1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 4 thâm nhập thị trường quốc tế

44 32 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thâm Nhập Thị Trường Quốc Tế
Tác giả Ths. Mai Thanh Huyền
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 721,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và phân định được các hình thức kinh doanh quốc tế - Phân tích được các ưu và nhược điểm của từng hình thức kinh doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn để mở rộng hoạt động sản xuất ki

Trang 1

Chương 4 THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Ths Mai Thanh Huyền

Trang 2

- Hiểu và phân định được các hình thức kinh doanh quốc tế

- Phân tích được các ưu và nhược điểm của từng hình thức kinh doanh mà doanh

nghiệp đã lựa chọn để mở rộng hoạt động

sản xuất kinh doanh của mình ra thị trường quốc tế

- Nhận diện được các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp khi lựa chọn hình thức kinh doanh quốc tế

Trang 3

Thâm nhập thị trường thông

qua đầu tư quốc tế

Trang 5

❖Rào cản đầu tư có thể hiểu là các thủ tụchành chính, những quy định pháp lý, các

yếu tố văn hóa chính trị gây cản trở cho

hoạt động đầu tư quốc tế

❖Quy định về đầu tư nước ngoài của nước

nhận đầu tư có thể cản trở hoặc thúc đẩyviệc đầu tư và có ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả lợi nhuận của hoạt động đầu tư

của nhà đầu tư đến từ các nước khác

Trang 6

liên quan đến Thương mại (TRIMs)

của WTO

yêu cầu các doanh nghiệp đầu tư

nước ngoài thực hiện các cam kết khi đầu tư vào nước họ

Trang 7

❖Tỷ lệ nội địa hóa nghĩa là yêu cầu doanh

nghiệp đầu tư nước ngoài phải sử dụng

một tỷ lệ nhất định nguyên liệu đầu vào

có xuất xứ trong nước hoặc từ các nguồnnội địa

❖Yêu cầu hạn chế nhập khẩu và giao dịch

ngoại hối

Trang 8

tương đương với khối lượng, trị giá sản

phẩm xuất khẩu, nghĩa là yêu cầu về tỷ lệxuất khẩu tối thiểu

❖Yêu cầu về xuất khẩu

Trang 9

❖Yêu cầu tiêu thụ nội địa nghĩa là yêu cầu

doanh nghiệp phải đảm bảo rằng khối

lượng hoặc trị giá sản phẩm tiêu thụ

trong nước tương đương với sản phẩm

xuất khẩu

❖Yêu cầu giấy phép nghĩa là quy định buộcnhà đầu tư phải chuyển giao công nghệ

tương tự hoặc không liên quan đến công

nghệ mà họ đang sử dụng tại nước đầu tưcho doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư

Trang 10

❖Yêu cầu sản phẩm chỉ định nghĩa là Yêu

cầu nhà đầu tư phải cung cấp cho những

thị trường nhất định một hoặc một số sảnphẩm được chỉ định hoặc được sản

xuất/cung cấp bởi một nhà sản xuất/cungcấp nhất định

❖Hạn chế sản xuất là những Quy định cấmdoanh nghiệp không được sản xuất một

số sản phẩm hoặc loại sản phẩm nhất

định ở nước nhận đầu tư

Trang 11

❖Kiểm soát xuất khẩu

❖Những quy định về chuyển lợi nhuận ra

nước ngoài nghĩa là Hạn chế quyền của

nhà đầu tư trong việc chuyển lợi nhuận

thu được từ đầu tư về nước

Trang 12

Không linh hoạt theo thị trường

▪ Tăng doanh số, phát triển thị phần

▪ Tăng quy mô kinh tế

▪ Đa dạng hóa khách hàng

▪ Tối thiểu hóa rủi

ro và tối đa hóa tính linh hoạt

▪ Chi phí thâm nhập thị trường thấp

4.1.1 Xuất khẩu

mức độ nhạy cảm của xuất khẩu đối với thuế quan và các rào cản thương mại khác

lớn hơn

Trang 13

Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động theo đó doanh

nghiệp sản xuất hoặc thu mua hàng hóa ở thị

trường trong nước rồi trực tiếp bán cho người mua

ở thị trường nước ngoài mà không sử dụng các

trung gian thương mại

Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu hàng

hóa khi nhà xuất khẩu không làm việc trực tiếp với người nhập khẩu ở nước ngoài mà sẽ thông qua

một bên thứ ba thường được gọi là trung gian

thương mại để thực hiện các phần công việc liên

quan.

