1.2 Nhiệm vụ, chức năng của công ty: Chức năng của công ty: - áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế để đạt đợc hiệu quả trong hoạt động phân phối và quản lý - Xây dựng chiến lợc dài hạn trong
Trang 1Phần I: Tổng quan về công ty CP XNK TB & HC hà nội 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP XNK TB & HC Hà Nội:
Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị và khóa chất Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Ha Noi chemmical and instrument import - export joint stock company
HAINCO.,JSC
Trụ sở chính:Số 33 Nguyễn Khắc Nhu - Ba Đình - Hà Nội
Văn phòng Hà Nội: 209B9 Nghĩa Tân- Cầu Giấy - Hà Nội
Mã số thuế: 0101446827
Điện thoại: (84-4)37910087/Fax: (84-4)37912188
Một số ngành nghề kinh doanh: phân phối thiết bị, hóa chất, máy tính, thiết bị phòng cháy, chữa cháy…
Công ty CPXNK TB & HC Hà Nội,là công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực, hóa chất, thiết bị phòng thí nghiệm, phòng cháy chữa cháy… Có đăng ý kinh doanh
số 0103003665 cấp ngày 13/02/2004 tại Hà Nội
HAINCO.,JSC là công ty cổ phần có số vốn điều lệ 50 tỷ đồng
1.2 Nhiệm vụ, chức năng của công ty:
Chức năng của công ty:
- áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế để đạt đợc hiệu quả trong hoạt động phân phối và quản lý
- Xây dựng chiến lợc dài hạn trong việc phát triển mối quan hệ với các đại lý tiềm năng, chia sẻ kiến thức và lợi nhuận với các đối tác( dại lý), giúp đối tác tồn tại và phát triển
- Tìn kiếm sự hợp tác dài hạn với các nhà sản xuất sản phẩm ICT danh tiếng trên thế giới, cùng tạo nên sự kinh doanh thành công trên thị trờng Việt Nam
Nhiệm vụ của công ty: - HAINCO., JSC sẽ là công ty hàng đầu tại Việt Nam
trong các lĩnh vực phân phối các sản phẩm thiết bị về hóa chất và phòng thí
nghiệm… Cung cấp tới ngời tiêu dùng sản phẩm chất lợng cao với dịch vụ và giá cả tốt nhất
- Công ty cam kết mạnh mẽ trong việc hỗ trợ các hoạt động tiếp thị, phát triển các
kỹ năng kinh doanh và hiểu biết kỹ thuật cho các cửa hàng bán lẻ
- Công ty sẽ là đối tác dài hạn cho các viện nghiên cứu trung tâm nghiên cứu danh tiếng
Trang 2• Các sản phẩm công ty đang phân phối :
- Biobasic : Bạc nitorat, agarose, beef extract…
- 3Com : Thiết bị mạng, thiết bị an ninh, thiết bị không dây…
- Canon : Máy in, camera, màn hình Plasma …
- Emerson Network Power : Bộ lu điện, thiết bị mạng…
1.3 Đặc điểm tổ chức HĐKD và tổ chức quản lý tại công ty:
* Tổ chức HĐKD: - Gồm một trụ sở chính có phòng trng bày và hệ thống các cửa
hàng bán lẻ
* Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:
Đối với bất kỳ một đơn vị kinh doanh nào thì việc xây dựng một bộ máy quản lý
khoa học và hiệu quả cũng là một vấn đề hết sức quan trọng Vì bộ máy quản lý mà tốt thì hoạt động sẽ tốt, góp phần làm tăng hiệu quả, giảm rủi ro trong kinh doanh Mỗi loại hình công ty lại phù hợp với một mô hình tổ chức bộ máy quản lý khác nhau Với mục tiêu quản lý tập trung, gọn nhẹ, năng động tổ chức quản lý tại công ty
đã đạt đợc hiệu quả trong việc điều hành công việc kinh doanh
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (phụ lục 01)
* Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:
- Tổng giám đốc: có quyền điều hành cao nhất trong công ty; nhận vốn, đất đai do
Tập đoàn giao để quản lý sử dụng, bảo quản và phát triển theo mục tiêu và nhiệm vụ của Công ty
- Phó giám đốc: là thành viên trong ban lãnh đạo điều hành, bàn bạc và đề xuất,
giải quyết những vấn đề chung của công ty cùng với tổng giám đốc
- Phòng tổ chức: Tham mu cho tổng giám đốc thực hiện quản lý về các lĩnh vực:
tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, thi đua khen thởng, kỉ luật
