Sau cơn sốt xi măng tháng 4/1995, theo quyết định số833TCT-HĐQL ngày 10/7/1995 của Hội Đồng Quản Lý Tổng công ty Xi măng Việt Nam, Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng đợc giao bổ xung nhiệm v
Trang 1Phần I:
Giới thiêu chung về Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng
I/ Sự ra đời và phát triển của Công ty :
Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng là một thành viên của Tổng công ty
Xi Măng Việt Nam, Công ty có trụ sở tại số 348 Đờng Giải Phóng, phờng
Ph-ơng Liệt, quận Thanh Xuân, Hà Nội Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, đợc mở tài khoản tai ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà Nớc
Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp Vật T Kỹ Thuật Xi Măng, trực thuộc liên hiệp các Xí nghiệp Xi Măng Bộ Xây Dựng Xí nghiệp đợc thành lập theo quyết định số 023A-BXD ngày 12/2/1993 của Bộ Xay Dựng Sau đó vào ngày 30/9/1993 Bộ Xây Dựng ra quyết đinh số 445/BXD-TCLĐ đổi tên Xi nghiệp Vật T Kỹ Thuật Xi Măng thành Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xi măng, lúc đó Công ty có nhiệm vụ là:
+ Quản lý nguồn vốn góp vào xí nghiệp liên doanh
+ Là đầu mối để tham gia liên doanh, liên kết với các địa phơng để xây dng tram nghiền theo chủ trơng của liên hiệp
+ Tổ chức bán lẻ xi măng tại địa bàn Hà Nội
+ Là lực lơng dự bị tăng cờng cung ng xi măng khi cần thiết trên địa bàn miền Bắc( từ Vinh trở ra)
Sau cơn sốt xi măng( tháng 4/1995), theo quyết định số833TCT-HĐQL ngày 10/7/1995 của Hội Đồng Quản Lý Tổng công ty Xi măng Việt Nam, Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng đợc giao bổ xung nhiệm vụ là tổ chc kinh doanh, lu thông, tiêu thụ xi măng trên địa bàn thành phố hà Nội, theo phong thức làm Tổng đại lý tiêu thụ xi măng cho công ty xi măng Hoàng Thạch và công ty xi mang Bỉm Sơn trên địa bàn Thành phố Hà Nội Tổng đại lý hoạt
đông theo cơ chế sau: Công ty xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn vận chuyên xi măng tới Tổng đại lý và Tổng đại lý thực hiện bán hàng theo giá quy định và
đợc hởng phí hoa hồng theo quy định Tổng đại lý bán hàng theo các phơng thức nh bán hàng tai cảng, bán hàn tai chân công trình, tại nhà ga, tại cửa hàng…và tổng đại lý đvà tổng đại lý đợc hơng phí hoa hồng theo quy đinh <= 3,5% doanh thu
Theo quyết định số 606/XMVN- HĐQT ngày 23/5/1998 của Hội Đồng Quản Trị Tổng Công ty xi măng Việt Nam về việc bổ xung nhiêm vụ là: Chuyển giao tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, tài sản và lực lợng CBCNV của các chi nhánh công ty xi măng Bỉm Sơn tai Hà Tây, Hoà Bình cho Công ty
Trang 2Vật T Kỹ Thuật Xi Măng quản lý kể từ ngày 1/6/1998 và đổi tên chi nhánh công ty xi măng Bỉm Sơn tai Hà Tây, Hoà Bình thành chi nhánh Công ty Vật
T Kỹ Thuật Xi Măng tại Hà Tây và Hoà Bình
Quyết định số 97/XMVN-HĐQT ngày 21/3/2000 của Hội Đồng Quản Trị Tổng công ty xi măng Việt Nam về việc chuyển giao nhiệm vụ từ Công ty Vật T Vận Tải Xi Măng sang Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng Theo quyết
định này Công ty Vật T Vận Tải Xi Măng chuyên giao tổ chức, chức năng nhiệm vụ, tài sản và lực lợng CBCNV đang làm nhiệm vụ kinh doanh, tiêu thụ