Trang 14

Nắm vững những kĩ năng và khả năng cần thiết

Đánh giá cơ hội thị trường toàn cầu

Thực hiện phương thức xuất khẩu

Trang 16

4.2.3 Mua bán đối lưu

việc nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với

xuất khẩu, người bán đồng thời cũng

là người mua, tổng giá trị hàng hóa

trao đổi thường có giá trị tương

đương nhau.

Trang 17

nước đang phát triển

- Thứ hai là các doanh nghiệp ở các

nước đang phát triển thiếu các

chuyên gia marketing có đủ trình độ

và sự am hiểu về thị trường các quốc gia phương Tây.

Trang 18

Đặc điểm của mua bán đối lưu:

không phải thu về tiền tệ

giá trị

Trang 19

- Định nghĩa: Giao dịch hàng đổi hàng

là việc trao đổi hàng hoá có giá trị

tương đương mà không cần đến dòng thanh toán bằng tiền

Trang 20

hàng (Barter) là việc trao đổi hàng hoá có giá trị tơng đơng mà không cần đến dòng thanh toán

Trang 21

để thanh toán một phần tiền hàng.

Nớc B H1

Thanh toán 1 phần bằng tiền

H2+T Nớc A

Trang 22

động buôn bán đối lưu có thời hạn

tương đối dài và hàng được giao

nhiều lần Mỗi khi xuất, nhập sẽ mở

tài khoản ghi chép theo dõi Sau một

khoảng thời gian nhất định 2 bên sẽ

quyết toán bù trừ cho nhau Nếu có

phát sinh chênh lệch thì khoản tiền

này sẽ được giữ lại để chi trả theo

yêu cầu của bên chủ nợ về những

khoản chi tiêu của bên chủ nợ tại

nước bị nợ

Trang 23

nghệ để đổi lấy các sản phẩm do thiết

bị đó sản xuất Việc thực hiện phương thức này thường được diễn ra khi các công ty có mối quan hệ lâu dài

Trang 24

Mua đối lưu

khẩu trước sẽ cam kết dùng tiền đó

để mua lại hàng hóa của nước nhập

khẩu trước nhưng phải sau một

khoảng thời gian nhất định ( thường

thì nước xuất khẩu trước là nước phát triển và nước nhập khẩu trước là

nước đang phát triển)

Trang 26

ngữ kinh doanh từ những năm 1980, dùng để chỉ một phần/công đoạn nào

đó của công việc trong sản xuất được thuê công ty khác làm để tiết kiệm

chi phí và nguồn lực cho doanh

nghiệp Phần công việc này chỉ là các công đoạn phụ trong sản xuất Công

ty thuê ngoài chuyên môn hóa vào

làm những công việc như vậy nên họ

có chuyên môn và có lợi thế so sánh

hơn so với công ty.

Trang 27

Phân loại outsourcing

trong hoạt động outsourcing

thuê ngoài ngoại biên

thuê ngoài nội biên

Recommendation for Industrial

Statistics 2008” của Liên Hợp Quốc

✓ Outsourcing toàn bộ quy trình sản xuất

✓ Outsourcing một phần trong quy trình sảnxuất

✓ Outsourcing những chức năng hỗ trợ

Trang 28

(ITO): là hoạt động khi một tổ chức, doanh

nghiệp sử dụng các dịch vụ liên quan đến công

nghệ thông tin từ các nhà cung cấp chuyên

nghiệp bên ngoài thay vì tự tổ chức Các dịch vụ được thuê ngoài có thể là một phần hoặc toàn bộ các công việc, từ xây dựng tới vận hành và

chuyển giao tất cả các thành phần của hệ thống

Trang 29

(BPO): là một sự di chuyển những quy

trình kinh doanh từ bên trong doanh

nghiệp tới các nhà cung cấp dịch vụ bên

ngoài

Trang 30

Lợi ích của Outsourcing

❖Sang nhượng việc quản lý cơ sở sản xuất(bao gồm máy móc và nhân lực) cho mộtdoanh nghiệp khác sẽ biến các chi phí cố

định (fixed cost) thành chi phí biến đổi

(variable cost)