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm của công ty, tìm kiếm
hợp đồng kinh tế, phát triển và mở rộng thị trờng
- Phòng xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm về việc xuất khẩu và nhập khẩu các
sản phẩm của công ty
Phòng tài chính kế toán: có chức năng tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp
vụ tài chính, kế toán thống kê theo đúng quy định pháp luật,đáp ứng yêu cầu tài chính cho kinh doanh, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phân tích đánh giá, tham mu cho giám đốc về lĩnh vực kinh tế tài chính
1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty:
Trang 3- Bộ máy kế toán tại công ty CP XNK Thiết bị & HC Hà Nội đợc tổ chức theo hình
thức tập trung Toàn bộ công việc liên quan đến công tác tài chính kế toán đều đợc thực hiện tại Phòng tài chính kế toán
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (phụ lục 02)
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Trởng phòng (kế toán trởng): là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách
nhiệm trớc tổng giám đốc công ty và Nhà nớc về công tác tổ chức, điều hành, quản
lý, thực hiện các nghiệp vụ thống kê, kế toán, tài chính, giải quyết vốn và lập báo cáo tài chính theo định kỳ để trình lên Tổng giám đốc
- Phó phòng kế toán: giúp Trởng phòng trực tiếp chỉ đạo thực hiện các phần hành
Tập hợp đối chiếu các số liệu sổ chi tiết từng phần hành Kiểm tra, kiểm soát, tập hợp chứng từ
- Kế toán hàng hóa: theo dõi hàng hóa từ khâu mua vào đến khâu bán ra và thanh
toán, lập báo cáo thu, chi phí, giá vốn hàng bán của từng phòng
- Kế toán ngân hàng: kế toán có nhiệm vụ làm thủ tục ban đầu nh lập phiếu thu,
chi, ghi séc, ủy nhiệm chi, theo đúng quy định Cuối kỳ lập báo cáo thu chi tồn quỹ tiền mặt và đối chiếu với ngân hàng lập báo cáo kiểm kê quỹ
- Kế toán thuế và công nợ: theo dõi toàn bộ các loại thuế, các khoản công nợ phát
sinh phải thanh toán
- Kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ tính tiền lơng, trích BHXH; lập bảng phân bổ tiền
lơng; BHXH cho mọi đối tợng của công ty
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý, thu chi tiền mặt.
* Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán: áp dụng hàng năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ đợc áp dụng để ghi sổ kế toán là: VNĐ
- Phơng pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: theo phơng pháp đờng thẳng
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Hình thức kế toán: căn cứ vào quy mô kinh doanh và đặc điểm kinh doanh, công
ty áp dụng theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ Nội dung của hình thức này nh sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kiểm tra, hợp lệ , hợp pháp kế toán vào
sổ nhật ký chứng từ Đối với các nghiệp vụ cần hạch toán chi tiết riêng thì căn
cứ vào chứng từ gốc để vào bảng kê và cuối tháng chuyển vào nhật ký chứng từ
Trang 4có liên quan Đối với các nghiệp vụ liên quan đến đối tợng cần tính toán phân bổ(TSCĐ, tiền lơng, chi phí) căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập bảng phân bổ ,cuối tháng vào nhật ký chứng từ có liên quan.Còn các đối tợng cần mở thẻ hoặc sổ chi tiết thì căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào các sổ thẻ hoặc sổ chi tiết
Cuối tháng, đối chiếu số liệu giữa bảng kê với nhật ký chứng từ, sau đó căn
cứ vào nhật ký chứng từ để ghi sổ cái Căn cứ vào sổ hoặc thẻ chi tiết để lập
bảng tổng hợp chi tiết , đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái
Cuối kỳ , căn cứ vào bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết để lập các báo cáo kế toán
Sơ đồ quy trình hạch toán hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ( phụ lục 03).
