Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn.. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động,
Trang 1BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu, nhận biết được các
dụng cụ, hóa chất, thiết bị điện và cách sử dụng chúng an toàn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất, thiết
bị điện và nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn, cách sử dụng điện an toàn
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các nhãn
mác trên chai/lọ đựng hóa chất, nêu được các thông tin về hóa chất được chứa đựng Trình bày được công dụng và cách sử dụng các thiết bị điện an toàn
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hành sử dụng một số hóa chất,
thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm an toàn, hiệu quả (sử dụng máy đo pH để đo
pH của một số mẫu nước)
Trang 23 Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 8 phần Hóa học
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập
- Hình ảnh một số nhãn hóa chất; chai, lọ đựng hóa chất; một số dụng cụ thí nghiệm và thiết bị điện
- Hoạt động sử dụng thiết bị đo pH: nước máy, nước mưa, nước ao/hồ), nước chanh, nước cam, nước vôi trong, cốc thủy tinh, thiết bị đo pH
2 Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8 phần Hóa học
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
học
b Nội dung: GV tổ chức trò chơi về một số hóa chất, thiết bị thí nghiệm đã sử
dụng ở lớp 6, lớp 7
c Sản phẩm học tập: Nhóm HS đưa ra đáp án cho các câu hỏi yêu cầu trong
trò chơi
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 2 đội và hướng dẫn cách chơi trò chơi “ Bạn tên là gì? ”:
GV chiếu hình ảnh một số hóa chất, dụng cụ thí nghiệm đã được sử dụng trong
Trang 3môn khtn 6, 7 Các đội có nhiệm vụ viết tên của chúng vào bảng phụ sau đó nhanh tay treo lên bảng giáo viên Đội nào đưa ra đáp án chính xác nhất trong thời gian nhanh nhất sẽ chiến thắng Đội thua nhận hình phạt hát đồng thanh 1 bài hát
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận đưa ra đáp án cho trò chơi mở đầu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày đáp án vào bảng phụ và treo lên bảng giáo viên một cách nhanh
nhất
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá phần chơi trò chơi của hai đội, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học: “Lớp chúng ta đã rất xuất sắc nêu được tên một số hóa chất, dụng cụ thí nghiệm trong chương trình khtn 6,7 Trong chương trình khtn lớp 8, các em sẽ được thực hành với nhiều hóa chất, dụng cụ khác Để biết được tên gọi, công dụng
và cách sử dụng chúng an toàn hiệu quả, lớp ta sẽ đến với bài học ngày hôm nay”
– Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I NHẬN BIẾT HÓA CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG HÓA CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM.
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc nhận biết các hóa chất.
a Mục tiêu: HS nắm bắt được thông tin trên nhãn mác của các chai lọ đựng
hóa chất
b Nội dung: GV đưa ra các ví dụ về một số nhãn mác hóa chất thông dụng
trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệm và đời sống HS thảo luận nhóm so sánh những điểm giống, khác nhau trong các loại nhãn mác hóa chất
c Sản phẩm học tập: Những nội dung thông tin trên nhãn mác hóa chất trong
phòng thí nghiệm, đáp án câu hỏi sgk trang 6
d Tổ chức hoạt động:
Trang 4SINH Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh hoặc
mẫu các chai lọ đựng hóa chất trong phòng
thí nghiệm, công nghiệp và đời sống
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: “Hãy
nêu đặc điểm nhãn mác về các hóa chất
trong phòng thí nghiệm Chúng có gì giống
và khác so với hóa chất trong công nghiệp
và đời sống?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi
SGK trang 6
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi
SGK trang 6
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
I Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1 Nhận biết hóa chất
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
a Mục tiêu: Gợi nhớ lại các tình huống HS đã được sử dụng hóa chất ở lớp dưới
và cách lấy hóa chất rắn, lỏng
b Nội dung: HS nêu lại một số quy tắc sử dụng hóa chất, cách xử lí tình huống an
toàn đã biết ở lớp dưới, GV giới thiệu về cách lấy hóa chất rắn lỏng HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 5c Sản phẩm học tập: Cách sử lý tình huống trong phòng thí nghiệm, quy tắc sử dụng hóa chất, cách lấy hóa chất rắn và lỏng, đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 7.