xi măng của các chi nhánh tại các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Lào Cai, Vĩnh Phúc cho Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng quản lý và đổi tên thành các chi nhánh của Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng tại các tỉnh đó kể từ ngày 1/4/2000
Sau đó vào ngày 27/3/2002 Hội Đồng Quản Trị Tổng công ty xi măng Việt Nam đã ra quyết định số 85/XMVN-HĐQT về việc chuyển giao nhiệm
vụ từ Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng sang Công ty xi măng Bỉm Sơn: Theo quyết đinh này Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng chuyển giao tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, tài sản và lực lợng CBCNV ở hai chi nhánh Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng tai Hà Tây, Hoà Bình cho Công ty xi măng Bỉm Sơn kể từ ngày 1/4/2002
Nh vậy, đến nay địa bàn kinh doanh tiêu thụ xi măng của Công ty Vật
T Kỹ Thuật Xi Măng gồm 17 tỉnh thành phố miền bắc là: Thành phố Hà Nội,
Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng, Bắc Cạn,Thái Nguyên, Bắc Ninh, Băc Giang, Lạng Sơn
Phơng thức kinh doanh chủ yếu của Công ty cũng đợc chuyển từ phơng thức Tổng đại lý sang phơng thức mua bán đứt, bán đoạn, và chỉ kinh doanh trên địa bàn đợc giao
II/ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
1/ Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng có các chức năng, nhiệm vụ sau: + Thực hiện mua xi măng của các nhà máy xi măng theo đúng kế hoạch, tiến độ và những hợp đồng kinh tế đã ký kết
+ Tổ chức kinh doanh tiêu thụ xi măng có hiệu quả tại địa bàn 17 tỉnh, thành phố: Tổ chức hệ thống bán buôn, bán lẻ thông qua các đại lý, các cửa hàng để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ của xã hội và ổn định thi trờng
Trang 3+ Tổ chức tốt công tác tiếp thị và nắm bắt nhu cầu tiêu thụ xi măng của từng tháng, từng quý, và của cả năm trên địa bàn đợc giao phụ trách, lập kế hoạch nguồn hàng đúng sát với nhu cầu thực tế
+ Tổ chức tốt hệ thống kho tàng, bến bãi, đảm bảo đủ lợng hàng dự trữ,
đặc biệt là vào mùa xây dựng tại thị trờng chính tại Hà Nội
+ Tổ chức và quản lý lực lợng, phơng tiện vận tải bốc xếp của đơn vị, khai thác, sử dụng lực lợng vận tải khác của xã hội một cách hợp lý có hiệu quả để đa xi măng đến ga, đến cảng, đầu mối giao thông, các kho, các cửa hàng, đến chân công trình mà Công ty đợc phân công quản lý
+ Tận dụng cơ sở vật chất, lao động của đơn vị để tổ chức các dịch vụ kinh doanh và cung cấp phụ vật liệu cho các nhà máy xi măng, các đại lý tiêu thụ một số mặt hàng vật t, vật liệu xây dng
2/ Cơ cấu tổ chức mạng l ới bán hàng của Công ty:
Mạng lới bán hàng của Công ty đợc tổ chức thành các chi nhánh tai các tỉnh và phòng tiêu thụ tại địa bàn thành phố Hà Nội
Các chi nhánh: Công ty có 4 chi nhánh tai các tỉnh miền Bắc:
Chi nhánh 1: Chi nhánh Thái Nguyên: Tại Thái Nguyên công ty tổ chức
bán hàng theo 2 phơng thức là cửa hàng đại lý và cửa hàng chi nhánh Chi nhánh này bán tai các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng
Chi nhánh 2: Chi nhánh Phú Thọ: Phơng thức bán hàng tai chi nhánh là
cửa hàng đại lý và cửa hàng chi nhánh: chi nhánh này bán xi măng tai Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang
Chi nhánh 3: Chi nhánh Vĩnh Phúc: Phơng thức bán hàng cũng là cửa
hàng đaị lý và cửa hàng chi nhánh, chi nhánh này bán tai Vĩnh Phúc
Chi nhánh 4: Chi nhánh bán tại Lào Cai, Sơn La, Lai Châu.
