Do đó, Không phải mọi loại hàng cấm đều là đối tượng tác động của các tội sảnxuất, buôn bán hàng cấm điều 190 BLHS 3 – Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình
Trang 1NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI MÔN LUẬT HÌNH SỰ
1 – Mọi trường hợp giao cấu trái pháp luật là giao cấu trái với ý muốn của nạn nhân
Nhận định sai, không phải trong mọi trường hợp giao cấu trái pháp luật chỉ làgiao cấu trái với ý muốn của nạn nhân Trong TH giao cấu thuận tình với người
từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (khoản 1 điều 145 BLHS) hoặc giao cấu vớingười dưới 13 tuổi, dù thuận tình hay trái ý muốn (điểm b khoản 1 điều 142BLHS) thì vẫn là giao cấu trái pháp luật
2 – Không phải mọi loại hàng cấm đều là đối tượng tác động của các tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 BLHS)
Nhận định đúng, Bởi vì, đối tượng tác động của hai tội này là hàng cấm gồm:Hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa cấm lưu hành, và hàng hóa cấm sử dụngtại Việt Nam
Tuy nhiên, không phải tất cả hàng hóa có đặc điểm như vậy thì đều là đối tượngtác động của các tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 BLHS Có một sốhàng hóa tuy cũng là loại đã được nhà nước cấm kinh doanh nhưng lại đượcBLHS quy định là đối tượng của tội phạm khác Ví dụ như: Vũ khí quân dụng,phương tiện kĩ thuật quân sự thuộc phạm vi quy định của điều 304 BLHS
Do đó, Không phải mọi loại hàng cấm đều là đối tượng tác động của các tội sảnxuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 BLHS)
3 – Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình
có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên là hành vi chỉ cấu thành tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS).
Nhận định sai, CCPL: Điều 358 BLHS 2015: Nhận tiền xong dùng mọi ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ quyền hạn làm
4/ Mọi trường hợp vận chuyển trái phép chất ma túy đều cấu thành Tội
Trang 2vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250 BLHS).
Nhận định sai, vì nếu việc vận chuyển trái phép chất ma túy đó nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy đó thì sẽ cấu thành tội khác Ví
dụ vận chuyển nhưng nhằm mục đích mua bán thì sẽ cấu thành tội sản xuất trái phép chất ma túy
5/ Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên chỉ cấu thành Tội nhận hối
lộ (Điều 354 BLHS).
Nhận định sai, nếu tài sản có tính năng đặc biệt như ma túy, vũ khí, vật liệu
nổ, thì tùy từng trường hợp sẽ áp dụng các điều luật khác
6/ Hành vi cố ý trực tiếp tước bỏ tính mạng người khác trái pháp luật không gây ra hậu quả chết người thì không cấu thành Tội giết người (Điều
bị tử vong thì tội phạm đã hoàn thành Nếu nạn nhân chưa chết thì được coi làgiết người chưa đạt
Việc nạn nhân không chết nằm ngoài ý muốn chủ quan của người phạm tội, do
đó nếu Hành vi cố ý trực tiếp tước bỏ tính mạng người khác trái pháp luậtkhông gây ra hậu quả chết người thì vẫn cấu thành Tội giết người (Điều 123BLHS)
CSPL: Điều 123 BLHS
7/ Mọi trường hợp hủy hoại tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên đều cấu thành Tội hủy hoại tài sản (Điều 178 BLHS).
Nhận định sai
Trang 38/ Mọi trường hợp biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác đều cấu thành Tội lây truyền HIV cho người khác (Điều 148 BLHS).
Nhận định sai, trong TH nếu nạn nhân biết người đó bị nhiễm HIV nhưng vẫn đồng ý quan hệ tình dục thì không phạm tội
11/ Mọi hành vi buôn bán trái phép hàng hoá có trị giá từ 100 triệu đồng trở lên qua biên giới đều cấu thành Tội buôn lậu (Điều 188 BLHS).
