1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương luật hôn nhân và gia đình

15 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
Thể loại Đề Cương Chi Tiết Học Phần
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 Chiếm lĩnh được các kiến thức về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài GV thuyết trình, hướng dẫn SV chiếm lĩnh tri thức SV NC tài liệu, chuẩn bị các câu hỏi, các vấn đề cầ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA LUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần: LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM

+ Tên tiếng Việt: Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam

+ Tên tiếng Anh: Vietnamese Marriage and family law

- Mã học phần:

- Học phần thuộc khối kiến thức:

Kiến thức chung □ Cơ sở ngành và chuyên sâu □

Bắt buộc □ Tự chọn □ Bắt buộc □ Tự chọn □

Ghi chú:

- CTĐT ngành Luật: Cơ sở ngành, môn bắt buộc

- CTĐT ngành Luật kinh tế: Chuyên sâu, môn tự chọn

- CTĐT ngành Luật quốc tế: Chuyên sâu, môn tự chọn

2 Số tín chỉ: 03

3 Trình độ: Dành cho sinh viên năm thứ 2

4 Phân bố thời gian: 45 tiết

-5 Điều kiện tiên quyết:

- Môn học tiên quyết: Luật dân sự Việt Nam 1

- Các yêu cầu khác về kiến thức, kỹ năng: Không

6 Mô tả vắn tắt nội dung học phần

Học phần Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam là một trong những học phần thuộc chuyên ngành Luật Dân sự Học phần này có ý nghĩa quan trọng không chỉ cung cấp cho người học những kiến thức chuyên ngành luật mà còn giúp cho người học ý thức được trách nhiệm của cá nhân với tư cách là một thành viên trong gia đình đối với gia đình và xã hội, học phần này cung cấp những kiến thức pháp luật

cơ bản về hôn nhân và gia đình trước khi nghiên cứu một số học phần thuộc luật hình thức Học phần được thiết kế gồm một số nội dung cơ bản sau :

Thứ nhất, học phần cung cấp những kiến thức lý luận chung về HN&GĐ (bao gồm khái niệm và nguyên tắc cơ bản; Quan hệ pháp luật HN&GĐ và lịch sử phát triển của hệ thống luật HN&GĐ) ;

Trang 2

Thứ hai, học phần cung cấp mảng kiến thức về các chế định cơ bản về HN&GĐ bao gồm chế định kết hôn , ly hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, xác định cha, mẹ, con, nuôi con nuôi, quyền, nghĩa vụ giữa cha, mẹ và con và giữa các thành viên khác của gia đình, cấp dưỡng, quan hệ HN&GĐ có yếu tố nước ngoài Ở mỗi chế định cụ thể, học phần đều nêu, phân tích và đánh giá những vấn đề cơ bản nhất Đưa ra cách lý giải một cách sâu sắc từng vấn đề một Trong những trường hợp cụ thể có thể đề ra các giải pháp cụ thể để hoàn thiện hơn nữa các qui định pháp luật HN&GĐ Học phần Luật HN&GĐ sẽ cung cấp cho người học một kiến thức khá toàn diện về HN&GĐ

7 Mục tiêu và kết quả dự kiến của học phần

+ Mục tiêu chung:

Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cần thiết của pháp luật HN&GĐ giúp cho sinh viên có thể áp dụng tốt pháp luật HN&GĐ trong thực tiễn xã hội hiện nay và không loại trừ tham vọng có thể đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật HN&GĐ

+ Kết quả dự kiến/chuẩn đầu ra của học phần:

- Chiếm lĩnh được các kiến thức lý luận cơ bản về Luật HN&GĐ, Nguyên tắc cơ bản và quá trình phát triển của Luật HN&GĐ

- Chiếm lĩnh được các kiến thức về kết hôn

- Chiếm lĩnh được các kiến thức về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

- Chiếm lĩnh được các kiến thức về căn cứ phát sinh quan hệ cha mẹ và con, quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình

- Chiếm lĩnh được các kiến thức về chấm dứt hôn nhân

- Chiếm lĩnh được các kiến thức về quan hệ HN&GĐ có yếu tố nước ngoài

8 Quan hệ chuẩn đầu ra, hoạt động dạy - học, đánh giá và kết quả dự kiến

TT

Kết quả dự

kiến/Chuẩn

đầu ra của

học phần

Các hoạt động dạy

và học

Kiểm tra, đánh giá học viên

Kết quả học tập của chương trình đào tạo (dự kiến)

