1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide luật hôn nhân và gia đình

71 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
Tác giả Ts. Nguyễn Thị Bảo Anh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 884,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm của quan hệ HNGĐ - Là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình; được các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh... Nội dung quan hệ pháp lu

Trang 1

LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TS NGUYỄN THỊ BẢO ANH

Trang 2

QUI ĐỊNH MÔN HỌC

- Giữ trật tự trong giờ học: không nói chuyện riêng, không để chuông điệnthoại, hạn chế ra ngoài nghe điện thoại→ Khi vi phạm thì GV sẽ xử lý theoquy định của Nhà trường

- Khuyến khích phát biểu

- Điểm thành phần: gồm 3 phần là 100% tương đương 10 điểm

+ 20% điểm bài tập/kiểm tra

+ 10% điểm danh (điểm danh 2 lần, mỗi lần 5%)

+70% điểm thi

- Nghỉ học: báo lớp trưởng

Trang 3

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HN&GD

1 QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA

MAC-LÊNIN VỀ CÁC HÌNH THÁI HÔN NHÂN

TRONG LỊCH SỬ

Ăng-ghen cho rằng:

- Có 3 hình thức hôn nhân chính, tương ứng với 3 giai đoạn pháttriển của nhân loại:

Trang 4

• Chế độ quầng hôn

Thời đại mông mụi

• Chế độ hôn nhân cặp đôi(chưa có sựràng buộc về mặt pháp lý)

Thời đại dã man

• Chế độ một vợ một chồng (có bổsung tệ nạn ngoại tình và mại dâm)

Thời đại văn minh

Trang 5

2 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HÔN NHÂN

2.1 Khái niệm hôn nhân:

Khoản 1 Điều 3 LHN&GĐ: là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kếthôn

→ là quan hệ giữa vợ và chồng được xác lập từ thời điểm kết hônđến thời điểm chấm dứt hôn nhân

Trang 6

2.2 Đặc điểm của hôn nhân

- Là sự kết nối giữa một nam và một nữ;

- Là sự liên kết hoàn toàn tự nguyện;

- Là sự liên kết bình đẳng giữa vợ và chồng,

- Nhằm chung sống suốt đời,

- Liên kết theo quy định pháp luật

Trang 7

3 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA GIA ĐÌNH

3.1 Khái niệm gia đình

Dưới gốc độ pháp lý, GĐ là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng làm phátsinh những quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của

LHNGĐ

3.2 Chức năng cơ bản của gia đình

- Duy trì nòi giống,

- Giáo dục,

- Kinh tế

Trang 8

4 KHÁI NIỆM LUẬT HÔN NHÂN

về tài sản

Trang 9

4.1 Đối tượng điều chỉnh

- Quan hệ nhân thân: là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về lợi ích nhân thân, phi tài sản: sự yêu thương, chung thủy, chăm sóc,

- Quan hệ tài sản: là những quan hệ phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về các lợi ích về tài sản: nuôi dưỡng, cấp dưỡng, sở hữu,…

Trang 10

4.2 Phương pháp điều chỉnh

- Phương pháp điểu chỉnh của LHNGĐ là cách thức, biện pháp mà NN sử dụng để tác động lên các quan hệ nhân thân và tài sản thuộc đối tượng điều chỉnh của

LHNGD

- Phương pháp chủ yếu là áp dụng các nguyên tắc bình đẳng và tự nguyện.

Trang 12

5.2 Nguyên tắc cơ bản

- Tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng,

- Không phân biệt đối xử trong quan hệ hôn nhân

- Bảo vệ quyền lợi của cha, mẹ, con và thành viên khác trong gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc.

Trang 13

CHƯƠNG 2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT HNGĐ

1 Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật HNGĐ

1.1 Khái niệm của quan hệ HNGĐ

- Là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình; được các quy phạm pháp luật hôn nhân

và gia đình điều chỉnh

Trang 14

1.2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật HNGĐ

- Chủ thể: là những cá nhân vơi những cá nhân gắn bó với nhau bằng yếu tình cảm hoặc huyết thống.