1.5 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong những năm qua công ty với sự cố gắng hết mình đã đạt đợc rất nhiều thành công
đợc biểu hiện qua một số chỉ tiêu tài chính nh sau:
Bảng chỉ tiêu tài chính trong năm 2008 - 2009
Đơn vị tính: đồng
Chênh lệch %
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 195,489,323,512 255,775,597,761 60,286,274,249 30,8
2 Các khoản giảm trừ 2,040,324,542 1,804,479,088 -235,845,454 -11,6
3 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 193,448,998,970 253,971,118,673 60,522,119,703 31,3
4 Giá vốn hàng bán 165,289,774,560 220,563,874,648 55,274,100,088 33,4
5 Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 28,159,224,410 33,407,244,025 5,248,019,615 18,7
6 Doanh thu hoạt động tài
7 Chi phí tài chính 6,782,322,749 9,081,463,858 2,299,141,109 33,9
8 Chi phí bán hàng 423,528,233 663,933,870 240,405,637 56,8
9 Chi phí quản lý doanh
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 21,468,394,808 24,275,958,391 2,807,563,583 13,1
11 Thu nhập khác 589,154,345 643,566,210 54,411,865 9,2
Trang 512 Chi phí khác 24,378,452 27,638,500 3,260,048 13,4
13 Lợi nhuận khác 564,775,893 615,927,710 51,151,817 9,1
14 Tổng lợi nhuận trớc thuế 22,033,170,701 24,891,886,101 2,858,715,400 12,9
15 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 22,033,170,701 24,891,886,101 2,858,715,400 12,9
* Qua bảng trên ta có thể rút ra vài nhận xét nh sau:
- Quy mô: Công ty là doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, dựa vào bảng các chỉ số tài chính có thể thấy Công ty đang có sự phát triển trong 2 năm 2008
- 2009
- Kết quả hoạt động kinh doanh: với chiến lợc kinh doanh đúng hớng và hiệu quả,Công ty đã đạt mức tăng trởng nhất định: lợi nhuận của năm 2009 tăng hơn 2,8
tỷ so với năm 2008 tơng ứng với tốc độ tăng 12,9%
Các chỉ số tài chính cơ bản khác:trong 2 năm 2008, 2009 đều có sự gia tăng: tổng doanh thu năm 2009 so với 2008 tăng 60,286,274,249 đồng tơng ứng 30,8%, doanh thu hoạt động tài chính tăng 311,354,583 đồng tơng ứng 24,9%, thu nhập khác tăng 54,411,865 đồng tơng ứng 9,2%
Phần II : kế toán một số phần hành chủ yếu
Trang 62.1 Kế toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền ở doanh nghiệp sử dụng đơn vị tiền
thống nhất là đồng Việt Nam Nếu doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá trị ngân hàng trung binh giữa giá ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bố và giá của thị trờng tự do tại thời
điểm quy đổi để ghi sổ kế toán Nếu giá trị chênh lệch thì phản ánh số chênh lệch
vào TK 413 “ chênh lệch tỷ giá”
2.1.1 Kế toán tiền mặt
* Chứng từ kế toán sử dụng : Phiếu thu, phiếu chi, biên bản kiểm kê tiền, giấy đề
nghị tạm ứng, giấy thanh toán, các chứng từ có liên quan, sổ quỹ, sổ cái, sổ đăng ký
quỹ.
