1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề dự phòng 18 19 hdc

8 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Dự Bị
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Thái Nguyên
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2018 - 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 560 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay bóng đèn trên bằng một bóng đèn khác mà cường độ dòng điện IĐ qua bóng đèn phụ thuộc vào hiệu điện thế UĐ ở hai đầu bóng đèn theo hệ thức 2 Đ Đ 20 U 27 I  Trong đó UĐ đơn vị đo bằn

Trang 1

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC: 2018 - 2019

MÔN THI: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm: 06 câu, 02 trang.

Bài 1 (1,5 điểm): Có hai xe ô tô chuyển động đều, cùng chiều trên một con

đường thẳng Một người đứng cố định tại vị trí A bên đường thấy rằng: lúc 8 giờ xe thứ nhất qua A; lúc 8 giờ 15 phút xe thứ hai qua A còn xe thứ nhất đi qua cột mốc cách A một đoạn 8km Xe thứ hai đuổi kịp xe thứ nhất tại vị trí cách A một đoạn 24km

1 Tính vận tốc chuyển động của mỗi xe và thời điểm xe thứ hai đuổi kịp xe thứ nhất.

2 Vào lúc 8 giờ 45 phút có xe thứ ba qua A đuổi theo hai xe nói trên Sau khi

đuổi kịp xe thứ nhất, xe thứ ba đi thêm 30 phút nữa thì sẽ ở vị trí cách đều xe thứ nhất và

xe thứ hai Coi chuyển của xe là đều, tìm vận tốc của xe thứ ba? Các thời điểm trên là trong cùng một ngày

Câu 2 (1.5 điểm):Cho hệ thống như hình 1

Vật 1 có trọng lượng P1 và vật 2 có trọng lượng P2

Mỗi ròng rọc có trọng lượng P = 1N Bỏ qua ma sát,

bỏ qua khối lượng của thanh AB và của dây treo,

dây treo không giãn

- Trường hợp 1: Khi vật 2 được treo ở điểm

C trên AB, với AB = 3CB thì hệ thống cân bằng và

thanh AB nằm ngang

- Trường hợp 2: Khi vật 2 được treo ở điểm D trên AB, với AD = DB thì muốn

hệ thống cân bằng và thanh AB nằm ngang phải treo nối vào vật 1 một vật 3 có trọng lượng P3= 5N

1 Tính P1, P2

2 Tính lực căng sợi dây nối với đầu A của thanh AB trong hai trường hợp trên Câu 3 (1.5 điểm): Trên bàn có rất nhiều bình giống nhau đựng các lượng nước

như nhau ở cùng nhiệt độ Đổ M gam nước nóng vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì múc M gam nước từ bình thứ nhất đổ vào bình thứ hai Sau đó múc M gam

nước từ bình 2 đã cân bằng nhiệt đổ vào bình thứ ba Tiếp tục quá trình trên cho các bình tiếp theo Độ tăng nhiệt độ của nước ở bình thứ nhất và thứ hai lần lượt là t1= 200C và

t2 = 160C Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa các lượng nước

1 Tìm độ tăng nhiệt độ t3 của nước ở bình thứ ba

2 Kể từ bình thứ bao nhiêu thì nhiệt độ nước trong bình tăng không quá 50C?

Câu 4 (3.0 điểm):

1 Cho mạch điện như hình 2 Hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch có giá trị không đổi là U = 18V Đèn dây tóc Đ trên đó

có ghi 12V-12W Các điện trở R = 3 Ω1 , R = 9 Ω2 và biến trở Rx

Khoá K, dây nối và ampe kế có điện trở không đáng kể

a Thay đổi giá trị của biến trở R để đèn sáng bình thường

ĐỀ DỰ BỊ

Hình 1 A

2

1 R

U

2 R Ð

x R A K

Trang 2

- Khoá K đóng Trong trường hợp này, số chỉ ampe kế bằng bao nhiêu?

b Khoá K đóng, biến trở có giá trị R = 3 Ωx Thay bóng đèn trên bằng một bóng đèn khác mà cường độ dòng điện IĐ qua bóng đèn phụ thuộc vào hiệu điện thế UĐ ở hai đầu bóng đèn theo hệ thức 2

Đ Đ

20 U 27

I  (Trong đó UĐ đơn vị đo bằng vôn, IĐ đơn vị đo bằng ampe) Tìm hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn