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV gợi mở HS nhớ lại cách xử lí một số
tình huống khi sử dụng hóa chất trong môn
khtn 6, 7 bằng cách yêu cầu HS hoạt động
nhóm đôi hoàn thành bảng sau:
Tình huống Cách xử lý
1 Hóa chất bị
đổ/ dính vào
người.
2 Hóa chất còn
thừa sau khi sử
dụng.
3 Một số lọ
hóa chất bị mất
nhãn, mờ nhãn,
mất chữ.
4 …
- GV yêu cầu cá nhân HS nhắc lại các quy
tắc sử dụng hóa chất an toàn đã được học ở
môn khtn 6, 7
- GV giới thiệu cho HS cách lấy hóa chất ra
khỏi chai/lọ đựng và chuyển vào các dụng cụ
khác sao cho an toàn, không làm rơi hóa chất
hay dính lên trang phục/ cơ thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2 Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm
- Đáp án cách xử lý một số tình huống
khi sử dụng hóa chất:
- Các quy tắc sử dụng hóa chất an toàn ở
môn khtn 6, 7:
+ Đọc kĩ nhãn ghi trên mỗi lọ chứa hóa chất
+ Cẩn thận khi làm thí nghiệm với các hóa chất có tính ăn mòn
+ Rửa tay kì sau khi xử lý hóa chất.
+ Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định.
→ Kết luận:
- Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ nội quy, hướng dẫn của giáo viên và đọc
kĩ thông tin trên nhãn hóa chất trước khi
sử dụng.
- Biết cách lấy hóa chất rắn, lỏng để đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm.
Trang 6- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành các
yêu cầu, trả lời các câu hỏi của GV
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
đưa ra kết luận
II GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng.
a Mục tiêu: HS được làm quen với các dụng cụ thí nghiệm thông dụng trong
phòng thí nghiệm, trình bày được chức năng và cách sử dụng ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt
b Nội dung: GV giới thiệu cho HS một số dụng cụ thí nghiệm thông qua hình ảnh
hoặc mẫu vật thật HS tham khảo SGK đưa ra chức năng và cách sử dụng ống nghiệm và ống hút nhỏ giọt
c Sản phẩm học tập: Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng; chức năng, cách sử
dụng của ống nghiệm và ống hút nhỏ giọt an toàn, hiệu quả
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm
và cách sử dụng
1 Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng.
Trang 7- GV giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm
thông dụng trong phòng thí nghiệm ( có thể
giới thiệu các dụng cụ có sẵn trong trong
phòng thí nghiệm của trường)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đưa
ra công dụng của các dụng cụ thí nghiệm
đó
- GV đưa ra mẫu vật thật của các dụng cụ
thí nghiệm ( hoặc hình ảnh) và yêu cầu HS
đọc nội dung trong sgk mô tả chức năng,
cách sử dụng của các dụng cụ thí nghiệm
vào bảng sau:
Mẫu vật
thật
Chức năng Cách sử dụng
1 Ống
nghiệm
2 Ống hút
nhỏ giọt
(GV có thể cho HS tìm hiểu thêm chức năng
và cách sử dụng một số dụng cụ khác có
sẵn tại trường học)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và trả
lời câu hỏi/ yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia vạch,
- Dụng cụ chứa hóa chất: ống nghiệm, lọ thủy tinh, bình tam giác,…
- Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ,
- Dụng cụ lấy hóa chất: thìa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt,
- Dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống nghiệm,…
2 Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
Trang 8- Đại diện HS trả lời, trình bày đáp án.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
III GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số thiêt bị và cách sử dụng
a Mục tiêu: HS nhận biết được các thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm, trong
đời sống và biết cách sử dụng chúng
b Nội dung: GV giới thiệu cho HS một số thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
qua hình ảnh hoặc mẫu vật thật HS hoạt động theo nhóm để thực hiện các hoạt động sử dụng thiết bị đo pH, thiết bị đo điện và cách sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm
c Sản phẩm học tập: Cách sử dụng máy đo pH và đo được pH của một số mẫu
dung dịch, nhận biết được các thiết bị điện thông dụng trong phòng thí nghiệm, công dụng và cách sử dụng chúng an toàn, hiệu quả, đáp án cho các câu hỏi của
GV và câu hỏi sgk trang 9, 10.
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu thiết bị đo pH và cách sử
dụng
III Giới thiệu một số thiết bị và cách sử dụng.
