Người ta đổ m2 gam nước nóng vào bình thì thấy khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của bình nước tăng thêm 10oC.. Cho biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh trong bình l
Trang 1UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN : VẬT LÍ (Dành cho thí sinh thi chuyên Vật lí)
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm: 06 câu, 02 trang.
Câu 1 (1,5 điểm): Có hai xe ô tô chuyển động thẳng đều, cùng chiều trên một đường
thẳng Tại thời điểm t0 = 0, xe thứ nhất đi ngang qua một trạm quan sát đặt cố định tại điểm O bên đường Tại thời điểm t1 = 30 phút xe thứ hai đi ngang qua O, đồng thời xe thứ nhất đi đến điểm A cách O một đoạn 16 km Tại thời điểm t2 = 1 giờ 30 phút, xe thứ hai đuổi kịp xe thứ nhất tại B
1) Tính vận tốc chuyển động của mỗi xe và khoảng cách OB.
2) Cũng tại thời điểm t2, xe thứ ba chuyển động thẳng đều đi qua O đuổi theo 2 xe nói trên với vận tốc v3 Kể từ khi đuổi kịp xe thứ nhất, xe thứ ba đi thêm 2 giờ nữa thì vị trí xe thứ hai cách đều vị trí hai xe còn lại Tìm v3
Câu 2 (1,5 điểm): Cho một bình kim loại có khối lượng m1 gam có chứa m1 gam nước lạnh Người ta đổ m2 gam nước nóng vào bình thì thấy khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của bình nước tăng thêm 10oC Cho biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh trong bình là 70oC, nhiệt dung riêng của nước gấp 4 lần nhiệt dung riêng của kim loại làm bình chứa Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
1) Tìm tỉ số
2 1
m
m
2) Sau đó người ta đổ thêm 2m2 gam nước nóng và
1
2
m
gam nước lạnh nữa vào hỗn hợp
mà ta vừa thu được Hãy xác định độ thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp sau khi đổ thêm?
Câu 3 (1,5 điểm): Treo một khối kim loại đặc, đồng chất có dạng hình hộp chữ nhật với
đáy hình vuông vào một lực kế rồi nhúng chìm dần khối đó vào nước như hình 1a, ta thu được
đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số chỉ lực kế F vào khoảng cách h từ đáy hình hộp tới mặt nước như hình 1c Biết trọng lượng riêng
của nước là 104 N/m3.
1) Xác định trọng lượng riêng của
kim loại trong thí nghiệm và kích thước
các cạnh của khối hình hộp.
2) Lặp lại thí nghiệm trên, nhưng
nhúng chìm dần khối hình hộp nằm
ngang như hình 1b Vẽ đồ thị diễn tả sự
phụ thuộc của số chỉ lực kế F vào
khoảng cách h từ đáy hình hộp tới mặt
nước trong trường hợp này
Câu 4 (2,0 điểm): Một thấu kính hội tụ O tiêu cự f = 40 cm.
1) Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính O, cách thấu kính 60
cm, qua thấu kính cho ảnh A’B’ Vẽ hình, từ đó tính khoảng cách từ ảnh A’B’ đến thấu kính.
2) Điểm sáng A đặt trên trục chính của thấu kính O cách thấu kính một khoảng OA = 60cm Cho điểm sáng A chuyển động trong thời gian 16 giây với vận tốc 0,5cm/s theo phương hợp với trục chính một góc α = 600 lại gần về phía thấu kính Xác
Hình 1a Hình 1b Hình 1c
81
30
F(N)
(N)
h(cm)
(N)
51 0
ĐỀ DỰ PHÒNG
Trang 2định vận tốc trung bình của ảnh và góc β hợp bởi phương chuyển động của ảnh với trục chính
Câu 5 (2,5 điểm): Cho mạch điện (Hình 2): các điện trở R1 = R2 = R3 = R; đèn Đ có điện trở 3R; X là một biến trở có điện trở Rx thay đổi được; ampe kế lí
tưởng Bỏ qua điện trở của dây nối và khoá K Một nguồn điện E
có hiệu điện thế U không đổi dùng để mắc vào mạch nói trên.
1) Ban đầu khoá K mở và mắc vào hai cực của nguồn E
vào hai điểm C, D Khi đó công suất trên cả đoạn mạch P = 36W
và ampe kế chỉ 1A Hãy xác định hiệu điện thế U của nguồn và
giá trị điện trở R.
2) Bây giờ ngắt hai cực của nguồn E ra khỏi C, D và mắc
hai cực nguồn này vào hai điểm A, B đồng thời đóng khoá K.
a) Điều chỉnh giá trị Rx sao cho công suất trên R2 là P2 = 8W Tìm công suất của bóng đèn Đ b) Điều chỉnh giá trị Rx để công suất trên X đạt cực đại Tìm Rx và công suất cực đại trên
X khi đó.
c) Khi cho Rx tăng thì độ sáng đèn tăng hay giảm? Vì sao?
Câu 6 (1,0 điểm): Một “hộp đen” có ba đầu ra, bên trong có chứa một mạch điện gồm
một nguồn điện lý tưởng (không có điện trở trong) và một điện trở R chưa biết giá trị Nếu mắc một điện trở R0 đã biết giá trị vào giữa hai đầu 1 và 2 thì dòng điện đi qua điện trở này là I12
0 Nếu mắc R0 giữa hai đầu 1 và 3 thì dòng điện đi qua nó là I13 0, đồng thời I13 I12 Còn khi mắc R0 giữa hai đầu 2 và 3 thì không có dòng điện đi qua Hãy vẽ sơ đồ mạch điện trong “hộp đen”, xác định hiệu điện thế của nguồn điện và giá trị điện trở R theo I12, I13 và R0.
-HẾT -Họ tên thí sinh: SBD:
2