Nếu hàng hoá, tiền tệ, kim khí quý đá quý là đối tượng tác động của tội phạmkhác thì sẽ không cấu thành Tội buôn lậu (Điều 188 BLHS)
Ví dụ: vận chuyển trái phép chất ma tuý không nhằm mục đích sản xuất, muabán, tàng trữ trái phép sẽ cấu thành tội Vận chuyển trái phép chất ma tuý Điều250
Trang 412/ Đưa hối lộ mà của hối lộ có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên nếu chủ thể đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì được coi là không có tội.
Đúng Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác,thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bịphát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phầnhoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ
(Cơ sở pháp lý: Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017)
13/ Mọi trường hợp mua dâm người dưới 18 tuổi đều cấu thành Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329 BLHS).
Bởi vì: Mua dâm người dưới 18 tuổi là hành vi của người đủ 18 tuổi trở lên muadâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 142của Bộ luật này Như vậy, đối tượng tác động của tội mua dâm người dưới 18tuổi là người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi Trong mọi trường hợp mua dâmngười dưới 13 tuổi thì cấu thành tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo quy địnhtại Khoản 1 Điều 142 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017
14/ Mọi hành vi giao cấu thuận tình với người dưới 16 tuổi đều cấu thành Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ
13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145 BLHS).
Sai, chủ thể của tội phạm này phải thành niên, đủ 18t trở lên CCPL: khoản 1điều 145 BLHS
15/ Dùng tiền giả để trao đổi lấy hàng hóa là hành vi cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS).
Trang 5Sai, Đối tượng của các tội xâm phạm sở hữu là tài sản (vật, tiền, giấy tờ có giá
vô danh) Tiền giả không được xem là tài sản Nên không không là đối tượngcủa các tội phạm về sở hữu
Hành vi trên sẽ phạm Tội lưu hành tiền giả Điều 207
17 Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tội xâm phạm sở hữu chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản.
Sai Trong tội Cướp tài sản, Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạttài sản thì ngoài hành vi chiếm đoạt tài sản trong hành vi khách quan của các tộinày còn có hành vi: dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực, hành vi khác làm nạnnhân bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được, bắt cóc con tin,…
Câu 18 Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều là đối tượng tác động của các tội phạm xâm phạm sở hữu.
Đúng Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều là đối tượng tác động củacác tội phạm xâm phạm sở hữu Có những tài sản không phải là đối tượng tácđộng của các tội xâm phạm sở hữu như: Ma túy, tài sản hình thành trong tươnglai, tài sản có tính năng đặc biệt, vũ khí, vật liệu nổ, ma túy, công trình quantrọng liên quan đến ANQG, …
Câu 19 Mọi hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản đều cấu thành Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS 2015).
Sai Hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản là hành vi khách quantrong cấu thành tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội cưỡng đoạt tài sản(Điều 170 BLHS) Do đo, hành vi này không chỉ cấu thành tội cướp tài sản màcòn có thể cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản tùy vào trường hợp
VD: A đe dọa B giao 5 triệu vào ngày mai nếu không sẽ cùng nhóm bạn đánhhội đồng B Trong trường hợp này, hành vi đe dọa dùng vũ lực của A không
Trang 6diễn ra ngay tức khắc, nạn nhân là B cũng không rơi vào tình trạng không thểchống cự được ngay tức khắc, B chỉ bị tác động, quyền xử sự vẫn do B quyếtđịnh Trường hợp này, hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản của
A cấu thành Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS)