Kiến thức

(PLO1)

Kỹ năng

(PLO2)

Thái độ

(PLO3)

1 Chiếm lĩnh

được các

kiến thức

lý luận cơ

bản về

Luật

HN&GĐ,

Nguyên tắc

cơ bản và

quá trình

phát triển

của Luật

Hôn nhân

và gia đình

GV giao bài tập học

kỳ, thuyết trình, hướng dẫn

SV chiếm lĩnh tri thức

SV NC tài liệu, chuẩn

bị các câu hỏi, các vấn đề cần thảo luận

Điểm chuyên cần;

Điểm tích cực phát biểu;

Điểm giữa HP, Điểm kết thúc HP (Viết, vấn đáp, BT nhóm,B

T cá nhân học kỳ)

- Nhận diện được một số khái niệm

cơ bản về lĩnh vực hôn nhân và gia đình

- Nắm vững những nguyên tắc của luật hôn nhân và gia đình, Hiểu một cách khái quát quá trình phát triển Luật HN&GĐ

-Hình thành và phát triển năng lực tư duy phê phán, giải quyết vấn đề;

-Lựa chọn, vận dụng khoa học các qui phạm pháp luật hôn nhân và gia đình để giải quyết vấn đề

-Sử dụng thành

nguồn pháp luật

-Phát triển kỹ năng thuyết trình trước công chúng.

-Phát triển kỹ năng cộng tác,

-Nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trong giai đoạn mới;

-Hình thành niềm say mê nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi Nâng cao ý thức trách nhiệm đối với gia đình và xã hôi.

Trang 3

làm việc nhóm

-Phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi

-Rèn kỹ năng thuyết trình trước công chúng.

2

Chiếm lĩnh

được các

kiến thức

cơ bản về

kết hôn

GV thuyết trình, hướng dẫn

SV chiếm lĩnh tri thức

SV NC tài liệu, chuẩn

bị các câu hỏi, các vấn đề cần thảo luận

Điểm chuyên cần;

Điểm tích cực phát biểu;

Điểm giữa HP, Điểm kết thúc HP (Viết, vấn đáp, BT nhóm,B

T cá nhân học kỳ)

- Hiểu được khái niệm kết hôn theo qui định của pháp luật, đánh giá pháp luật hiện hành về khái niệm kết hôn trong mối liên hệ với thực tế về kết hôn.

- Trình bày được các điều kiện kết hôn và cơ sở để qui định các điều kiện kết hôn đó.

Từ đó đưa ra nhận xét của bản thân về sự tiến bộ

và hạn chế của chế định này.

- Liệt kê được các căn cứ để huỷ việc kết hôn trái pháp luật, hiểu và vận dụng để giải quyết được các trường hợp huỷ việc kết hôn cụ thể

Kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng lập luận,

Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng thuyết trình, biện luận

-Nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trong giai đoạn mới;

-Hình thành niềm say mê nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi Nâng cao ý thức trách nhiệm đối với gia đình và xã hôi

3 Chiếm lĩnh

được các

kiến thức

về quyền

và nghĩa

vụ giữa vợ

và chồng

GV thuyết trình, hướng dẫn

SV chiếm lĩnh tri thức

SV NC tài liệu, chuẩn

bị các câu hỏi, các vấn đề cần thảo luận

Điểm chuyên cần;

Điểm tích cực phát biểu;

Điểm giữa HP, Điểm kết thúc HP (Viết,

- Nắm vững sự phân loại quan hệ pháp luật giữa vợ

và chồng

- Nêu được các trường hợp xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng

- Xác định được các nguyên tắc chia tài sản của

vợ chồng trong từng trường hợp

Kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng lập luận,

Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng thuyết trình, biện luận

-Nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trong giai đoạn mới;

-Hình thành niềm say mê nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi Nâng cao ý thức trách nhiệm đối với gia

Trang 4

vấn đáp, BT nhóm,B

T cá nhân học kỳ)

cụ thể So sánh và nêu được sự khác biệt giữa các trường hợp chia tài sản cụ thể.