❖Doanh nghiệp nhận làm

"co-contracting" cho doanh nghiệp cũng

nhận sản xuất cho các doanh nghiệp kháchoạt động trong cùng lĩnh vực thì giá

thành sẽ thấp hơn nhờ sự phát triển của

kinh tế qui mô

Trang 31

❖Doanh nghiệp nhận làm outsourcing sẽ

phải chuyên môn hóa trong lĩnh vực đó,

chất lượng được đảm bảo đúng theo yêu

cầu, và doanh nghiệp sang nhượng cơ sởsản xuất sẽ đỡ tốn tài lực vào khâu đào

tạo nhân sự cho việc nói trên

❖Doanh nghiệp sang nhượng việc quản lý

sản xuất sẽ tiết kiệm được tài lực và thời

gian để dồn sức cho việc đi sâu, nâng cao

và mở rộng năng lực lõi, và tay nghề

chuyên môn của mình ở các lĩnh vực

nghiên cứu, thiết kế và quảng bá thương

hiệu

Trang 32

quốc tế (International Licensing)

❖Là phương thức khi một công ty trong

nước, cấp phép, giấy phép cho một công

ty nước ngoài, người được cấp phép,

quyền sản xuất sản phẩm của mình, để

sử dụng quy trình sản xuất của nó, hoặc

sử dụng tên thương hiệu hoặc thương

hiệu của mình Đổi lại để cho người được

cấp phép các quyền này, người cấp phép

thu phí bản quyền trên mỗi đơn vị có giấy

Trang 33

vụ theo cùng một kế hoạch kinh doanh

hay hệ thống tiếp thị mà bên nhượng

quyền đưa ra trong một khoảng thời gian xác định

Trang 34

phép, nhưng hợp đồng nhượng quyền thường dài hạn hơn hợp đồng mua bán giấy phép

(và một nhãn hiệu hàng hóa) cho bên nhận

quyền, mà còn khẳng định rằng bên nhận quyền đồng ý tuân thủ các quy tắc nghiệm ngặt trong

cách thức hoạt động kinh doanh

khoản thanh toán tiền bản quyền một số tỷ lệ

phần trăm của doanh thu

Trang 35

4.4.3 Hợp đồng chìa khóa trao tay

❖Hợp đồng chìa khóa trao tay là một loại

đặc biệt của hợp đồng được sử dụng khi 1 công ty xây dựng một cơ sở, bắt đầu các

hoạt động, đào tạo nguồn nhân lực địa

phương, sau đó chuyển giao cơ sở cho

chủ sở hữu nước ngoài Những hợp đồng

này thường sử dụng cho các dự án cơ sở

hạ tầng lớn

Trang 36

như quản lý, kỹ thuật, công nghệ

thông tin, giáo dục.vv với công ty

nước ngoài trong khoảng thời gian và thu khoản lệ phí quy định

Trang 37

4.3 Thâm nhập thị trường thông

qua đầu tư quốc tế

Thứ nhất là đầu tư mới 100% mang tính chất

khai phá thị trường, công nghệ và lĩnh vực mới, liên quan đến việc thành lập một hoạt động mới

ở nước ngoài

Thứ hai là liên quan đến việc mua lại hoặc sáp

nhập với một công ty hiện tại ở nước ngoài (nơi

mà các công ty nước ngoài có 10 phần trăm đến

49 phần trăm cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty), phần lớn (nước ngoài quan tâm của 50 phần trăm đến 99 phần trăm) hoặc cổ phần

hoàn toàn đầy đủ (nước ngoài quan tâm của 100 phần trăm).

Trang 38

về tài chính (như cho vay tiền) và

không trực tiếp điều hành hoạt động

ở ngoại quốc

Trang 39

Ưu điểm của đầu tư nước ngoài:

❖Tăng khả năng thâm nhập đối với các thị

trường mới khuyến khích nhiều công ty

đầu tư sản xuất hàng hóa tại hoặc gần

các địa điểm của khách hàng

❖giúp các doaonh nghiệp tiếp cận những

nguyên liệu thô cần thiết trong ngành

công nghiệp khai khoáng và nông nghiệp

❖Tăng khả năng tiếp cận tri thức và các tàisản khác

❖Tận dụng tối đa những ưu đãi của Chính

phủ

❖Tránh hàng rào thương mại

Trang 40

liệu bằng cách sử dụng lao động giá rẻ và các

đầu vào rẻ tiền trong quá trình sản xuất

ty phải đặc biệt nhạy cảm với nhu cầu của người tiêu dùng, hay là những ngành có thị hiếu thay

đổi nhanh chóng, các nhà quản lý thường đặt

các nhà máy hoặc các hoạt động lắp ráp gần với những khách hàng quan trọng bằng cách sử

dụng phương thức đầu tư nước ngoài.

Trang 43

4.5 Cơ sở lựa chọn phương thức

thâm nhập thị trường quốc tế

Trang 44

www.themegallery.com

Ngày đăng: 06/11/2023, 08:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w