Căn cứ pháp lý: Điều 168, Điều 170 BLHS
20 Dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS 2015) và Tội giết người (Điều 123 BLHS 2015).
Sai, Trong trường hợp người phạm tội vừa cố ý đối với hành vi cướp tài sản,vừa cố ý với hậu quả chết người, tức là ý chí người phạm tội mong muốn tước
bỏ tính mạng của nạn nhân bằng vũ lực (tước đoạt tính mạng của người kháctrái pháp luật) nhằm chiếm đoạt tài sản, khi đó bên cạnh Tội cướp tài sản (Điều
168 BLHS), người phạm tội sẽ bị kết án thêm về Tội giết người (Điều 123BLHS)
Tuy nhiên, nếu người phạm tội chỉ cố ý với hành vi cướp tài sản nhưng lại (cố ýgây thương tích nhưng) vô ý với hậu quả chết người - hậu quả chết người xảy rangoài mong muốn của người phạm tội (trường hợp hỗn hợp lỗi) thì hành vi trênchỉ thỏa mãn cấu thành tội phạm của Tội cướp tài sản (khoản 1 Điều 168BLHS), và hậu quả chết người khi đó sẽ là tình tiết định khung tăng nặng “làmchết người” quy định tại điểm c khoản 4 Điều 168 BLHS
21 Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS 2015) đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người.
Sai, Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173BLHS 2015) không đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người Ví
dụ như A vào tiệm vào thử nhẫn, thấy nviên không để ý, A bỏ luôn vào túi,
Trang 7trong TH này, A lợi dụng nv không để ý để trộm ts đó chứ A không hề lén lút vstất cả mng
22 Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối là hành vi chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS 2015).
Sai, CCPL Điều 174, 175 BLHS quy định: …
Ngoài ra, không phải Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà cóbiểu hiện gian dối là hành vi chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều
174 BLHS 2015) Vì Hành vi của tội lạm dụng tín nhiệm cđ ts cũng là: Vay,mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằnghình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tàisản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cốtình không trả Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì người phạm tộicũng có hành vi dùng thủ đoạn gian dối Do đó nếu người phạm tội thực hiệnmột trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng thuộc 1trong các TH quy định tại điểm a, b thì vẫn cấu thành tp
Câu 24: Nạn nhân tử vong là dấu hiệu định tội của Tội bức tử (Điều 130 BLHS 2015).
Sai, việc nạn nhân tử vong hay không không là dh định tội này
25: Cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bị hại
là hành vi cấu thành Tội giúp người khác tự sát (Điều 131 BLHS 2015).
Sai, tội giết ng điều 123
26 Hàng giả chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm quy định tại Điều
192, 193, 194, 195 BLHS 2015.
Trang 8Sai, Hàng giả còn có thể là đối tượng tác động của Tội xâm phạm quyền sở hữucông nghiệp nếu hàng hóa giả về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.
Câu hỏi nhận định phần Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
1 Rừng chỉ là đối tượng tác động của các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.
3 Từ chối giao trả lại tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên do ngẫu nhiên có được là hành vi chiếm đoạt tài sản.
Trang 9=> Nhận định này Sai.
Vì Tài sản ngẫu nhiên có được nếu không có yêu cầu được nhận lại tài sản củachủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm thì không làhành vi chiếm đoạt tài sản
Cơ sở pháp lý: Điều 170
5 Hành vi giết người nhằm chiếm đoạt tài sản thì cấu thành Tội cướp tài sản với tình tiết định khung tăng nặng TNHS “dẫn đến hậu quả chết người” (khoản 4 Điều 168 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Tình tiết định khung tăng nặng TNHS “dẫn đến hậu quả chết người” (khoản 4Điều 168 BLHS) được áp dụng khi một người có mục đích cướp tài sản còn tìnhtiết làm chết người chỉ là do vô ý – Đây là trường hợp hỗn hợp lỗi
Còn câu nhận định, nói rằng chủ thể đã có hành vi giết người (cố ý) rồi sau đómới nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản thì khi này sẽ phạm hai tội: Tội giếtngười và tội cướp tài sản
6 Hành vi dùng vũ lực trong Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) chỉ tác động đến người đang quản lý tài sản.
Trang 10=> Nhận định này Sai.