- Khách thể: là những lợi liên quan đến nhân thân và

tình cảm giữ vai trò chủ đạo

- Nội dung: quyền và nghĩa vụ về nhân thân và tài sản

→ không thể thay thế, chuyển giao giao cho người thứ ba

Trang 15

- Không gian: diễn ra trong phạm vi gia đình và giữa

các thành viên trong gia đình

- Thời gian: lâu dài, bền vững, không xác định trước

thời hạn

- Sự kiện pháp lý: là những sự kiện mang sắc thái tình cảm hoặc huyết thống và do yếu tố tình cảm chi phối, quyết định

Trang 16

- Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc phát sinh trong quan hệ pháp luật HNGĐ được áp dụng theo BLTTDS 2015

Trang 17

2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH QUAN HỆ PHÁP LUẬT HNGĐ

+ Khi có quyế định áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với chủ thể trong điều kiện nhất định, với thời hạn nhất định (hạn chế quyền chăm sóc, đại diện của cha mẹ, )

Trang 18

+ Pháp luật còn quy định một số điều kiện mà khi có hoặc không cóđiều kiện đó thì cá nhân không có năng lực pháp luật HNGĐ (cáctrường hợp cấm kết hôn)

- Năng lực hành vi: là khả năng của cá nhân, bằng hành vi của

mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ HNGĐ: kết hôn, nhậnnuôi con nuôi,…)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi HNGĐ có quan hệ tương

hỗ Người không có năng lực pháp luật HNGĐ thì không thể bằnghành vi của mình để thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp luật chophép và ngược lại

Trang 20

2.3 Nội dung quan hệ pháp luật HNGĐ

- Toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của chủ thể tham gia quah hệpháp luật HNGD, được quy định trong các quy phạm pháp luậtHNGĐ:

+Quyền và nghĩa vụ nhân thân

+ Quyền và nghĩa vụ tài sản

VD: xem luật

Trang 21

Nguyên tắc giải quyết:

+ Hủy kết hôn khi có yêu cầu

+ Nếu là cán bộ, bộ đội miền Nam tập kết ra Bắc thì áp dụng thông tư số 60/TATC ngày 22.2.1978

Trang 22

- Không thừa nhận hôn nhân:

+ Điều 9: Việc kết hôn không đăng ký theo quy định

pháp luật theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

+ Nam, nữ không đăng ký kết hôn trước ngày 3.1.1987 nhưng đủ điều kiện xác định là hôn nhân thực tế theo Nghị quyết số 35/2000/QH ngày 9.6.2000 của QH và Thông tư liên tịch số 01/2001 ngày 3.1.2001 cuả

TANDTC

Trang 23

- Hạn chế quyền cha mẹ đối với con: theo Điều 86 Luật HNGĐ

- Buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: theo Điều 107 Luật HNGĐ

- Yêu cầu tuyên bố giao dịch, thỏa thuận về chế độ tài sản vô hiệu; yêu cầu xác định thỏa thuận hoặc phán quyết chia tài sản trongthời kỳ hôn nhân vô hiệu

Trang 24

- Buộc bồi thường thiệt hại: theo pháp luật Dân sự,

Hình sự, Hành chính, Khoản 4/Điều 4 Luật PCBLGĐ năm 2007, Luật HNGĐ

- Buộc nhận con, buộc giao trả con sinh ra cho do mang thai hộ.

- Buộc chấm dứt quan hệ nuôi con nuôi.