2 Cho mạch điện như hình 3 Biết R là một biến trở tiết

diện đều với con chạy C di chuyển được từ M đến N và ngược lại Điện trở r 1 , đèn Đ1 ghi 6V-6W Bỏ qua điện trở các dây

nối, ampe kế lí tưởng Đặt vào hai đầu mạch điện AB một hiệu

điện thế không đổi U = 36V Cho R 35 

a Xác định phần điện trở MC của biến trở để đèn Đ1 sáng

bình thường

b Xác định vị trí con chạy C trên biến trở (so với vị trí M) để số chỉ ampe kế đạt

giá trị nhỏ nhất

Câu 5 (1.5 điểm): Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm Đặt một vật phẳng

nhỏ AB vuông góc với trục chính của thấu kính sao cho điểm A nằm trên trục chính, qua thấu kính thu được ảnh thật A'B'

1 Biết A'B' có chiều cao gấp bốn lần AB Vẽ hình và từ đó tính khoảng cách từ

AB đến thấu kính

2 Đặt một màn ảnh P vuông góc với trục chính của thấu kính, cách AB một đoạn không đổi 90 cm Di chuyển thấu kính giữa vật và màn sao cho trục chính thấu kính không đổi, ta thấy có hai vị trí thấu kính cho ảnh rõ nét của vật trên màn Dựa vào hình vẽ câu a hãy tính khoảng cách từ hai vị trí đó đến vật

Câu 6 (1.0 điểm): Một chiếc vương miện đặc được làm bằng đồng mạ vàng Để

xác định tỉ lệ phần trăm khối lượng vàng trong chiếc vương miện mà không làm hỏng vương miện, một người đã đưa ra phương án thực nghiệm khi sử dụng lực kế lò xo để đo trọng lượng của vương miện Kết quả của phép đo như sau:

Treo vương miện vào lực kế: khi treo trong không khí lực kế chỉ 2,75N; khi nhúng vương miện chìm hoàn toàn vào trong nước thì lực kế chỉ 2,48N

Biết trọng lượng riêng của vàng, của đồng và của nước lần lượt là

1 Với những số liệu như trên, em giúp người đó xử lý số liệu để xác định gần

đúng tỉ lệ phần trăm về khối lượng của vàng có trong vương miện

2 Nêu những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến kết quả trong cách xác định trên chỉ

cho giá trị gần đúng

-HẾT -Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ tên thí sinh: SBD:

Hình 3

A B

A

r

R

C

Đ1 U

Trang 3

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN HƯỚNG DẪN CHẤM

NĂM HỌC: 2018 - 2019

MÔN THI: VẬT LÍ

(Hướng dẫn chấm thi gồm 05 trang)

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh Thí sinh làm cách khác đáp án nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

- Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh

- Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm thi

- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25

và không làm tròn Thiếu đơn vị ở đáp số của từng ý trừ 0,25 điểm của ý đó.

II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài 1 (1,5 điểm):

1 Tính vận tốc chuyển động của mỗi xe và thời điểm xe thứ hai đuổi kịp xe thứ

nhất.

Sau thời gian t1=15phút=0.25h Quãng đường xe thứ nhất đi được: S1= 8km

Vận tốc của xe thứ nhất: 1 1

1

Quãng đường xe thứ nhất đi được từ khi xe hai qua A cho đến gặp xe thứ hai

Thời gian xe thứ hai chuyển động trong giai đoạn này là:

1

Vận tốc của xe hai là: 2

1

Thời điểm xe thứ hai đuổi kịp xe thứ nhất là: 8 giờ 45 phút 0.25

2 Tìm vận tốc của xe thứ ba

Vào lúc 8 giờ 45 phút có xe thứ ba qua A Thời điểm xe 3 qua A thì quãng

đường của xe 1 và xe 2 đi được là: S = 24km

Gọi t3 là khoảng thời gian xe 3 chuyển động từ A cho đến khi đuổi kịp xe 1

Khi đó ta có : 3 3 1 3 3

3

24

0.5

Xe thứ ba đi thêm 30 phút thì sẽ ở vị trí cách đều xe thứ nhất và xe thứ hai

24

0.5

Trang 4

Khoảng cách từ các xe đến điểm A tại thời điểm đó là:

Theo bài ra : ' ' ' ' ' ' '