- Vận dụng được những qui định của pháp luật về vấn đề này để lập luận và giải quyết được các tình huống cụ thể

đình và xã hôi

4 Chiếm lĩnh

được các

kiến thức

về căn cứ

phát sinh

quan hệ

giữa cha

mẹ và con,

quyền và

nghĩa vụ

giữa các

thành viên

trong gia

đình

GV thuyết trình, hướng dẫn

SV chiếm lĩnh tri thức

SV NC tài liệu, chuẩn

bị các câu hỏi, các vấn đề cần thảo luận

Điểm chuyên cần;

Điểm tích cực phát biểu;

Điểm giữa HP, Điểm kết thúc HP (Viết, vấn đáp, BT nhóm,B

T cá nhân học kỳ)

- Nhận thức được các căn cứ phát sinh quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con.

- Nêu được các trường hợp cụ thể

để xác định đúng mối quan hệ này cũng như hậu quả pháp lý của nó

- Hiểu và đưa ra những đánh giá khoa học về vấn

đề nuôi con nuôi

và hậu quả pháp

lý của vấn đề nuôi con nuôi

- Nhìn nhận đúng

về các quyền và nghĩa vụ về nhân thân cũng như về tài sản giữa cha

mẹ và con.

- Nắm vững những quyền và nghĩa

vụ giữa các thành viên trong gia đình

- Nắm vững khái niệm cấp dưỡng,

so sánh được với các khái niệm có liên quan

- Nêu được các điều kiện của cấp dưỡng, mức cấp dưỡng và cách thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng lập luận,

Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng thuyết trình, biện luận

-Nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trong giai đoạn mới;

-Hình thành niềm say mê nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi Nâng cao ý thức trách nhiệm đối với gia đình và xã hôi

Trang 5

Chiếm lĩnh

được các

kiến thức

về chấm

dứt hôn

nhân bằng

ly hôn và

do một bên

vợ chồng

chết, bị

tuyên bố

chết

GV thuyết trình, hướng dẫn

SV chiếm lĩnh tri thức

SV NC tài liệu, chuẩn

bị các câu hỏi, các vấn đề cần thảo luận

Điểm chuyên cần;

Điểm tích cực phát biểu;

Điểm giữa HP, Điểm kết thúc HP (Viết, vấn đáp, BT nhóm,B

T cá nhân học kỳ)

- Phân biệt được các trường hợp chấm dứt hôn nhân

- Nêu được các quan điểm về ly hôn và có sự đánh giá riêng về vấn đề đó

- Đối với việc chấm dứt hôn nhân do ly hôn, cần nhận thức được khái niệm ly hôn, căn cứ ly hôn, các trường hợp ly hôn và hậu quả pháp lý của

ly hôn

Kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng lập luận,

Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng thuyết trình, biện luận

-Nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trong giai đoạn mới;

-Hình thành niềm say mê nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi Nâng cao ý thức trách nhiệm đối với gia đình và xã hôi

6

Chiếm lĩnh

được các

kiến thức

về quan hệ

hôn nhân

và gia đình

có yếu tố

nước ngoài

GV thuyết trình, hướng dẫn

SV chiếm lĩnh tri thức

SV NC tài liệu, chuẩn

bị các câu hỏi, các vấn đề cần thảo luận

Điểm chuyên cần;

Điểm tích cực phát biểu;

Điểm giữa HP, Điểm kết thúc HP (Viết, vấn đáp, BT nhóm,B

T cá nhân học kỳ)

- Nhận thức đầy đủ

về khái niệm quan hệ hôn nhân

và gia đình có yếu tố nước ngoài, nguyên tắc

áp dụng luật và thẩm quyền giải quyết

Kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng lập luận,

Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng thuyết trình, biện luận,

Kỹ năng áp dụng PL

-Nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trong giai đoạn mới;

-Hình thành niềm say mê nghề nghiệp, tinh thần không ngừng học hỏi Nâng cao ý thức trách nhiệm đối với gia đình và xã hôi

9 Tài liệu phục vụ học phần:

- Tài liệu chính:

+ Viện Đại học Mở Hà Nội, (2015), Giáo trình Luật HN&GĐ Việt Nam, Nhà xuất bản CAND, Hà Nội + Viện Đại học Mở Hà Nội,(2009;2014;2015), Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam, Nhà xuất bản

CAND, Hà Nội

+ Viện Đại học Mở Hà Nội,(2014), Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, Nhà xuất bản CAND,