Trang 25

3.3.2 Chế tài đối với hành vi vi phạm pháp luật HNGĐ trong quyphạm pháp luật hành chính

- Hành vi được thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý nhưng nhưng chưađến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự

- Các biện pháp cưỡng chế: cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu phươngtiện, tanh vật,…

VD: Điều 24 Luật xử lý vi phạm hành chính về việc vi phạm quyền

và nghĩa vụ HNGĐ là 30 triệu; NĐ CP Số 55/2009/NĐ-CP ngày

10.06.2009 về bình đẳng giới

Trang 26

3.3.3 Chế tài đối với hành vi vi phạm pháp luật hôn nhân và gia

đình trong vi phạm pháp luật hình sự

BLHS 2015 định tội các hành vi xâm phạm chế độ HNGĐ có thể ápdụng đối với người phạm tội gồm:

- Hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự

nguyện, tiến bộ

- Hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng

- Hành vi tổ chức tảo hôn, duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luậtvới người chưa đủ tuổi kết hôn

Trang 27

- Hành vi loạn luân

- Hành vi ngược đãi ông bà, cha mẹ, vợ, chồng, con, cháu hoặc

người có công nuôi dưỡng

- Hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dường

- Hành vi tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại

Kết hợp với một số tội danh liên quan: Tội giết người, Tội giết con hoặc vứt con mới đẻ, Tội bức tử, Tội hiếp dâm, Tội cưỡng dâm, Tộixâm phạm quyền bình đẳng phụ nữ, Tội làm nhục người khác…

Trang 28

*Một số vụ án hình sự nước ngoài về hôn nhân:

- R v R [1991] UKHL 12: Chồng hiếp dâm vợ (Anh)

Cases in many states in USA: In some states, courts have struckdown the marital exemption as unconstitutional In the 1984 NewYork Court of Appeals case of People v Liberta, judge SolWachtler stated that "a marriage license should not be viewed as alicense for a husband to forcibly rape his wife with impunity Amarried woman has the same right to control her own body as does

an unmarried woman" Similarly, in Alabama, the marital

exemptions from the sodomy law (Williams v State (1986) and from the rape law (Merton v State (1986)\were found unconstitutional

Trang 29

CHƯƠNG 4 KẾT HÔN VÀ KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT

1 KẾT HÔN

1.1 Khái niệm kết hôn

- Khoản 5, Điều 3 Luật HNGĐ: “Kết hôn là việc nam và nữ xáclập quan hệ vợ chồng với nhau theo Luật này về điều kiện kết

hôn và đăng ký kết hôn”

Trang 30

1.2 Các điều kiện kết hôn

Trang 31

+ In US: The marriage age is now 18 for both sexes The consent of

at least one parent or guardian is required for a person aged 16 or 17

to get married Males at the time of marriage must be at least 18

years of age, while females aged 16–17 can marry with the consent

of at least one parent or guardian

+Pakistan: legal minimum age for marriage at 16 (15 with the

consent of a parent or guardian and the court) for girls and 18 for boys

+South Korea: The minimum legal age for men and women to

marry is 18

Trang 32

mình…TA ra quyết định tuyên bố người này là mất NLHVDS trên

cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”

Trang 33

- Điều kiện cấm kết hôn: Điều 8 Luật HNGD

+ Kết hôn giả tạo: mục đích không nhằm xác lập quan hệ vợ chồng

+ Cấm người đang có vợ, chồng mà kết hôn hoặc chung sống như

vợ chồng hoặc ngược lại

+ Cấm kết hôn hoặc chung sống với những người cùng dòng máutrực hệ; giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; cha dượng với con riêng,…+ Không thừa nhận hôn nhân đồng tính

Trang 34

1.3 Đăng ký kết hôn

- Theo khoản 2, Điều 2 Luật Hộ tịch 2014: đăng ký hộ tịch là việc

cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộtịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân

1.3.1 Thẩm quyền đăng ký kết hôn

- Đối với công dân Việt Nam

+ Tại Việt Nam: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một tronghai bên nam, nữ