Phòng Tiêu Thụ Xi Măng tai Hà Nội:
Phòng tổ chức ra 5 trung tâm la trung tâm 1,3,5,7,9 và dới các trung tâm
là các cửa hàng: Chức năng, nhiêm vụ của các trung tâm đợc quy đinh nh sau:
Trung tâm 1: Trụ sở tai thị trấn Đông Anh- Hà Nội, trung tâm có 3 cửa
hàng và bán tai các huyện Đông Anh, Sóc Sơn
Trung tâm 3: Trụ sở tại Đức Giang, Gia Lâm, trung tâm có 5 cửa hàng
và bán tai huyện Gia Lâm
Trung tâm 5: Trụ sở tai Giáp Nhị phờng Phơng Liệt, trung tâm có 25
cửa hàng, bán xi măng tại quận Hai Bà Trng, Thanh Xuân, Hoàn Kiếm, Tây
Hồ và huyện Thanh Trì
Trang 4Trung tâm 7: Trụ sở tai phờng Vĩnh Tuy, quận Hoàng Mai Trung tâm
này có 28 cửa hàng, bán tại quận Tây Hồ, Hoàng Mai, Hai Bà Trng, Đống Đa, Thanh Trì
Trung tâm 9: Trụ sở tại 12 đờng Hoàng Quốc Việt, trung tâm có 12 cửa
hàng, bán tại các quận Cỗu Giấy, Từ Liêm, Tây Hồ
Do vậy mô hình tổ chức cơ cấu của công ty đợc tổ chức nh sau:
P
Giám Đốc
Phó Giám Đốc Kinh
Các
chi
nhánh
Phòng
tiêu
thụ
Phòng
điều
độ và quản
lý kho
Phòng
kế toán
Văn phòng công ty
Phòng
kế hoạch _ thị trờng
Phòng
tổ chức lao
động
Xí nghiệp vận tải
Phòng quản
lý dự
án
Các
trung
tâm
Các
cửa
hàng
Các
đại lý
Ban KH-Đ Đ
Ban KT vt
Ban kế toán
Ban TC-HC Các đội xe
Xởng sửa
Trang 5 Chức năng, nhiêm vụ của các phòng ban.
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành chung và trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực nhân sự, kế toán tài chính, công tác hành chính…và tổng đại lý đcủa công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiêm về nghiệp vụ, kế hoạch kinh doanh và hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng, kiểm tra và kiện toàn hàng hoá, vật t và công tác nội chính thanh tra
- Phó giám đốc XDCB: Chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm và công tác đầu t XDCB, sửa chữa lớn của công ty
- Văn phòng Công ty: Thực hiện các chức năng nh sau:
+ Công tác thanh tra, bảo vệ an ninh chính trị, an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy
+ Văn th lu trữ hồ sơ, quản lý con dấu
+ Quản ly nhà đất, công cụ lao động
+ Công tác quản trị,mua sắm văn phòng phẩm,in ấn
+ Công tác tạp vụ,y tế, phơng tiện công tác
+ Công tác thi đua, tuyên truyền
+ Công tác giao dịch, đối ngoại
- Phòng kế hoach- thị trờng:
+ Xây dựng kế hoạch, giao kế hoạch cho các chi nhánh, đơn vị + Xây dựng các cơ chế kinh doanh của công ty
+Giúp Giám đốc nắm bắt nhu cầu thị trờng
+ Theo dõi tình hình biến động về giá cả xi măng
+ Kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế trong kinh doanh tiêu thụ xi măng
Phòng kế toán,tài chính:
+ Xây dựng kế hoạch tài chính, phí lu thông
+ Chỉ đạo lập chứng từ ban đầu và lập sổ sách hạch toán theo
đúng quy định nhà nớc
+ Quản lý vốn, tiền hàng,sử dụng vốn có hiệu quả, không để thất thoát vốn hàng hoá
Trang 6+Chỉ đạo về công nợ, thu hồi công nợ, không để công nợ dây da, khó đòi
+ Giám sát chứng từ
+ Thực hiện tốt công tác kế toán tài chính của công ty, không bị
ách tắc trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả
+ Phối hợp với phòng Kế hoạch- Thị trờng, Điều độ quản lý kho xây dựng các dự thảo, các hợp đồng về mua bán, vận chuyển, bốc xếp xi măng
+ Thực hiện các chế độ báo cáo nhà nớc, cấp trên một cách trung thực, kịp thời
+ Lu trữ chứng từ kế toán của công ty
- Phòng tổ chức lao động:
+ Xây dựng đơn giá tiền lơng
+ Tổ chức lao động hợp lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên
- Phòng điều độ và quản lý kho:
+ Tổ chức ký kết và thực hiện các hợp đồng vận chuyển, bốc xếp + Xây dựng mạng lới hệ thống kho
+ Đảm bảo xuất nhập xi măng đầy đủ
+ Đảm bảo mức dự trữ đầy đủ theo quy định
- Phòng quản lý dự án:
+ Xây dựng các dự án đầu t XDCB