* Tài khoản sử dụng : TK 111
VD: Tại tháng 8 năm 2010 có các nghiệp vụ sau đây (Đơn vị tính : Đồng) :
Công ty mua TSCĐ bằng tiền mặt : 450 000 000 đồng
Rút tiêng gửi ngân hàng về nhập quỹ : 120 000 000 đồng
Định khoản : Nợ TK 211 450 000 000 đồng
Có TK 111 450 000 000 đồng
Nợ TK 111 120 000 000 đồng
Có TK 711 120 000 000 đồng
2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng:
* Chứng từ kế toán sử dụng : sổ theo dõi chi tiết tiền gửi, các chứng từ liên quan,
chứng từ của ngân hàng, sổ cái
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 112
VD: Trong tháng công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng các khoản sau ( Đơn vị
tính : đồng ):
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ: 65 918 350 đồng
CP cho nhân viên quản lý: 20 000 000 đồng
CP khác : 46 789 567 đồng
Thu tiền của khách hàng qua ngân hàng: 115 800 000 đồng
Định khoản : Nợ TK 338 65 918350
Có TK 112 65 918 350
Nợ TK 642 20 000 000
Có TK 112 20 000 000
Nợ TK 641 46 789 567
Trang 7Có TK 46 789 567
Nợ TK 112 115 800 000
Có TK 131 115 800 000
2.2 Kế toán TSCĐ
2.2.1 Đặc điểm và phân loại TSCĐ tại công ty :
- Đặc điểm: TSCĐ của công ty CP XNK Thiết Bị và Hóa Chất Hà Nội chủ yếu
là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
- Phân loại: TSCĐ của công ty đợc chia làm 2 loại
+ TSCĐ hữu hình
+ TSCĐ vô hình
2.2.2 Đánh giá TSCĐ tại công ty
- Xác định nguyên giá TSCĐ
Hiện nay, công ty sử dụng công thức tính nguyên giá TSCĐ nh sau:
Nguyên giá = Giá mua cha có thuế GTGT + Thuế GTGT đợc khấu trừ +
Chi phí vận chuyển + Chi phí đa vào sử dụng
Ví dụ 1: Ngày 15/8/2010 mua 1 ôtô có giá 300 triệu đồng Thuế suất thuế GTGT 10% Công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vận chuyển 315.000 đồng ( đã bao gồm thuế GTGT 5%) trả bằng tiền mặt
Nguyên giá = 300.000.000 + 30.000.000 + 315.000 = 330.315.000 VNĐ
- Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - số khấu hao lũy kế
Ví dụ 2: Ngày 20/8/2010 công ty nhựong bán 1 ôtô có nguyên giá 200 triệu đồng,
đã khấu hao 100 triệu đồng, nhựơng bán cho doanh ngiệp X với giá 110 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT), trả bằng tiền mặt
Giá trị còn lại = 200.000.000 - 100.000.000 = 100.000.000 VNĐ
* Chứng từ sử dụng : Hợp đồng mua bán TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, bảng
tính và phân bổ khấu hao, biên bản giao nhận TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi
* Tài khoản sử dụng:
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình
- TK 213: Tài sản cố định vô hình
- TK 214: Hao mòn tài sản cố định hữu hình
- Các TK có liên quan khác
* Phơng pháp hạch toán:
Trang 8- Kế toán tăng TSCĐ tại công ty: Khi có TSCĐ mới tăng thêm do xây dựng
hoàn thành, mua sắm, đợc biếu tặng, viện trợ, góp vốn liên doanh, phải đợc nghiệm thu và lập biên bản giao nhận TSCĐ theo mẫu Biên bản lập riêng cho từng loại TSCĐ
Dựa vào ví dụ 1 ở trên, kế toán hạch toán:
Nợ TK 133: 30.000.000 VNĐ
Có TK 112: 330.000.000 VNĐ
Nợ TK 133: 15.000 VNĐ
Có TK 111 : 315.000 VNĐ
*Kế toán giảm TSCĐ tại công ty:
Khi giảm TSCĐ đều phải lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục tùy từng trờng hợp cụ thể Khi có tài sản thanh lý, nhợng bán công ty tiến hành lập hội đồng thanh lý, nhợng bán tài sản
Dựa vào ví dụ 2 ở trên, kế toán hạch toán:
Có TK 211: 200.000.000 VNĐ
Có TK 711: 100.000.000 VNĐ
Có TK 333: 10.000.000 VNĐ
2.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ tại công ty
* Phơng pháp tính khấu hao: Phơng pháp đờng thẳng.