1 Thiết bị đo pH
Máy đo pH Bút đo pH
- Cách sử dụng: Cho điện cực của thiết bị
vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH của
Trang 9- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm được
phát một thiết bị đo pH và các mẫu dung
dịch để thực hành: “Sử dụng thiết bị đo pH
để xác định pH của các mẫu dung dịch”
Các mẫu dung dịch bao gồm:
Nước máy, nước mưa, nước hồ/ao, nước
chanh, nước cam, nước vôi trong
- GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu một số
loại huyết áp kế
- GV giới thiệu thiết bị cung cấp điện trong
phòng thí nghiệm và đưa ra câu hỏi “Làm
thế nào để có bộ nguồn lớn hơn 1,5V như
6V, 9V trong khi chỉ có pin 1,5V? ”
dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
- Để có nguồn điện lớn hơn 1,5V ta mắc pin thành một bộ nguồn:
+ 6V: dùng 4 pin.
+ 9V: dùng 6 pin.
a) Biến áp nguồn
- Ta phải dùng biến áp nguồn biến đổi dòng điện xoay chiều 220V thành điện áp
1 chiều có giá trị nhỏ như 3V, 6V, 9V để đảm bảo an toàn khi thực hành và trong môn KHTN chỉ sử dụng các thiết bị điện 1 chiều.
b) Thiết bị đo điện
Trang 10- GV giới thiệu biến áp nguồn và đặt ra vấn
đề, yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi suy nghĩ
trả lời: “ Tại sao ta lại phải biến đổi dòng
điện xoay chiều 220V thành điện áp 1 chiều
có giá trị nhỏ như 3V, 6V, 9V,…?”
- GV giới thiệu các thiết bị đo điện: ampe kế
và vôn kế
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 trả lời
câu hỏi 1, 2 sgk trang 9.
1 Chỉ ra các điểm đặc trung của ampe kế và
- Đáp án câu hỏi 1, 2 sgk trang 9.
1 Ampe kế có kí hiệu chữ A, vôn kế có kí
hiệu chữ V trên mặt hiển thị.
Ampe kế và vôn kế có 3 chốt: hai chố dương (đỏ) và một chốt âm (đen) Mỗi chố dương sẽ tương ứng với một thang đo trên mặt hiển thị
2 Sự khác nhau giữa Ampe kế và Vôn kế:
- Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện.
- Vôn kế dùng để đo hiệu điện thế.
c) Joulemeter
- Thiết bị dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện Các giá trị được hiển thị trên màn hình LED
- Chức năng của các nút trên joulemeter + Nút star: khởi động thiết bị
+ Nút cài đặt: lựa chọn đại lượng cần đo + Nút reset: cài đặt lại thiết bị.
Trang 11vôn kế.
2 Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ
này.
- GV giới thiệu về joulemeter, yêu cầu HS
đọc thông tin sgk và nêu chức năng của các
nút trên joulemeter
- GV giới thiệu về một số thiết bị sử dụng
điện và thiết bị hỗ trợ điện trong phòng thí
nghiệm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận trả lời hai câu hỏi sgk trang
10 vào bảng nhóm:
Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện
an toàn trong phòng thí nghiệm:
1 Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn
kế, joulemetr,…) cần chú ý điều gì để đảm
bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng.
2 Khi sử dụng nguồn điện là biến áp nguồn
cần lưu ý điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV, câu
hỏi sgk trang 10
Trang 12- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, câu hỏi
sgk trang 10
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về một số hóa chấ, thiết bị cơ bản trong
phòng thí nghiệm thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm
b Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm.
d Tổ chức thực hiện:
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi
b Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập
c Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng trong phiếu bài tập.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian)
Trang 13- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Đáp án bài tập vận dụng:
Câu 1: Cách làm thí nghiệm đun nóng hóa chất sử dụng ống nghiệm:
- Giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, cho hóa chất vào ống nghiệm bằng tay thuận.
- Khi đun nóng, kẹp ống nghiệm bằng 1/3 ống tính từ miệng ống Từ từ đưa vào ngọn lửa, miệng nghiêng về hướng không có người Làm nóng đều ống nghiệm rồi mới đun tại nơi có hóa chất Đáy ống nghiệm để 2/3 ngọn lửa và không được sát vào bấc đèn cồn.
* Cần làm nóng đều ống nghiệm rồi mới làm nóng tập trung nơi có hóa chất vì: việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm khi lửa tụ nhiệt tại một điểm.