Hành vi dùng vũ lực trong Tội cướp tài sản phải nhằm vào con người: có thể làchủ tài sản, người đang quản lý tài sản, người bảo vệ tài sản, hoặc bất kỳ ai màngười phạm tội cho rằng họ đang hoặc sẽ cản trở việc chiếm đoạt của mình
7 Đối tượng tác động của Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) chỉ là tài sản.
=> Nhận định này Sai.
8 Dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội giết người (Điều 123 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Cần xem xét lỗi đối với từng hành vi
Tình tiết định khung tăng nặng TNHS “dẫn đến hậu quả chết người” (khoản 4Điều 168 BLHS) được áp dụng khi một người có mục đích cướp tài sản còn tìnhtiết làm chết người chỉ là do vô ý – Đây là trường hợp hỗn hợp lỗi
Còn câu nhận định, nói rằng chủ thể đã có hành vi giết người (cố ý) rồi sau đómới nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản thì khi này sẽ phạm hai tội: Tội giếtngười và tội cướp tài sản
9 Khách thể trực tiếp của Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS) chỉ là quan hệ sở hữu.
=> Nhận định này Sai.
10 Uy hiếp tinh thần người quản lý tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản không chỉ cấu thành Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS).
=> Nhận định này Đúng.
Trang 11Nếu Uy hiếp tinh thần người quản lý tài sản, mà ngay tức khắc làm người đó têliệt về ý chí, không thể chống cự được (dấu hiệu này phải nhanh chóng về thờigian và sức mạnh liệt của hành vi đe doạ) thì sẽ là hành vi khách quan của Tộicướp tài sản.
11 Công khai chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội cướp giật tài sản (Điều 171 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Công khai chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên
mà do lợi dụng tình trạng không thể ngăn cản của người đó thì sẽ cấu thành Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.
12 Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người.
=> Nhận định này Sai.
Thông thường, người phạm tội có tâm lý muốn che dấu hành vi phạm tội của
mình đối với mọi người kể cả người không có trách nhiệm quản lý tài sản Tuynhiên, trong một số trường hợp, có thể người phạm tội công khai hành vi dịchchuyển tài sản của mình trước người không có trách nhiệm quản lý tài sản, nếu
họ thấy việc công khai này không ảnh hưởng đến việc chiếm đoạt TS của họ
Thứ hai, hành vi khách quan của Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 là hành vi
chiếm đoạt tài sản được thực hiện một cách lén lút, bí mật đối với người quản lýtài sản
13 Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối là hành vi chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Trang 12Cần xem xét có biểu hiện gian dối là vào thời điểm nào Nếu người phạm tội cóđược tài sản một cách ngay thẳng, hợp pháp trên cơ sở hợp đồng rồi sau đó mới
có các biểu hiện gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản thì sẽ cấu thành tội Lợi dụngtín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Cơ sở pháp lý: Điều 175 BLHS.
14 Mọi hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng mà tài sản có giá trị từ 4 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS).
15 Chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 4 triệu đồng trở lên bằng hợp đồng vay tài sản chỉ cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Vì Nếu người thực hiện hành vi vay tài sản mà lúc nhận tài sản họ đã đưa ra cóthông tin sai sự thật, hoặc bằng những thủ đoạn nào (đưa ra Hồ sơ nhà đất giả,giấy phép lái xe giả,…) làm cho nạn nhân tin và tự nguyện giao tài sản thì sẽcấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
16 Cố tình không trả lại cho chủ sở hữu tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên bị giao nhầm là hành vi cấu thành Tội chiếm giữ trái phép tài sản
Trang 13(Điều 176 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Phải có yêu cầu nhận lại tài sản từ chủ sở hữu, người quản lý,…
17 Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 BLHS) được coi là hoàn thành vào thời điểm chủ thể ngẫu nhiên chiếm hữu được tài sản.
=> Nhận định này Sai.
