Tên giao dịch nớc ngoài: Gatexco 20 Giám đốc : Chu Đình Quý đồng thời sản xuất các sản phẩm dệt- may đáp ứng nhu cầu trong nớc vàxuất khẩu; kinh doanh các sản phẩm vật t, thiết bị phục v
Trang 1I.giới thiệu chung về công ty
1 Quá trình hình thành phát triển của công ty 20
Công ty 20 là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng Cục HậuCần (TCHC) – Bộ Quốc Phòng (BQP)
Tên giao dịch nớc ngoài: Gatexco 20
Giám đốc : Chu Đình Quý
đồng thời sản xuất các sản phẩm dệt- may đáp ứng nhu cầu trong nớc vàxuất khẩu; kinh doanh các sản phẩm vật t, thiết bị phục vụ sản xuất các mặthàng thuộc ngành dệt và may cuả công ty
Trong 49 năm xây dựng và trởng thành, Công ty 20 đã liên tục phấn
đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao, đóng góp xứng đáng cho sựthành công của cách mạng Việt Nam trong thời chiến cũng nh trong côngcuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc thời bình Quá trình này có thể khái quátthành 4 chặng đờng cơ bản nh sau:
1.1 Giai đoạn 1( từ 1957-1962) : Sự ra đời và phát triển của Xởng may
đo hàng kỹ- tiền thân của Xí nghiệp may 20.
Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công , nớc Việt Nam dân chủcộng hoà ra đời, đất nớc ta bớc vào kỷ nguyên mới- kỷ nguyên của độc lập,
tự do, dân chủ nhân dân, Tuy vậy sau khi cach mạng thành công đất nớc ta
đứng trớc những thử thách nặng nề, khó khăn chồng chất Ngoài nhữngnhiệm vụ hàng đầu nh: chống giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm, công việcbảo đảm ăn, mặc cho Quân đội Quốc gia Việt Nam cũng rất cần thiết
Trong thời gian này quân trang cho bộ đội đợc cung cấp từ nhiềunguồn cha thống nhất vì thế để khắc phục tình trạng này ngày 18/2/1957 tạiphòng làm việc cũ của tên chủ nhà máy da Thụy Khuê thuộc quận Ba Đình-
Hà Nội “ Xởng may đo hàng kỹ” gọi tắt là X20 đợc thành lập
Trang 2Xởng may có nhân viên may đo quân trang, phục vụ cán bộ cao cấp trong toàn quân, trớc mắt chủ yếu cho cán bộ trung- cao cấp các cơquan thuộc Bộ Quốc phòng- Tổng t lệnh và các quân- binh chủng đóngquân trên địa bàn Hà Nội Xởng còn có nhân viên tham gia nghiên cú chếthử và sản xuất thử nghiệm các kiểu quân trang, quânt phục cho quân đội.
trung-Với lực lợng lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật hạn chế: chỉ có 36lao động, 22 máy móc thiết bị các loại, tổ chức thành 5 tổ sản xuất, 1 nhóm
kỹ thuật may đo và 1 tổ hậu cần hành chính, song xởng đã hoàn thành tấtcác nhiệm vụ đợc giao, từng bớc phát triển cả về chất và lợng, tạo nền tảngvững chắc cho sự ra đời của Xí nghiệp may 20 sau này