+ Lập và thực hiện các kế hoạch đầu t kỹ thuật
- Phòng tiêu thụ xi măng:
+ Thực hiện tiêu thụ xi măng theo các hình thức bán buôn, bán lẻ thông qua hệ thống các cửa hàng của công ty và các đại lý
- Xí nghiệp vận tải:
+ Thực hiện vận tải xi măng từ 5 nhà máy về các kho, cửa hàng và trung chuyển xi măng
3/ Ph ơng thức tiêu thụ hiện nay ở Công ty Vật T Kỹ Thuật Xi Măng:
Trong một vài năm trớc đây Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc gần
nh độc nhất trong việc tổ chức tiêu thụ xi măng trên thị trờng miền Bắc, nhng không vì thế mà Công ty lợi dung vị thế này mà hạn chế phân phối, ép giá,
đẩy giá lên cao nhằm thu lợi nhuận siêu nghạch, mà trái lại CBCNV Công ty
Trang 7hiểu rất rõ ràng rằng để tồn tai và phát triển trong cơ chế thị trờng thì phải thống nhất quan điểm bán hàng đó là: bán những gì thị trờng cần, thoả mãn tối
đa nhu cầu của khách hàng Vì vậy công ty đã tổ chức tiêu thụ theo những
ph-ơng thức sau:
3.1/ Bán hàng tại cảng,ga:
Theo phơng thức này, xi măng đợc vận chuyển từ các nhà máy xi măng
về tai các cảng, ga và giao cho khách hàng theo các hợp đồng kinh tế mà công
ty đã ký kết với khách hàng Công ty chỉ phải thực hiện vận chuyển đờng dai
mà không phải thực hiện trung chuyển, khối lợng vận chuyển lớn, cùng giá xi măng mua theo phơng thức này cũng rẻ hơn, do đó giá xi măng giảm xuống, nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao đợc sản lợng tiêu thụ, góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu của toàn Công ty
Là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong cơ chế thị trờng theo mục tiêu của Công ty không ngoài là điều tiết nhu cầu xi măng của thị trờng miền Bắc và đảm bảo kinh doanh có lợi, hoạt động kinh doanh hớng vào lợi nhuận nhằm nâng cao thu nhập bình quân, nâng cao đời sống của CBCNV toàn Công ty Vì vậy sản lợng tiêu thụ quyết định đến việc hoàn thành mục tiêu thì yêu cầu Công ty phải có chính sách giá cụ thể, rõ ràng và linh hoạt Do
đó mức giá thành xi măng đợc Công ty xác định nh sau:
Giá thành xi măng= Giá vốn + Cớc vận chuyển+ Chi phí bán hàng+Chi phí quản lý+Chi phí sản xuất chung
3.2/ Bán hàng tai kho.
3.3/ Bán hàng tai các cửa hàng:
Hai phơng thức bán hàng này có điểm chung đó là: Sau khi tiến hành vận chuyển xi măng đờng dài từ các nhà máy về các đầu mối tiếp nhận của Công ty thì Công ty còn phải tiến hành trung chuyển từ các đầu mối đó đó về cấc kho hoặc các cửa hàng, sau đó mới xuất bán cho khách hàng theo các đơn hàng đã ký kết Giá xi măng đã đẩy lên cao hơn so với phơng thức bán hàng tai cảng do phải chịu cớc phí trung chuyển, chi phí bảo quản lu kho…và tổng đại lý đnên đã ít nhiều ảnh hởng đến sản lợng tiêu thụ
3.4/ Bán hàng tại chân công trình:
Công ty tiến hành giao xi măng đến tận công trình của khách hàng theo các hợp đồng đã ký kết Đây là một phơng thức tiêu thụ đợc áp dụng trong tiêu thụ xi măng của Công ty và nó đã đem lại hiệu quả cao vì đã đáp ứng gần
nh đầy đủ nhu cầu của khách hàng Phơng thức bán hàng này ra đời cùng với
sự phát triển của ngành dịch vụ trong cơ chế thi trờng, hớng tới sự thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Theo phơng thức này thì giá ximăng sẽ cao
Trang 8hơn các phơng thức khác vì ngoài phần giá vốn xi măng, Công ty còn phải chi các khoản chi phí khác nh: Chi phí trung chuyển, chi phí lu kho…và tổng đại lý đlàm giảm khả năng cạnh tranh Do đó đòi hỏi Công ty phải bố trí sắp xếp hợp lý các hợp
đồng để xi măng từ nhà máy qua quá trình vận chuyển đờng dài đợc vận chuyển ngay đến chân công trình để cắt giảm các chi phí trung chuyển ,lu kho, bảo quản…và tổng đại lý đđể hạ thấp giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh, đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất
3.5/ Bán hàng tại các đầu mối đờng bộ:
Với phơng thức này, xi măng đợc giao trực tiếp cho khách hàng sau quá trình vận chuyển đờng dài bằng đờng bộ, khách hàng đến nhận hàng từ các đầu mối đờng bộ, do đó Công ty không phải chịu cớc phí trung chuyển, bảo quản, lu kho…và tổng đại lý đmà khách hàng phải chịu toàn bộ Do đó giá xi măng thấp hơn so với các phơng thức trên, làm tăng khả năng cạnh tranh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh doanh
Trang 9Phần II/
Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
những năm qua
Là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt đông theo cơ chế thị trờng nên công
ty đã xây dựng cho mình những mục tiêu cụ thể, nhất định và những mục tiêu này là điều cần phải đạt đợc của Công ty xuyên suốt quá trình hoạt động hiện tại và những năm tới đó là:Kinh doanh có lãi, đảm bảo đủ lọng xi măng cung ứng cho nhu cầu xây dựng với gía cả tơng đối hợp lý
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng đến nay thì xi măng vẫn là mặt hàng chiến lợc, có sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của nhà nớc Theo sự chỉ đạo này, Công ty đã tiến hành phân phối phần lớn các loại xi măng, giữ vững giá cả và góp phần lớn trong việc bình ổn thị trờng xi măng toàn miền Bắc, góp phần quan trọng trong việc đẩy nhanh công cuộc xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phục vụ cho sự nghiệp CNH,HĐH của cả nớc
1/ Kết quả sản xuất kinh doanh cuả Công ty trong 3 năm gần đây 2002,2003,2004.
số
Kỳ này
1.Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ 10 1147679225941 1523290555061 1578378918475
2 Giá vốn hàng bán 11 971741775227 1414277757319 1353233725029
3 Lợi nhuận gộp bán hàng
và cung cấp dịch
vụ(20=10-11)
20 175937450714 109012797742 225145193446
4 Doanh thu hoạt động tài
6 Chi phí bán hàng 24 156407197882 84509124896 201974879070
7 Chi phí quản lý doanh
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt
9 Thu nhập khác 31 8107171532 18369384302 21459774967
10 Chi phí khác 32 4392294793 14563717421 18408214518
12 Tổng lợi nhuận trớc
13 Thuế thu nhập doanh
14 Lợi nhuận sau
Trang 10*Nhìn vào bảng số liêu trên ta rút ra đợc nhận xét sau:
-/So sánh gia 2 năm 2002 và 2003: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2003 cao hơn so với năm 2002 là 1523290555061 – 1147679225941= 37561132912 Nhng do giá vốn hàng bán tăng và các khoản chi phí khác tăng dẫn dến lợi nhuận sau thuế của năm 2003 giảm đi so với năm 2002 là 484448700
-/ So sánh giữa năm 2003 và 2004: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2004 cao hơn so với năm 2003 là 1578378918475 –
1523290555061 = 55088363414 Mặc dù giá vốn hàng bán và thuế thu nhập doanh nghiêp phải nộp năm 2004 có giảm so với năm 2003 nhng do chi phí bán hàng đội lên quá cao cùng với chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác cũng tăng dẫn đến lợi nhuận sau thuế của năm 2004 giảm đi so với năm
2003 là 2055859386
2/ Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần
đây 2002,2003,2004.
a)Ta có Bảng cân đối kế toán trong 3 năm nh sau:
số Số đầu năm2002 Số đầu năm2003 Số đầu năm2004
A Tài sản lu động
và đầu t ngắn
hạn
100 107455877289 128955226979 121477599456
II Các khoản đầu t tài
III Các khoản phải thu 130 16050614123 9939511417 11342957069
IV Hàng tồn kho 140 19899047711 19916349775 27396485175
V Tài sản lu động khác 150 212014542 400738776 989500000
B Tài sản cố định
và đầu t dài hạn 200 26345066402 20351783405 20724634849
I Tài sản cố định 210 24606797887 18936056077 15707175674
II Các khoản đầu t tài