Hà Nội

+ Viện Đại học Mở Hà Nội, (2013), Giáo trình Luật Đất đai, Nhà xuất bản CAND, Hà Nội

Trang 6

+ Luật HN&GĐ 2014 và các văn bản hướng dẫn

+ Bộ luật Dân sự 2015

+ Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

+ Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành

10 Tiêu chuẩn đánh giá học viên:

Thời điểm đánh giá Hình thức đánh giá Tiêu chí đánh giá/ Phần trăm Loại điểm % kết quả sau cùng

Giữa kỳ

- Chuyên cần

- Kiểm tra giữa kỳ

- Bài tập cá nhân học kỳ

- Tổng

40 %

60 %

100% Điểm giữa

Cuối kỳ - Thi hết học phần 100% Điểm cuối kỳ 70%

Thang điểm 10, điểm đạt tối thiểu: 5/10

11 Tiêu chí đánh giá

11.1 Đánh giá bài giữa kỳ

Tiêu chí

đánh giá

Trọng

số

Mức độ đáp ứng

Ghi chú

Phần nội

dung cơ

bản

60% Ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng,

chính xác

Rõ ràng, đầy

đủ, chính xác Chính xác Chưa chính xác

Phần mở

rộng (so

sánh,

phân tích

sâu)

15%

Có so sánh, rút ra nhiều điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, rút

ra một số điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, nhưng chưa rút

ra các điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Không có phần

mở rộng

Phần ví

dụ thực

Nhiều ví dụ thực tiễn phong phú, phân tích các ví

dụ để chỉ ra được các hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân; có kiến nghị

Nhiều ví dụ thực tiễn, có phân tích các

ví dụ để chỉ ra được các hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân

Thực tiễn nghèo nàn, hạn chế trong phân tích những hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân

Thực tiễn nghèo nàn hoặc không có ví dụ, chưa có phân tích các hạn chế, bất cập, yếu kém và nguyên nhân

Hình

thức bài

Đẹp, rõ ràng, không có lỗi trình bày và lỗi chính tả

Đẹp, rõ ràng, không có lỗi chính tả

Đẹp, rõ ràng, vẫn còn lỗi trình bày và lỗi chính tả

Cẩu thả, còn nhiều lỗi trình bày và lỗi chính tả

11.2 Đánh giá bài thi hết học phần

11.2.1 Thi viết

Trang 7

đánh giá số Xuất sắc Tốt Đạt yêu cầu Chưa đạt chú

Phần nội

dung cơ

Ngắn gọn, đầy

đủ, rõ ràng, chính xác

Rõ ràng, đầy

đủ, chính xác Chính xác Chưa chính xác

Phần mở

rộng (so

sánh,

phân tích

sâu)

15%

Có so sánh, rút ra nhiều điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, rút

ra một số điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, nhưng chưa rút

ra các điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Không có phần

mở rộng

Phần ví

dụ thực

tiễn

15%

Nhiều ví dụ thực tiễn phong phú, phân tích các ví

dụ để chỉ ra được các hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân; có kiến nghị

Nhiều ví dụ thực tiễn, có phân tích các

ví dụ để chỉ ra được các hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân

Thực tiễn nghèo nàn, hạn chế trong phân tích những hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân

Thực tiễn nghèo nàn hoặc không có ví dụ, chưa có phân tích các hạn chế, bất cập, yếu kém và nguyên nhân

Hình

thức bài

Đẹp, rõ ràng, không có lỗi trình bày và lỗi chính tả

Đẹp, rõ ràng, không có lỗi chính tả

Đẹp, rõ ràng, vẫn còn lỗi trình bày và lỗi chính tả

Cẩu thả, còn nhiều lỗi trình bày và lỗi chính tả

11.2.2 Thi vấn đáp

Loại

câu

hỏi

Tiêu chí

đánh

giá

Trọng số

Mức độ đáp ứng

Tỷ trọng

Xuất sắc Tốt Đạt yêu cầu Chưa đạt

Phần nội

dung cơ

Ngắn gọn, đầy

đủ, rõ ràng, chính xác

Rõ ràng, đầy

đủ, chính xác

Chính xác Chưa chính

xác

70%

Phần mở

rộng (so

sánh,

phân

tích sâu)