18 Mọi hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội sử dụng trái phép tài sản (Điều 177 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Vì dấu hiệu cấu thành của Tội sử dụng trái phép tài sản (Điều 177 BLHS) thìyêu cầu người phạm tội phải có mục đích cụ thể đó là “vì vụ lợi” mà thực hiệnhành vi đó Nếu không thì sẽ không cấu thành tội phạm này
19 Các trường hợp hủy hoại tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội hủy hoại tài sản (Điều 178 BLHS).
=> Nhận định này Đúng.
20 Mọi trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Cần căn cứ ý chỉ chủ quan của người phạm tội và phương thức thực hiện hành
vi phạm tội là mong muốn TS đó mất giá trị sử dụng, thì dù trên thực tế tài sản
đó vẫn còn khả năng sử dụng thì hành vi này được coi là huỷ hoại TS
Ví dụ: A mua 1 lít xăng về tưới lên chiếc xe SH của B sau đó châm lửa đốt
Trang 14nhưng do được mọi người kịp thời phát hiện đã dập tắt được ngọn lửa, chiếc xechỉ bị cháy lớp vỏ nhựa bên ngoài, thiệt hại là 2 triệu đồng, Chiếc xe chưa bịmất giá trị sử dụng ở mức độ không còn hoặc khó có khả năng phục hồi nhưngxét hành vi của A là muốn huỷ hại chiếc xe nên A phạm Tội cố ý huỷ hoại TS.
21 Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên do vô ý là hành vi chỉ cấu thành Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản (Điều
(Vật có tính năng đặc biệt, những vật có sẵn trong tự nhiên, vật phải chưa bị chủ
sở hữu từ bỏ quyền sở hữu,…)
22 Chủ thể phạm Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (Điều 179 BLHS) chỉ là người có nhiệm vụ trực tiếp trong công tác quản lý tài sản của Nhà nước.
Mà có thể là người có chức vụ quyền hạn trong quản lý tài sản, hoặc người có
Trang 15nhiệm vụ bảo quản bảo vệ (bảo vệ xí nghiệp,…), người có nhiệm vụ bảo vệ, giữgìn tài sản đã được giao để sử dụng (lái xe được giao ô tô,…)
23 Dùng tiền giả để trao đổi lấy hàng hóa là hành vi cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Đối tượng của các tội xâm phạm sở hữu là tài sản (vật, tiền, giấy tờ có giá vôdanh) Tiền giả không được xem là tài sản Nên không không là đối tượng củacác tội phạm về sở hữu
Hành vi trên sẽ phạm Tội lưu hành tiền giả Điều 207
24 Mang trái phép vật có giá trị lịch sử, văn hóa qua biên giới chỉ là hành
vi cấu thành Tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 189 BLHS).
Trang 1626 Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa là hàng giả.
=> Nhận định này Sai.
Hàng hoá có hàm lượng, định lượng chất chính chỉ đạt từ mức 70% trở xuống
so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký công bố hoặc ghi trên bao bì hàng hoá,nhãn thì mới là hàng giả
VD: hàng hóa có hàm lượng chất đạt 80% so với chỉ tiêu chất lượng thì khôngxem là hàng giả (hàng kém chất lượng) mặc dù hơn so với tiêu chuẩn chấtlượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 4 NĐ 08/2013.
27 Không phải mọi loại hàng cấm đều là đối tượng tác động của các Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS).
Hàng giả có hai loại là: hàng giả nội dung và hàng giả hình thức
Hàng giả nội dung là đối tượng tác động của các tội phạm được quy định tạiđiều 192, 193, 194, 195 BLHS
Hàng giả về hình thức sẽ là đối tượng tác động của tội phạm được quy định tại
Trang 17điều 226 Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
29 Không phải mọi trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội trốn thuế được quy định tại điều 200 BLHS.
30 Mọi hành vi dùng thủ đoạn gian dối trong việc mua bán hàng hóa thu lợi bất chính từ 5 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội lừa dối khách hàng quy định tại Điều 198 BLHS.