1.2 Giai đoạn 2(từ 1963-1992): Sự ra đời của Xí nghiệp may 20- tiền thân của Công ty may 20.
Tháng 12/1962 Công ty 20 chính thức đợc công nhận là 1 xí nghiệpquốc phòng với nhiệm vụ mới: ngoài nhiệm vụ may đo cho các cán bộtrung và cao cấp, đảm bảo kế hoạch dệt đột xuất, xí nghiệp bắt đầu tổ chứccác dây chuyền sản xuất hàng loạt và tổ chức mạng lới may gia công ngoài
Những năm đầu của thập kỷ 90, ở Đông Âu và Liên Xô có nhữngbiến động lớn về chính trị, mặt khác tình hình đất nớc có những thay đổi,quân đội có những điều chỉnh về quân số nên nhu cầu hàng quốc phònggiảm mạnh thậm chí chỉ còn 7,5% Song nhờ có đờng lối chỉ đạo đúng đắnCông ty thực hiện một loạt các điều chỉnh: tinh giản biên chế, tổ chức lại bộmáy quản lý, rà soát lại hệ thống mức kỹ thuật, tăng cờng hoạt độngmarketing … kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ cónhững bạn hàng mới nh : Hồng Kông, Đài Loan … kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có từng bớc tháo gỡ khókhăn và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trờng
Ngày 12/02/1992 Bộ quốc phòng ra quyết định số 74b/QP, do thợngtá Đào Đình Luyện ký, chuyển Xí nghiệp may 20 thành Công ty may 20,
đây là một mốc lịch sử quan trọng trong sự phát triển của công ty
1.3 Giai đoạn 3 ( từ 1993-1998): Công ty may 20 trong thời kỳ đổi mới
Trang 3Sự ngiệp đổi mới nhấn mạnh 2 nhiệm vụ: sản xuất quân trang phục
vụ quân đội và làm hàng kinh tế xuất khẩu, tiến tới thực hiện xuất nhậpkhẩu trực tiếp, trong đó lấy nhiệm vụ quốc phòng làm trọng tâm
Trong giai đoạn này công ry đã phát huy nội lực, dám nghĩ dám làm,
đầu t mua sắm thêm máy móc thiết bị để mở rộng quy mô sản xuất theo ớng đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm
h-Năm 1998 lúc này nền kinh tế đất nớc đang gặp khó khăn do cuộckhủng hoảng tiền tệ ở châu á thì Công ty may 20 lại điều chỉnh kế hoạchtăng doanh thu từ 130 tỷ đồng lên 140 tỷ đồng Đây là thành tích rất đáng
tự hào của Công ty
1.4 Giai đoạn 4 (từ 1999 đến nay): Công ry 20 – sự thành công b ớc đầu trong việc xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh hiện đại theo hớng đa dạng hoá ngành nghề.
Ngày 17/03/1998 Bộ Quốc phòng đã có quyết định số03/09/1998/QĐ-QP về việc đổi tên và bổ sung ngành nghề cho Công tymay 20
1- Đổi tên Công ty may 20 thuộc Tổng cục Hậu cần thành Công ty202- Bổ sung ngành nghề cho Công ty 20 nh sau:
- Sản xuất kinh doanh hàng dệt, nhuộm
- Kinh doanh vật t, thiết bị, nguyên liệu, hoá chất phục vụ ngành dệtnhuộm
Với những thay đổi trên đến năm 2001, Công ty đạt doanh thu kỷ lục
528 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 16 tỷ đồng và thu nhập bình quân ngời đạt
1050000 đồng/ ngời/ tháng
Với những thành tích vẻ vang trên ngày 02/11/2001 Công ty lần thứ 2
đợc Nhà nớc phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động”
2 Cơ cấu tổ chức
Trong thời gian qua, Công ty may 20 liên tục có những điều chỉnhnhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức để đảm bảo cho công tác quản lý đạt hiệuquả cao hơn
Để thuận lợi cho việc quản lý Công ty đã cho sát nhập 1 số xí nghiệplại với nhau, đồng thời thành lập các trung tâm : trung tâm đào tạo, trungtâm mẫu mốt- thời trang Hiện nay cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty đợc
tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng bao gồm Ban giám đốc (1
Trang 4giám đốc công ty và 4 phó giám đốc phụ trách các mảng Kinh doanh, Tổchức sản xuất, Kỹ thuật, Chính trị) , 6 phòng ban chức năng, 1 trung tâmmẫu mốt, 1 trung tâm đào tạo, 1 trờng mầm non, chi nhánh phía Nam và 8
xí nghiệp thành viên nh sơ đồ sau
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty may 20