Mức khấu hao (năm) = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao(năm)
1
Tỷ lệ khấu hao =
Số năm sử dung hữu ích của tài sản
Mức khấu hao tháng:
Mức khấu hao Mức khấu hao năm
tháng = 12
* Chứng từ sử dụng :
- Biên bản bàn giao tài sản cố định
- Thẻ Tài sản cố định
- Sổ tài sản cố định
Trang 9- Bảng phân bổ khấu hao.
- Các chứng từ liên quan
* Tài khoản sử dụng : TK 214
TK 2141 : Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142 : Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 2143 : Hao mòn TSCĐ vô hình
TK 2147 : Hao mòn bất động sản đầu t
* Phơng pháp hạch toán:
Số Số Số khấu hao tăng Số khấu hao giảm
khấu hao = khấu hao (do TSCĐ tăng - (do TSCĐ giảm
kỳ này kỳ trớc) ở kỳ này)
VD : Nhợng bán một ôtô có nguyên giá 267 840 000 đồng Khấu hao lỹ kế tính đến ngày 31/08/2010 là 223 200 000 đồng, thời gian đăng ký sử dụng là 6 năm
Mức trích khấu hao:
267 840 000
Mức khấu hao = x 19 ngày = 2 356 000
6 năm x 12 tháng x 30 ngày
Trích khấu hao TSCĐ
Nợ TK 627 2 356 000
Có TK 2141 2 356 000
Nhợng bán TSCĐ
Nợ TK 811 42 284 000
Nợ TK 2141 225 556 000
Có TK 2112 267 840 000
2.3 Kế toán hàng hóa
* Đánh giá hàng hóa
a Phơng pháp xác định trị giá thực tế hàng hoá nhập kho tại Công ty
Giá gốc của hàng hoá mua vào bao gồm giá mua theo hoá đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), và các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua, vận chuyển…
VD : Ngày 20/8/2010 nhập mua một lô hàng của Gilson giá ghi trên hóa dơn là
560 067 883 VNĐ (cha bao gồm thuế GTGT 5%), hàng thuộc diện miễn thuế nhập
Trang 10khẩu và thuế tiêu thụ đặc biét, chi phí lu kho bãi là 256 000 VNĐ (cha bao gồm thuế GTGT 10%) vận chuyển về công ty hết 700 000 VNĐ 9 cha bao gồm thuế GTGT 10%)
Vậy: Giá gốc = 560 067 883 + 256 000 + 700 000 = 561 023 883 VNĐ
b Phơng pháp xác định trị giá thực hàng hoá xuất kho tại Công ty:
Theo phơng pháp giá thực tế đích danh
* Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; hóa đơn GTGT; các chứng từ
phản ánh thanh toán tiền mua hàng, phiếu chi,giấy báo nợ
* Tài khoản sử dụng:
- TK 156: hàng hóa
- Các tài khoản khác có liên quan
* Kế toán chi tiết hàng hóa
Hàng ngày, kế toán hạch toán các nghiệp vụ phát sinh về hàng hoá: nhập
kho, xuất kho
Ví dụ: Ngày 14/8/2010 công ty nhập hàng của công ty Hơng Giang lô hàng hóa với
số tiền 11.000.000 đồng (đã gồm thuế GTGT 10%), công ty thanh toán bằng
tiền mặt Kế toán hạch toán:
Nợ TK 156 : 10.000.000 VNĐ
Nợ TK 133(1) : 1.000.000 VNĐ
Có TK 111 : 11.000.000 VNĐ
2.4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thiết Bị Và Hóa Chất Hà Nội
2.4.1 Kế toán tiền lơng
* Hình thức trả lơng và các phơng pháp tính lơng
Công ty áp dụng các hình thức tiền lơng sau: Lơng theo thời gian , lơng khoán
Đối với lơng theo thời gian :
Tiền lơng tháng là tiền lơng đã đợc quy đĩnh sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang lơng, đợc tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động
Mức lơng tháng = Mức lơng tối thiểu x Hệ số lơng + Phụ cấp đợc hởng theo quy
định
Đối với lơng khoán :