Nhận định này Đúng.
31 Mọi trường hợp cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự đều cấu thành Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Vì trong cấu thành Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201BLHS) Có yêu cầu định lượng thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng hoặc đã bị xửphạt VPHC về hành vi này mà còn vi phạm
32 Không phải mọi hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước đều cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203 BLHS).
=> Nhận định này Đúng.
Trang 18Vì theo quy định của Bộ luật hình sự thì những hành vi in trái phép hóa đơn,chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ trên 50 số hoặc hóa đơn,chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số trở lên hoặc thu lợi bất chính từ trên 30 triệuđồng trở lên mới cấu thành tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sáchnhà nước.
Cơ sở pháp lý: Điều 203 BLHS 2015.
33 Mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước qui định tại Điều 203 BLHS chỉ là hành vi mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy đủ, không chính xác theo quy định.
=> Nhận định này Sai.
Ngoài hành vi mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung
không đầy đủ, không chính xác thì còn có các hành vi khác như:
mua, bán hóa đơn đã ghi nội dung nhưng không có hàng hoá dịch vụ đi kèmmua, bán hóa đơn giả, hoá đơn chưa có giá trị sử dụng, hết HSD, hoá đơn của
cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác để hợp thức hoá HH DV mua vào hoặc cấp chokhách hàng khi bán hàng hóa dịch vụ
Mua bán hoá đơn có chênh lệch về giá trị hàng hóa dịch vụ giữa các liên củahoá đơn
34 Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn lập quỹ trái quy định của pháp luật là hành vi cấu thành Tội lập quỹ trái phép (Điều 205 BLHS).
Trang 19Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều
226 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫnđịa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sởhữu công nghiệp
Ngoài ra thì phải thu lợi bất chính hoặc đã bị xử phạt VPHC về hành vi này màcòn vi phạm
36 Mọi hành vi cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán đều cấu thành Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán (Điều 209 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Cơ sở pháp lý: điểm a, b, c Điều 209.
37 Chủ thể của Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán (Điều 209 BLHS) là chủ thể thường.
=> Nhận định này Sai.
Trang 20Ví dụ: Hành vi nhập khẩu xuất khẩu 100 xe ô tô đua mà khai sai thuế để áp thuếcho 100 xe ô tô chở hàng Lúc này Nhà nước vẫn quản lý được sô lượng hànghóa nhập khẩu, nhưng do áp sai thuế nên làm thất thoát NSNN hành vi nàyphạm Tội trốn thuế.
39 Mọi hành vi thải vào nguồn nước các chất gây ô nhiễm môi trường thì cấu thành Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Định lượng từ 5000m3 /ngày nước thải có độ PH từ 0 đến dưới 2 hoặc từ 12 5đến 14
Cơ sở pháp lý: điểm d khoản 1 điều 235.
40 Mọi hành vi khai thác cây rừng trái phép gây đều cấu thành Tội hủy hoại rừng (Điều 243 BLHS).
=> Nhận định này Sai.
Nếu hành vi vi khai thác cây rừng trái phép không thuộc trường hợp quy địnhtại Điều 243 thì sẽ cấu thành Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng vàquản lý lâm sản (Điều 232)
Cũng có thể là tội phạm về sở hữu nếu đối tượng tác động là rừng sản xuất làrừng trồng
Cơ sở pháp lý: tiểu mục 1 2 mục 1 phần IV TTLT 19/2007 (tham khảo)
“1 2 “Hành vi khác vi phạm các quy định của Nhà nước về khai thác và bảo
vệ rừng” là ngoài hành vi khai thác trái phép cây rừng còn có hành vi khác vi phạm các quy định của Nhà nước về khai thác và bảo vệ rừng.
Trường hợp khai thác trái phép rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao cho tổ chức, tập thể, hộ gia