: thơ Chính Hữu vừa hàm súc, vừa
trí tuệ, ngôn ngữ hình ảnh chọn lọc; giọng điệu phong phú: khi thì thiết tha, trầm hùng, khi thì sâu lắng, hàm súc.
I Đọc - tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Trang 5Tuần 10 – Tiết
47 Văn bản ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Chính Hữu (1926 - 2007)
Trang 7C - Ý nghĩa nhan đề:
- Ngắn gọn, chỉ bằng một danh từ
- Khẳng định sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính Cụ Hồ – những con người cùng chung cảnh ngộ,chung chí hướng,lý tưởng, gắn bó keo sơn trong chiến đấu gian khổ thời kì chống Pháp.
Trang 8Đọc và tìm bố cục của bài thơ ? Nêu ý chính từng phần?
Đọc và tìm bố cục của bài thơ ? Nêu ý chính từng phần?
3 Bố cục:
Trang 9- Biểu hiện của tình đồng chí.
- Biểu tượng đẹp về người lính.
3 Bố cục: 3 phần
Trang 10II/ Đọc - tìm hiểu bài:
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí
“Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí !”
Trang 11Tác giả giới thiệu hình ảnh quê hương của hai chiến sĩ như thế nào?
Trang 12Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tương
đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó
Câu thơ sóng đôi, thành ngữ
Trang 14Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Điệp ngữ, hình ảnh
có ý nghĩa tượng trưng.
Cùng chung nhiệm vụ, chung lí tưởng, chia sẻ
mọi gian lao và niềm vui trong chiến đấu.
Tìm những hình ảnh, chi tiết thể hiện tình
đồng chí keo sơn, gắn bó?
Trang 15( Chính Hữu )
Câu đặc biệt, dấu chấm than , chỉ có một từ
Sự kết tinh cao độ của tình bạn, tình người, tình
đồng đội để hình thành tình “Đồng chí !”
Dòng thơ có gì đặc biệt? Mạch cảm xúc và suy nghĩ được triển khai như thế nào trước và sau dòng thơ
đó?
ĐỒNG CHÍ!
Trang 16- Chan hòa, san sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui.
- “Đồng chí!” khẳng định mối tình đồng chí keo sơn, gắn
bó bền chặt
Sự kết tinh cao độ của tình bạn, tình người, tình đồng
đội để hình thành tình “Đồng chí !”
Trang 172 Những biểu hiện của tình đồng chí :
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá
Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!”
Trang 18Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước, gốc đa nhớ người ra lính
Trang 19Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước, gốc đa nhớ người ra
lính
Liệt kê, nhân hoá
Họ thấu hiểu, cảm thông và chia
sẻ tâm tư nỗi lòng của nhau
Trang 20“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá Miệng
cười buốt giá
Chân không giày”
Những câu thơ sóng đôi, đối ứng , từng cặp
Cùng chia sẻ những khó khăn gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính.
Tìm những chi tiết nào miêu tả cuộc sống chiến đấu gian khổ của
người lính?
Trang 21Phân tích hình ảnh: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”?
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
Cái nắm tay thể hiện sự đoàn
người lính, họ như được tiếp
thêm sức mạnh vượt qua mọi
gian khổ.
Trang 22ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
- Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính.
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt
mồ hôi”.
- Họ vượt qua những khó khăn, thiếu thốn đó nhờ sức
mạnh của tình đồng chí “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
II.Đọc hiểu văn bản:
1 Nội dung:
a Cơ sở hình thành tình đồng chí:
b Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
Câu thơ sóng đôi, hình ảnh thơ chân thực đã thể hiện được sự gắn bó, sức mạnh của tình đồng chí.
Trang 233 Biểu tượng đẹp về người lính :
Đầu súng trăng treo.”
“Rừng hoang, sương muối”: ta thấy sự đe dọa tính mạng người lính ko chỉ có kẻ thù mà sự đe dọa còn đến từ “rừng hoang”, là
sự khắc nghiệt của thời tiết với cái lạnh buốt da mặn chát của
“sương muối”
“Chờ giặc tới”: nói lên cái tư thế chủ động của người lính.
Trang 24
Nhìn bức tranh, em thấy những hình ảnh nào nổi bật? Phân tích vẻ đẹp và
ý nghĩa của hình ảnh ấy?
Nhìn bức tranh, em thấy những hình ảnh nào nổi bật? Phân tích vẻ đẹp và
ý nghĩa của hình ảnh ấy?
Trang 25- Ba hình ảnh gắn kết:
Người lính – khẩu súng – vầng trăng
Nổi bật nhất là hình ảnh người lính phục kích
chờ giặc đứng bên nhau.
=> Sức mạnh của tình đồng chí giúp họ vượt qua mọi sự đe dọa của rừng hoang, sự khắc nghiệt của thời tiết.
Trang 263 Biểu tượng đẹp về người lính:
Hình ảnh vừa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng:
Súng và trăng bổ sung cho
nhau, trở thành biểu tượng đẹp
về người lính cách mạng.
“ Đầu súng trăng treo ”
Súng <> trăng
Gần <> xa Thực tại <> mơ mộng Chất chiến đấu <> chất trữ tình
Trang 27III/ TỔNG
KẾT :
1 Nghệ thuật
• Thể thơ tự do
• Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân
thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.
• Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở
cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu.
Trang 28Câu 1: Bài thơ "Đồng chí" ra đời vào năm nào? Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Hoạt động luyện tập
A) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ B) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ C) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
D) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
Trang 29Câu 2: Người chiến sĩ khi tham gia vào trận chiến luôn thể hiện tư thế và tâm hồn như thế nào?
Hoạt động luyện tập
A) Chủ động, ung dung, lạc quan.
B) Kiêu ngạo, tự cao, bị động.
C) Ung dung, lạnh lẽo, bị động.
D) Kiêu ngạo, chủ động, cá nhân.
Trang 30Câu 3: "Đầu súng trăng treo" vừa là hình ảnh tả thực vừa
là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng cho hiện thực và
nhân đạo đúng hay sai?
A) Đúng B) Sai
Hoạt động luyện tập
Trang 31Tuần 10 – Tiết
47 Văn bản ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ chân thực, giản dị Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
Trang 32Hoạt động vận dụng Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về
hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc Trong đêm phục kích, người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo Từ “
treo” đã tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần Ở vị trí
người lính, vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình Trong hoàn
cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng,
là chất hiện thực và chất lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng
Trang 331 Học thuộc lòng bài thơ
2 Phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Hướng dẫn học tập ở nhà:
Trang 34Trân trọng cảm ơn quý thầy cô!
Xin chào tạm biệt