Trang 53 Chức năng nhiệm vụ
3.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
+ Thực hiện sản xuất kinh doanh phục vụ Quốc phòng, phục vụ nhucầu trong nớc và xuất khẩu các mặt hàng dệt, may … kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có
+ Nghiên cứu xây dựng kế hoạch đầu t, chiến lợc phát triển công ty
về ngành nghề, sản phẩm, thị trờng, thiết bị công nghệ, con ngời, cơ cấu tổchức, quản lý … kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có phù hợp với quy định của Tổng cục Hậu cần- Bộ Quốcphòng và pháp luật của nhà nớc
+ Quản lý, sử dụng hiệu quả vốn đợc giao theo chế độ quản lý tàichính của Nhà nớc và quy định của Bộ Quốc phòng
Trang 6+ Đảm bảo chăm lo đời sống về vật chất và tinh thần cho lực lợng lao
động của công ty theo luật lao động, quy định của quân đội
+ Giáo dục chính trị, t tởng, phát triển tổ chức đoàn thể cho cán bộ
Đảng viên, công nhân viên
+ Thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nớc, bảo vệ môi trờng, giữ gìn anninh trật tự tại nơi công ty đóng quân
3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
* Ban giám đốc Công ty:
Bao gồm giám đốc và 4 phó giám đốc, có chức năng nhiệm vụ cụ thể
nh sau:
+ Giám đốc công ty: do cơ quan cấp trên bổ nhiệm, là ngời đại diệntrớc pháp luật của công ty Chịu trách nhiệm trớc TCHC – BQP, trớc phápluật và cấp uỷ về các hoạt động của công ty Đợc quyết định mọi hoạt độngcủa công ty theo kế hoạch đợc cấp trên phê duyệt và nghị quyết của Đại hộicông nhân viên chức hàng năm
+ Các phó giám đốc: chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty, trớccấp trên và pháp luật về mọi hoạt động của mình trong việc thực hiện côngtác đợc phân quyền và uỷ quyền
Công ty có 4 phó giám đốc: phó giám đốc kinh doanh, phó giám dốc
tổ chức sản xuất, phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc chính trị
Phó giám đốc kinh doanh: giúp giám đốc điều hành các hoạt độngkinh doanh của đơn vị
Phó giám đốc tổ chức sản xuất: giúp giám đốc trong công tác tổ chứccán bộ, lập kế hoạch- tổ chức sản xuất
Phó giám đốc kỹ thuật: giúp giám đốc điều hành trong các công tác
kỹ thuật- chất lợng của công ty
Phó giám đốc chính trị: giúp giám đốc trong việc điều hành công tác
Đảng, công tác chính trị trong đơn vị
* Các phòng ban
+ Phòng Kế hoạch- Tổ chức sản xuất: là cơ quan tham mu tổng hợpcho giám đốc công ty về mọi mặt, trong đó chịu trách nhiệm về các côngtác kế hoạch hoá, tổ chức sản xuất, nghiên cứu xây dựng và đề xuất các ph-
ơng án tiền lơng, tiền thởng hoặc lợi nhuận chung toàn công ty Hớng dẫnkiểm tra việc thực hiện chế độ đối với ngời lao động, tình hình phân phốitiền lơng, tiền thởng của các đơn vị thành viên Tổ chức thực hiện công táctuyển dụng, đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên theo kế
Trang 7hoạch đảm bảo cân đối lực lợng lao động và không ngừng nâng cao chất ợng đội ngũ lao động của công ty.
l-+ Phòng Kỹ thuật - Công nghệ: là cơ quan tham mu cho giám đốccông ty về công tác nghiên cứu, quản lý khoa học công nghệ, chất lợng sảnphẩm, quản lý máy móc thiết bị, an toàn vệ sinh lao động
+ Phòng Tài chính – Kế toán: là cơ quan tham mu cho giám đốc vềcông tác tổ chức kế toán, kiểm tra theo dõi mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong công ty Lập kế hoạch tổ chức, cân đối nguồn vốn để đảm bảo mọinhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh
+ Phòng Xuất – Nhập khẩu: giúp giám đốc công ty xác định phơnghớng mục tiêu kinh doanh – xuất nhập khẩu và dịch vụ, tham mu cho giám
đốc công ty trong công tác giao dịch đối ngoại; nghiên cứu các chiến lợckinh doanh – xuất nhập khẩu, trực tiếp thực hiện các chiến lợc kinh doanhtheo kế hoạch