15%

Có so sánh, rút ra nhiều điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, rút ra một số điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, nhưng chưa rút ra các điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Không có phần mở rộng

Phần ví

dụ thực

tiễn

15% Nhiều ví dụ

thực tiễn phong phú, phân tích các

ví dụ để chỉ ra được các hạn

Nhiều ví dụ thực tiễn, có phân tích các

ví dụ để chỉ

ra được các hạn chế, bất

Thực tiễn nghèo nàn, hạn chế trong phân tích những hạn chế, bất

Thực tiễn nghèo nàn hoặc không

có ví dụ, chưa

có phân tích các hạn chế,

Trang 8

chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân;

có kiến nghị

cấp, yếu kém

và nguyên nhân

cấp, yếu kém và nguyên nhân

bất cập, yếu kém và nguyên nhân

Phần nội

dung cơ

bản

70% Ngắn gọn, đầyđủ, rõ ràng,

chính xác

Rõ ràng, đầy

đủ, chính xác Chính xác Chưa chính xác

30%

Phần mở

rộng (so

sánh,

phân

tích sâu)

15%

Có so sánh, rút ra nhiều điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, rút ra một số điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, nhưng chưa rút ra các điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Không có phần mở rộng

Phần ví

dụ thực

tiễn

15%

Nhiều ví dụ thực tiễn phong phú, phân tích các

ví dụ để chỉ ra được các hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân;

có kiến nghị

Nhiều ví dụ thực tiễn, có phân tích các

ví dụ để chỉ

ra được các hạn chế, bất cấp, yếu kém

và nguyên nhân

Thực tiễn nghèo nàn, hạn chế trong phân tích những hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân

Thực tiễn nghèo nàn hoặc không

có ví dụ, chưa

có phân tích các hạn chế, bất cập, yếu kém và nguyên nhân

11.2.3 Thi trực tuyến (thi online)

Loại

câu hỏi

Tiêu chí

đánh giá

Trọ ng số

Mức độ đáp ứng

Tỷ trọng

Xuất sắc Tốt Đạt yêu cầu Chưa đạt

Phần nội

dung cơ bản 70%

Ngắn gọn, đầy

đủ, rõ ràng, chính xác

Rõ ràng, đầy

đủ, chính xác

Chính xác Chưa

chính xác

70%

Phần mở

rộng (so

sánh, phân

tích sâu)

15%

Có so sánh, rút

ra nhiều điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, rút ra một số điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, nhưng chưa rút ra các điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Không có phần mở rộng

Phần ví dụ

thực tiễn 15% Nhiều ví dụ thực tiễn

phong phú, phân tích các

ví dụ để chỉ ra được các hạn

Nhiều ví dụ thực tiễn, có phân tích các

ví dụ để chỉ

ra được các hạn chế, bất

Thực tiễn nghèo nàn, hạn chế trong phân tích những hạn chế, bất

Thực tiễn nghèo nàn hoặc không

có ví dụ, chưa có phân tích

Trang 9

chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân;

có kiến nghị

cấp, yếu kém

và nguyên nhân

cấp, yếu kém và nguyên nhân

các hạn chế, bất cập, yếu kém và nguyên nhân

êm dung cơ bảnPhần nội 70%

Ngắn gọn, đầy

đủ, rõ ràng, chính xác

Rõ ràng, đầy

đủ, chính xác Chính xác Chưa chính xác

30%

Phần mở

rộng (so

sánh, phân

tích sâu)

15%

Có so sánh, rút

ra nhiều điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, rút ra một số điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Có so sánh, nhưng chưa rút ra các điểm tương đồng và khác biệt có giá trị

Không có phần mở rộng

Phần ví dụ

thực tiễn 15%

Nhiều ví dụ thực tiễn phong phú, phân tích các

ví dụ để chỉ ra được các hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân;

có kiến nghị

Nhiều ví dụ thực tiễn, có phân tích các

ví dụ để chỉ

ra được các hạn chế, bất cấp, yếu kém

và nguyên nhân

Thực tiễn nghèo nàn, hạn chế trong phân tích những hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân

Thực tiễn nghèo nàn hoặc không có

ví dụ, chưa

có phân tích các hạn chế, bất cập, yếu kém và nguyên nhân

11.2.4 Đánh giá bài tiểu luận - bài tập cá nhân học kỳ

Tiêu chí

đánh

giá

Trọng

số

Mức độ đáp ứng

Ghi chú

Phần mở

Ngắn gọn, đầy

đủ, rõ ràng, chính xác

Rõ ràng, đầy

đủ, chính xác Chính xác Chưa chính xác

Phần lý

Ngắn gọn, đầy

đủ, có trích dẫn

rõ rang

Đầy đủ, có trích dẫn rõ ràng

đầy đủ, chưa trích dẫn đầy đủ

Chưa đầy đủ, rõ ràng

Phần

thực tiễn 30% Thực tiễn phong phú, phân tích

thuyết phục, chỉ

rõ các hạn chế, bất cấp, yếu kém

và nguyên nhân,

có minh chứng,

Phân tích thuyết phục, chỉ rõ các hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân,

có minh

Phân tích làm

rõ một số hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân,

có minh chứng, trích

Thực tiễn nghèo nàn, phân tích chưa thuyết phục, phần phân tích hạn chế, bất cập, yếu kém

Trang 10

trích dẫn đầy đủ chứng, trích

dẫn đầy đủ

chưa thuyết phục

Phần

kiến

Giải pháp toàn diện, có đầy đủ

cơ sở lý luận và thực tiễn, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

Giải pháp có đầy đủ cơ sở

lý luận và thực tiễn, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

Giải pháp chưa có đầy đủ

cơ sở lý luận

và thực tiễn, hạn chế về ý nghĩa lý luận

và thực tiễn

Giải pháp chưa toàn diện, chưa

có cơ sở lý luận

và thực tiễn, không có ý nghĩa về lý luận

và thực tiễn Hình

thức tiểu

Đẹp, rõ ràng, không có lỗi kỹ thuật và lỗi chính tả

Đẹp, rõ ràng, không có lỗi chính tả

Đẹp, rõ ràng, vẫn còn lỗi kỹ thuật và lỗi chính tả

Cẩu thả, còn nhiều lỗi kỹ thuật và lỗi chính tả

11.2.5 Đánh giá bài tập nhóm

Điểm

các

phần

Tiêu chí

đánh

giá

Trọng số

Mức độ đáp ứng

Tỷ trọng

Xuất sắc Tốt Đạt yêu cầu Chưa đạt

Phần mở

Ngắn gọn, đầy

đủ, rõ ràng, chính xác

Rõ ràng, đầy

đủ, chính xác

Chính xác Chưa chính

xác

70%

Phần lý

Ngắn gọn, đầy

đủ, có trích dẫn

rõ rang

Đầy đủ, có trích dẫn rõ ràng

đầy đủ, chưa trích dẫn đầy đủ

Chưa đầy đủ,

rõ ràng

Phần

thực tiễn 30%

Thực tiễn phong phú, phân tích thuyết phục, chỉ

rõ các hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân, có minh chứng, trích dẫn đầy đủ

Phân tích thuyết phục, chỉ rõ các hạn chế, bất cấp, yếu kém

và nguyên nhân, có minh chứng, trích dẫn đầy đủ

Phân tích làm rõ một

số hạn chế, bất cấp, yếu kém và nguyên nhân,

có minh chứng, trích dẫn

Thực tiễn nghèo nàn, phân tích chưa thuyết phục, phần phân tích hạn chế, bất cập, yếu kém

và nguyên nhân chưa thuyết phục

Phần

kiến

Giải pháp toàn diện, có đầy đủ

cơ sở lý luận và thực tiễn, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

Giải pháp có đầy đủ cơ sở

lý luận và thực tiễn, có

ý nghĩa cả về

lý luận và thực tiễn

Giải pháp chưa có đầy

đủ cơ sở lý luận và thực tiễn, hạn chế

về ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Giải pháp chưa toàn diện, chưa có

cơ sở lý luận

và thực tiễn, không có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn

Hình

thức tiểu 10% Đẹp, rõ ràng, không có lỗi kỹ Đẹp, rõ ràng,không có lỗi Đẹp, rõ ràng,vẫn còn lỗi Cẩu thả, còn nhiều lỗi kỹ

Ngày đăng: 06/11/2023, 06:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đánh giá Phần - Đề cương luật hôn nhân và gia đình
Hình th ức đánh giá Phần (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w