+ Ở nước ngoài: Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh

sự của Việt Nam ở nước ngoài

- Có yếu tố nước ngoài: Điều 37 Luật Hộ tịch: tại UBND cấp huyện

Trang 35

2 KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT

2.1 Khái niệm kết hôn trái pháp luật

- Khoản 6 Điều 3 Luật HNGĐ: “KH trái pháp luật là việc nam nữ

đã đăng ký KH tại cơ quan NN có thẩm quyền nhưng một bên

hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện KH theo quy định tại Điều 8”2.2 Cơ quan có thẩm quyền hủy kết hôn có pháp luật

- Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền hủy việc ký kết hôntrái pháp luật Người yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật cũng

có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bên đăng ký kết hơn tráipháp luật giải quyết

Trang 36

2.3 Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật

- KH vi phạm tuổi, sự tự nguyện, nhận thức và vi phạm các điềukiện cấm KH

Trang 37

2.4 Chủ thể có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc KH trái phápluật

Điều 10 – Luật HNGĐ bào gồm:

- Cá nhân

- Tổ chức: Cơ quan quản lý NN về gia đình, cơ quan quản lý NN

về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ, các tổ chức khác khi phát hiệnviệc kết hôn trái pháp luật

Trang 38

2.5 Hậu quả của việc hủy kết hôn trái pháp luật

Điều 12 Luật HNGD:

- Quan hệ nhân thân: nam, nữ chấm dứt mối quan hệ vợ chồng

- Tài sản: theo thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án

- Con chung: được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn

Trang 39

3 KHÔNG CÔNG NHẬN QUAN HỆ VỢ CHỒNG

3.1 Khái niệm không công nhận quan hệ vợ chồng

- Điều 11 Luật HNGĐ: “không công nhận quan hệ vợ chồng đốivới nam nữ có đủ điều KH theo quy định mà chung sống vớinhau như vợ chồng nhưng không đăng ký KH”

Trang 40

3.2 Hậu quả pháp lý của việc không công nhận quan hệ vợ chồng

- Quan hệ nhân thân: Tòa án ra bản án không công nhận nam nữ là

Trang 42

2.2 Quyền và nghĩa vụ mang tính chất tự do dân chủ

- Điều 20 Luật HNGĐ: quyền lựa chọn nơi cư trú, quyền được lựachọn nghề nghiệp, học tập,…

- BLDS: tôn trọng danh dự, nhân phẩm, tín ngưỡng, tôn giáo,…

Trang 43

3 CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG

3.1 Nguyên tắc chung trong chế độ tài sản của vợ chồng

- Đảm bảo quyền bình đẳng của vợ, chồng

- Đảm bảo lợi ích chung của gia đình

- Đảm bảo quyền lợi của người thứ ba ngay tình

Trang 44

3.2 Chế độ tài sản theo thỏa thuận

Điều 47, 48, 49, 50, và Điều 59 Luật HNGĐ

thì phải được lập trước khi KH bằng văn bản có công chứng hoặc

chứng thực

có hiệu lực.

- Tòa án có thẩm quyền tuyên bố thỏa thuận vô hiệu nếu thỏa thuận đi

ngược lại với bản chất hôn nhân, lợi ích chung của gia đình và không xâm hại đến tài sản của người thứ 3, vi phạm các điều kiện

Trang 45

3.3 Chế độ tài sản theo Luật định

3.3.1 Tài sản chung của vợ chồng

Điều 33 Luật HNGĐ

- Tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ chồng tạo ra, thu

nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh

- Các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân: trúng

số, trợ cấp, xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khácđánh rơi

Trang 46

- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng: Khoản 1, Điều 4, Luật HNGĐ, tham khảo thêm Điều 224 BLDS 2015

- Tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung, thừa kế chung: là tàisản chung của vợ chồng

+ HĐ tặng cho động sản có hiệu lực từ khi bên nhận tặng cho

Trang 47

+ Tài sản thừa kế: tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung để trởthành tài sản chung xảy ra trong trường hợp thừa kế theo di chúc vìthừa kế theo pháp luật không có diện và hàng thừa kế có con dâu vàcon rễ.