+ Phòng Chính trị: Là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tácchính trị ở công ty, giúp giám đốc thực hiện công tác tuyên huấn, xây dựng
Đảng, công tác cán bộ chính sách, công tác đoàn thể
+ Văn phòng: Giúp giám đốc công ty thực hiện các chế độ hànhchính, văn th bảo mật, đảm bảo trật tự an toàn trong công ty, đảm bảo antoàn thiết bị làm việc, phục vụ ăn ca, nớc uống trong toàn công ty… kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có
* Các Xí nghiệp thành viên và các trung tâm: Bao gồm 8 xí nghiệp,trung tâm mẫu mốt, trung tâm đào tạo, chi nhánh phía Nam và trờng mầmnon
+ Trung tâm đào tạo: có nhiệm vụ đào tạo thợ kỹ thuật bậc cao chocác xí nghiệp may toàn quân theo kế hoạch của TCHC – BQP giao cho vàchơng trình đào tạo nghề theo kế hoạch bổ sung lao động hàng năm củacông ty
+ Trung tâm mẫu mốt – thời trang: có nhiệm vụ nghiên cứu mẫumốt , chế thử các sản phẩm, phụ trách điều hành các hoạt động của mạng l -
ới các cửu hàng bán và giới thiệu sản phẩm của công ty
+ Chi nhánh phía Nam: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng phía Nam
để mở rộng mạng lới phân phối, chủ động tìm kiếm các đối tác theo chỉ đạocủa công ty, khai thác thị trờng nguyên vật liệu phía Nam
+ Trờng Mầm non: có nhiệm vụ nuôi dạy tốt các cháu là con em củacán bộ công nhân viên trong công ty theo chơng trình quy định của Sở giáodục
Trang 8+ Các xí nghiệp thành viên: chịu sự chỉ huy trực tiếp của công ty trêntất cả các lĩnh vực và có quyền chủ động tổ chức hoạt động sản xuất –kinh doanh trong phạm vi đợc phân công Mỗi xí nghiệp thành viên củacông ty co 1 giám đốc lãnh đạo trực tiếp dới giám đốc là các phó giám đốc
và phòng nghiệp vụ, các phân xởng và các tổ sản xuất
4 Đội ngũ lực lợng lao động của công ty:
Qua 49 năm xây dựng và trởng thành đội ngũ lao động của công ty
đã tăng lên rất nhiều cả về số lợng và chất lợng Là 1 doanh nghiệp trựcthuộc quân đội nên trớc đây Công ty 20 thờng tiếp nhận lao động do Tổngcục Hậu cần phân bổ nên chất lợng nguồn nhân lực của công ty còn nhiềuhạn chế Nhng sau này từ khi thực hiện chế độ hợp đồng lao động, công ty
đợc tuyển dụng ngời tuỳ theo yêu cầu của công việc nên công ty đã chủ
động và cải thiện đáng kể chất lợng lao động Bên cạnh đó công ty còn thựchiện tốt công tác đào tạo và phát triển nên chất lợng lao động đã tăng lên rấtnhiều đáp ứng với sự tăng lên không ngừng của khoa học kỹ thuật và côngnghệ Kể từ ngày thành lập đội ngũ lao động chỉ có 36 ngời đến nay đã tănglên là 4850 ngời
Bảng1:Cơ cấu và tỷ trọng các loại lao động theo tính chất công việc
Tổng số lao động 3653 100 4664 100 4850 100Lao động trực tiếp 3068 83,98 4049 86,81 4455 91,86Lao động gián tiếp 585 16,01 615 13,19 395 8,14
Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổ chức sản xuất
Qua bảng thống kê trên ta thấy tỷ trọng của lao động trực tiếp tăng vàgiảm tỷ trọng của lao động gián tiếp qua các năm Từ 2001 đến 2005 lực l-ợng lao động gián tiếp giảm từ 16,01% năm 2001 xuống còn 8,14% năm
2005 Đây là 1 thành công trong công tác quản lý của công ty, nó thể hiện
sự tăng lên của chất lợng đội ngũ lao động gián tiếp đồng thời công ty cóthể giảm chi phí cho quản lý, có điều kiện để hạ thấp giá thành sản phẩm,nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng
Trang 9Hơn thế sự tăng lên của chất lợng lao động còn thể hiện ở sự tăng lên
ở trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý và trình độ lành nghề của côngnhân Công ty thờng xuyên tổ chức các lớp dạy nghề, mà tiêu biểu là có cả
1 trung tâm dạy nghề vừa đào tạo thợ cho công ty vừa đáp ứng nhu cầu đợc