0.5

3 2

3

Câu 2 (1.5 điểm):

1 Tính P1; P2:

Gọi F là lực căng dây nối với đầu A

+ Khi treo vật 2 ở C thanh AB cân bằng

2

+ Mặt khác ròng rọc động cân bằng: 2F P P  1

0.25

Thay vào phương trình trên ta có 1

2

 Hay 3(P P ) 2P 1  2 (1) 0,25 + Trường hợp thứ hai khi treo ở D:

/ 2

P AB2 và /

2F  P P P

Suy ra hay P P P 1 3 P2 (2)

0,25

+ Giải hệ phương trình (1) và (2)

2 Lực căng dây

Trường hợp 1: P P1

2

Trường hợp 2: / P P P1 3

2

Câu 3 (1.5 điểm):

Gọi nhiệt độ ban đầu của nước nóng là t và của nước trong các bình là t0;

khối lượng nước trong mỗi bình là m và lượng nước nóng là M

- Nhiệt lượng thu vào của nước trong bình là: Qthu = mc(tcb - t0)

- Nhiệt lượng tỏa ra của nước nóng khi đổ vào bình là: Qtỏa = Mc(t- tcb) 0.5

Từ phương trình cân bằng nhiệt: Qthu = Q toả, ta có:

- Ở bình thứ nhât, nhiệt độ của nước sẽ tăng thêm:

Mc(t – t1) = mc(t1 – t0)  1 1 0  1 t t0

m M

M t

t m

M t t

- Hoàn toàn tương tự, ta cũng thu được:

2

C

A

Hình 1

Trang 5

   

1 1 1

0

1 2 2

0 3 3

1 0

1 2

1 0

2 2

,

t m M

M t

m M

M t

t t

t m M

M t

m M

M t

t t

t m M

M t

t m M

M t

t m

M t t t

n n

n

1

t

0,8

1.0

1 Ở bình thứ ba, nhiệt độ của nước sẽ tăng thêm: 2 0

3

t

t

1

2 2

2 Theo công thức ở trên, ta có: t  0 , 8n1 20  5  n 8

n

 Từ cốc thứ 8 trở đi, độ tăng nhiệt độ của nước không vượt quá 50C

(Ghi chú: Học sinh có thể tính lần lượt độ tăng nhiệt độ của các bình:

8

0 7

0 6

0 5

0

4  10 , 24 ;   8 , 19 ;   6 , 55 ;   5 , 24 ;   4 , 19

1.5

Câu 4 (2.5 điểm):

1

a Thay đổi giá trị của biến trở R x để đèn sáng bình thường.

- K mở: Cấu tạo của mạch [(R1 nt R2)//Đ] nt Rx

Ta có: dm2 2

d

   ; cường độ dòng điện định mức: dm

dm

d

U

R

Vì đèn sáng bình thường nên ta có: Uđ = U12 = 12V, Iđ = 1A

0.25

Suy ra 12 12

Ux = U - Uđ = 18-12 = 6V suy ra x

x x

0.25

- Khoá K đóng: Cấu tạo của mạch [(Đ nt (R2 // Rx)] // R1,

- Vì đèn sáng bình thường ta có: Uđ + U2x = U1= U=18V, Iđ = 1ª

Vì: R2//Rx nên Ux = U2 = U2x = U - Uđ =18-12 = 6V ta có: 2 2

2

0.25

Mặt khác: x d 2

x x

U

I

0.25

- Mà 1 1

1

U

R

  Số chỉ ampe kế: I A I 1 I 2 20A

3

b K đóng: R = 3 Ωx , cường độ dòng điện I Đ qua bóng đèn phụ thuộc vào

hiệu điện thế U Đ ở hai đầu bóng đèn theo hệ thức 2

Đ Đ

20 U 27

Vì R2 // Rx ta có:

Trang 6

Mặt khác: U = U - U = 18-Ux Ð Ð (2); Từ (1) và (2) ta có: 2

5

3

hay 2

5U + 3U - 54 = 0;

Phương trình 2

5U + 3U - 54 = 0; có nghiệm UĐ = 3V; UĐ = -3,6 (loại)

0.25

2 a

- Với đèn Đ1, ta có : RĐ1 = 6 ; Iđm1 = 1A

- Đặt RMC = x () (0 x R  )

 RCN = 35 – x ()