- Tài sản mà vợ, chồng thỏa thuận là tài sản chung sẽ là tài sản

Trang 48

3.3.2.Tài sản riêng của vợ, chồng

Các loại tài sản riêng của vợ chồng: Điều 43/ Luật HNGĐ

- Tài sản của mỗi người có trước khi KH

- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ HN

- Hoa lợi, lợi tức phát sinh trên các tài sản riêng khác của vợ chồng

mà họ có được sau khi chia tài sản chung,

- …

Trang 49

3.4 Quan hệ cấp dưỡng giữa vợ và chồng

Cấp dưỡng giữa vợ và chồng là việc vợ và chồng có nghĩa vụ đónggóp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của chồnghoặc vợ, trong trường hợp không sống chung với nhau mà gặp khókhăn, túng thiếu và có yêu cầu

Trang 50

3.5 Quyền thừa kế của vợ, chồng

- Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau khi một bên chết Việc thừa kế có thể theo di chúc, theo pháp luật và trường hợpkhông phụ thuộc vào nội dung di chúc

- Vợ chồng là hàng thừa kế thứ 1 của nhau

- Để được thừa kế di sản của nhau thì tại thời điểm vợ hoặc chồngchết, hai người vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng củanhau

Trang 51

CHƯƠNG 6 QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON

VÀ QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC

TRONG GIA ĐÌN H

1 CĂN CỨ LÀM PHÁT SINH QUAN HỆ PHÁP

LUẬT GIỮA CHA MẸ VÀ CON

1.1 Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con phát sinh dựa vào sự kiện

- Sự kiện làm phát sinh mối quan hệ này là sinh đẻ dựa trên mối quan

hệ huyết thống tự nhiện giữa cha mẹ và con

Trang 52

1.1.1 Xác định cha, mẹ cho con

- Xác định con chung của vợ chồng: dựa trên quan hệ hôn nhântheo Điều 88/Luật HNGĐ:

+ Con sinh ra trong thời kỳ hôn hân hoặc do người vợ có thai trongthời kỳ hôn nhân

+ Con sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ ngày kể từ thời điểmchấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời

kỳ hôn nhân

Trang 53

- Xác định cha mẹ cho con khi giữa cha mẹ trẻ không tồn tại quan

hệ hôn nhân:

+ Thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền là UBND cấp xã, nơi

cu trú của người nhận hoặc được nhận là cha, mẹ, con (Điều 24 Luật

Hộ tịch)→ áp dụng phương pháp này khi không có tranh chấp và

hoàn toàn tự nguyện

Trang 54

+ Thủ tục tư pháp: được tiến hành tại Tòa án khi có tranh chấp,

người nhận phải cung cấp chứng cứ (giấy tờ chứng minh môi quan

hệ, kết quả giám định y học,…) Tòa án có quyền xem xét, các minh chứng cứ đưa ra quyết định (theo Điều 08 BLTTDS)

- Việc xác định cha mẹ cho con trong trường hợp con được sinh ratheo phương pháp khoa học

+ Vợ sinh con bằng phương pháp kỹ thuậ hỗ trợ sinh sản (nhận tinhtrùng, noãn từ người khác) → con chung của vợ chồng theo Điều 88

và 93 /Luật HNGĐ

+ Trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo: con là con chungcủa vợ chồng kể từ thời điểm con được sinh ra (Điều 94 Luật

HNGĐ)

Trang 55

1.1.2 Xác định con cho cha mẹ: Điều 89 Luật HNGĐ

Trang 56

1.1.3 Chủ thể có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con

- Tòa án thụ lý dựa trên yêu cầu của nguyên đơn: cha, mẹ, con

hoặc người giám hộ

- Một số cơ quan, tổ chức khác: cơ quan quản lý NN về gia đình vàtrẻ em:

+ Khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 02/2013/NĐ-CP ngày

03/01/2013

+ Khoản 11, khoản 12 Điều 8 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày04/4/2014

Ngày đăng: 06/11/2023, 06:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w