đào tạo nâng cao tay nghề của công nhân, ngoài ra còn thờng xuyên cử cáccán bộ đi học để nâng cao trình độ, nghiệp vụ
Bảng 2:Cơ cấu lao động theo trình độ
Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổ chức sản xuất
Số lao động có trình độ cao có tỷ lệ giảm năm 2001 có 5,12% lao
động có trình độ đại học và trên đại học đến năm 2005 chỉ còn 4,93% tuynhiên sự giảm này vẫn mang lại hiệu quả cao vì tỷ trọng lao động gián tiếpcòn giảm với tỷ lệ nhanh hơn từ 16,01% năm 2001 xuống còn 8,14% năm
2005 Ngoài ra trong lực lợng lao động trực tiếp của công ty, đội ngũ côngnhân có trình độ cao với bậc thợ khá chiếm 50 %, bậc thợ cao 5% còn lại làtrung bình Nh vậy, có thể nói công ty đã chú trọng đến nguồn lực con ngời,tạo điều kiện cho ngời lao động có điều kiện nâng cao trình độ, tay nghề.Thực hiện tốt công việc này đã giúp công ty khai thác tốt hơn nguồn nhânlực và nâng cao chất lợng sản phẩm sản xuất ra
Ngoài ra do đặc thù của ngành may là phần lớn số lao động là nữchiém trên 80 %, năm 2005 là 83,4% Với kết cấu lao động nh vậy, công tycũng gặp phải những khó khăn nh sự biến động về lao động do nghie theochế độ ốm đau, thai sản… kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có(đặc trng của lao động nữ) nên công ty phải mấtthêm chi phí để giải quyết chế độ cho các đối tọng trên Đồng thời sự biến
động lao động khiến công ty phải thờng xuyên tuyển dụng và đào tạo theolao động
Nhìn chung, công ty đã sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệuquả, xây dựng phát triển đợc một đội ngũ lao động đáp ứng đợc yêu cầu sảnxuất kinh doanh của công ty, đây là một thế mạnh của công ty khi cạnhtranh trên thị tròng
5 Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm
5.1.Đặc điểm sản phẩm
Trang 10Với mục đích ban đầu khi thành lập là cung cấp đủ quân trang quândụng cho cán bộ trung – cao cấp trong toàn quân Đến nay qua 49 nămxây dựng và trởng thành, công ty 20 đã trỏ thành một đơn vị kinh tế vữngmạnh không những cung cấp đầy đủ quân trang quân dụng cho toàn quân
mà còn mở rộng sản xuất kinh doanh các mặt hàng khác và hớng ra xuấtkhẩu
Hiện nay các ngành nghề kinh doanh của công ty là:
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng may mặc, hàng dệt kim,dệt vải, cơ khí
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu trang thiết bị ngành may, dệt, dệt kim
- Sản xuất, kinh doanh hàng dệt nhuộm
- Kinh doanh vật t, thiết bị, nguyên liệu, hoá chất phục vụ ngành dệtnhuộm
Các sản phẩm may chủ lực là bộ đại lễ phục, quân phục sỹ quan,quân phục chiến sỹ,sơ mi, jacket, lễ phục, đồng phục các loại… kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có Ngoài racòn có các sản phẩm về dệt nh dệt vải, dệt kim, dệt nhãn, và các sản phẩmthuộc ngành cơ khí nh quân hiệu, cúc, chốt cấp hiệu, gạch cấp hiệu màuvàng, cánh tùng kép màu vàng… kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có
Ngoài hoạt động sản xuất công nghiệp, công ty còn thực các hoạt
động kinh doanh thơng mại nh mua bán các loại sợi, các loại vải, các loạisản phẩm may mặc Trong những năm gần đây công ty sản xuất các mặthàng theo cơ cấu phù hợp, các chính sách giá cả, phẩn phối hợp lý nhằmchinh phục thị trờng tiêu dùng trong nớc
Bảng 3: Một số sản phẩm chủ yếu của công ty
tính
Năm 2001
Năm 2003
Năm 2005
đại lễ phục sỹ quan Xuất 11.546 9.438 10.256
Bộ quân phục sỹ quan Xuất 77.504 85.405 87.541
áo da 13 Cái 730.720 830.720 854.255
Bộ hè nam, nữ ngành thuế Bộ 19.381 18125 18.250
áo sơ mi thờng phục Cái 118.750 121.457 132.100Quần thờng phục các loại Cái 122.538 125.684 126.398Vải Kate các loại Mét 2.586.33
9
2.600.180
2.685.423Vải Kaki các loại Mét 227.090 230.457 256.875Vải Phin các loại Mét 439.000 463.087 485.500Bít tất kinh tế công an đôi 582.000 634.712 689.660