- Ta có: AC

6x R

x 6

 ; RBC = 36 – x

- Theo tính chất của đoạn mạch nối tiếp ta có:

AC AC

 x 6 6    14,7   RMC  14,7 

.b - Điện trở tương đương của đoạn mạch:

Rtđ = RAC + RCB = 6x

x 6  + 36 – x = x2 36x 216

x 6

- Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là: I = 2

- Số chỉ của ampe kế: IA = I Đ1

Đ1

R  x  x  36x 216  540 (x 18)  

- Do đó: IAmin khi x = 18

- Vậy con chạy C ở vị trí sao cho MC 18

MN 35 thì số chỉ của ampe kế nhỏ nhất

Câu 5 (2.0 điểm):

1.Ta có hình vẽ bên

0,25

Đặt OA = d; O’A’ = d’.Xét hai tam giác đồng dạng ABO và A’B’O ta có:

A'B' OA ' d '

4 (1)

AB OA ' d 

0,25

Xét hai tam giác đồng dạng OMF’ và A’B’F’ ta có:

A'B' A'B' F'A ' d ' f d ' 20

4 (2)

0,25

Từ (2)  d ' 100 cm. Thay vào (1)  d 25 cm. 0,25

A B

A

r

R

C

Đ1 U

A’

B’

A

B O M F’

Trang 7

2 Từ (1) và (2) ở câu 1 ta có:

d ' d ' 20

20d ' dd ' 20d 20(d d ') dd '

Mà khoảng cách vật đến ảnh thật (trên màn) là 90cm  d d ' 90 

0,25

Từ đó: dd' = 20.90 = 1800

Giải hệ ta được d = 30cm.

d' = 60 cm

d' = 30 cm

0,25

1 Chứng minh:

'

+

- Xét vật sáng AB có A ≡ S tạo ảnh

thật A’B’ có A’≡ S’ (hình vẽ)

0,5

- Xét A’OB’AOB : A 'B' OA ' d'

- Xét OIF A’B’F’: A 'B' A'F' A 'B'

OI OF' AB (vì OI=AB) nên d ' f d'

Suy ra: dd'=fd' + fd hay 1 1 1+ '

0,25

- Khoảng cách giữa vật thật và ảnh thật: L = d + d’

d f

(1)

- Điều kiện để phương trình (1) có nghiệm là:   L 2  4f.L 0  hayL 4f 

0,25

2 a Xác định giá trị d1, d0 L0 và L1

- Theo đồ thị ta thấy Lmin = L0 = 4f = 40 cm

- Thay L0 và f vào phương trình (1) ta có: d = d0 = 20 cm

0,25

- Từ đồ thị, có hai giá trị d = 15 cm và d = d1 cho cùng một giá trị L1

d

b Quãng đường di chuyển của ảnh

- Khi dịch chuyển thấu kính từ vị trí d =15cm đến vị trí d = d0= 20cm khoảng

cách giữa vật và ảnh giảm từ L1 xuống L0 Khi đó ảnh dịch chuyển được

quãng đường S1L1 L05cm

- Thấu kính dịch chuyển từ vị trí d = d0= 20cm đến vị trí d = d1= 30cm khoảng

cách giữa vật và ảnh tăng từ L đến L Khi đó ảnh dịch chuyển được quãng

0.5

B

B’

O I F’

Trang 8

Câu 6 (1.0 điểm):

1 Xác định tỉ lệ phần trăm về khối lượng của vàng

Gọi V1 và V2 lần lượt thể tích của Vàng và Đồng có trong vương miện

Khi treo trong không khí : V d1 vV d2 d 2,75 (1)

Khi nhúng vương miện chìm trong nước thì vật còn chịu lực đẩy Acsimet :

V d1 vV d2 d (V1V )d2 n 2, 48 (2)

0,25

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Giải hệ trên ta thu được:

6 3 1

6 3 2

0,25

Tỉ lệ % khối lượng vàng có trong hợp kim là:

V 1

2 Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai lệch trong cách xác định trên.

- Coi thể tích vương miện bằng tổng thể tích hai kim loại

- Sai số mắc phải trong các phép đo và xử lý số liệu

- Bỏ qua lực đẩy Acsimet của không khí tác dụng lên vương miện khi đo

trọng lượng của vương miện ngoài không khí

0,25

Ngày đăng: 05/11/2023, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w