Nguồn: phòng Kế hoạch – Tổ chức sản xuất
Trang 11Hầu hết các sản phẩm của Công ty đều tăng lên từ năm 2001 đến
2005, tăng nhanh nhất là các sản phẩm dệt và các sản phẩm thờng phục
5.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty có 2 sản phẩm chính là sản phẩm dệt và may các loại
Quy trình công nghệ may gồm có may đơn chiếc và may hàng loạt+ May đơn chiếc: áp dụng cho may đo quần áo cán bộ quân đội theoquy định của Bộ quốc phòng nh đại lễ phục sỹ quan
+ May hàng loạt: áp dụng cho may quân phục theo cỡ số và may chothị trờng nội địa và xuất khẩu nh: quần thờng phục các loại, áo da 13, bộquân phục sỹ quan… kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có
Sơ đồ2:quy trình may đơn chiếc Sơ đồ3: quy trình may hàng loạt
Trang 13Sản phẩm dệt vải của công ty gồm có các loại vải nh: vải Kaki, vải Phin, vảiGabadin, vải Kate, vải mộc… kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có Có sơ đồ quy trình dệt vải nh sau
Trang 146 Đặc điểm nguyên vật liệu và máy móc thiết bị
6.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Do sự đa dạng về sản phẩm nên các loại nguyên vật liệu đầu vào củacông ty rất đa dạng nh: vải, sợi, chỉ, cúc , khoá… kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có Các loại nguyên vật liệunày có thể do chính công ty hoặc các đơn vị thành viên tổ chức khai tháctheo uỷ quyền hoặc trực tiếp nhận của khách gia công đặt hàng theo hợp
đồng kinh tế và một phần do công ty tự có Các nguồn cung cấp chủ yếunguyên vật liệu cho công ty nh: Nha Trang, Hà Nam, công ty 28 … kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có Khốilợng nguyên vật liệu đợc sử dụng tăng lên qua các năm và tuỳ thuộc vào kếhoạch sản xuất sản phẩm của công ty Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đadạng, phức tạp và vấn đề bảo quản, giao nhận , kiểm kê … kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có cũng cần đợctâm quan tâm
6.2 Đặc điểm máy móc- thiết bị
Công ty 20 là một doanh nghiệp đa ngành nghề, nhiều loại sản phẩm
đIều này sẽ quy định tính chất đa dạng của máy móc thiết bị Mặt khác , để
đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng cao, sự cạnh tranh trên thị trờng ngàycàng quyết liệt, đòi hỏi sản phẩm phải có chất lợng cao đồng thời phảIphong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã Vì thế trong những năm vừaqua Công ty đã từng bớc thanh lý những máy móc cũ, lạc hậu, nhập mới cácmáy móc thiết bị hiện đại của Nhật, Đức … kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có Với sự đầu t đúng hớng, đếnnay công ty đã có lợng máy móc thiết bị đủ để thực hiện quy mô sản xuất
cỡ lớn, trong đó có nhiều máy móc thiệt bị hiện đại nh: Máy Jaki, Juki đIện
tử, máy 2 kim di động, máy vắt gấu, máy bổ túi, máy dán chống thấm … kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ cónhiều laọi trong số đó có giá trị cao nh: máy Epmex trên 450 triệu đồng/
bộ, là hơi 90 triệu đồng/ bộ , máy thùa Reec213 triệu đồng/ bộ … kết hợp với sự giúp đỡ của các đơn vị bạn Xí nghiệp dẫ có
Nhìn chung, số lợng máy móc, thiết bị của công ty tuy nhiều songcòn thiếu đồng bộ trong một số dây chuyền công nghệ, thiếu cân đối khithừa, khi thiếu theo từng mặt hàng, mã hàng Điều này một phần là do đặcthù của sản xuất mang tính thời vụ- số lợng đơn hàng trong từng thời kỳkhông ổn định
7 Đặc điểm thị trờng và đối thủ cạnh tranh
7.1 Đặc điểm thị trờng của Công ty 20
Do nhiệm vụ chính của công ty 20 là sản xuất phục vụ hàng quântrang cho Quốc phòng là quan trọng và ổn định nhất Nhu cầu về sản phẩmmay- dệt phục vụ cán bộ chiến sỹ hàng năm tơng đối ổn định đã giúp công