Sự sản xuất giá trị thặng dưGiá trị thặng dư m là giá trị do lao động của người công nhân tạo ra ngoài giá trị sức lao động, là kết quả lao động không công của người công nhân cho nhà tư
Trang 1II Tích luỹ tư bản
III Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
2 Bản chất của giá trị thặng dư
3 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
1 Bản chất của tích luỹ tư bản
2 Những nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích luỹ
3 Một số hệ quả của tích luỹ tư bản
1 Lợi nhuận
2 Lợi tức
3 Địa tô tư bản chủ nghĩa
KẾT CẤU NỘI DUNG
Trang 2I Lý luận của C Mác về giá trị thặng dư
1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Công thức chung của tư bản
và điểm kết thúc là tiền, hàng hóa đóng vai trò môi giới trong trao đổi.
Trang 4Công thức chung của tư bản
• Vận động theo công thức T-H-T’, tiền ban đầu là tiền ứng
trước để thu về một lượng tiền lớn hơn T’>T → T’= T+ ∆T.
• ∆T là lượng tiền trội hơn, Marx gọi đó là giá trị thặng dư (m).
• Tiền vận động với mục đích ứng trước để thu được T’ lớn
hơn thì gọi là tư bản.
• Mọi tư bản đều vận động theo công thức T-H-T’ nên đây
chính là công thức chung của tư bản.
T – H – T’
Trang 61.2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
Trang 71.2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
Nguồn gốc của ∆T là hàng hóa sức lao động
Trang 8Người lao động không sở hữu được
tư liệu sản xuất cá nhân, tài sản duy nhất còn lại là SLĐ, để tồn tại họ phải bán SLĐ.
Trang 9Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Giá trị hàng hóa sức lao
động là lượng lao động xã hội
cần thiết để sản xuất và tái
sản xuất ra nó.
Phụ thuộc vào các yếu tố sau:
-Giá trị tư liệu sinh hoạt cần
thiết để duy trì đời sống của
công nhân và gia đình.
nó tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó.
Sự chênh lệch giữa giá trị do hàng hóa sức lao động tạo
ra là giá trị thặng dư (m)
Trang 10Sự sản xuất giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư (m) là giá trị do lao động của người công nhân tạo ra ngoài giá trị sức lao động, là kết quả lao động không công của người công nhân cho nhà
tư bản.
Trang 11Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Tổng giá trị hàng hóa: G = c + v+ m
c : Là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất được laođộng cụ thể của người công nhân bảo toàn và di chuyểntoàn bộ vào sản phẩm mới, được gọi là tư bản bất biến
v: Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động Bằng laođộng trừu tượng của mình, người lao động đã tạo ra mộtlượng giá trị lớn hơn giá trị sức lao động của mình, tạo ragiá trị thặng dư cho nhà tư bản
Nguồn gốc của giá trị thặng dư là v, còn c là điều kiện để thực hiện m.
Trang 12MẶT HIỆN VẬT:
Số lượng Tư liệu tiêu dùng
và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động.
Trang 13Tiền công
Bản chất tiền công
-Tiền công là sự biểu hiện bằng tiền
của giá trị hàng hoá SLĐ, là giá cả của hàng hoá SLĐ.
- Phân biệt tiền công là giá cả hàng hoá sức lao động, chứ không phải là giá cả của lao động.
III Tiền công trong chủ nghĩa tư bản
Trang 14Hai hình thức cơ bản của tiền công
Tiền công tính theo thời gian: là hình thức trả công theo thời gian lao động của công nhân (giờ, ngày, tháng)
Tiền công tính theo thời gian=
Ngày lao động với một số giờ nhất định
Tiền công tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công tính theo sốlượng sản phẩm sản xuất ra (Hoặc số lượng công việc hoàn thành)trong một thời gian nhất định
III Tiền công trong chủ nghĩa tư bản
Trang 15Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Tiền công danh nghĩa:
là số tiền mà người
công nhân nhận được
do bán sức lao động
cho nhà tư bản
Tiền công thực tế: là tiền
công được biểu hiện bằng
số lượng hàng hoá tư liệutiêu dùng và dịch vụ màngười công nhân mua đượcbằng tiền công danh nghĩacủa mình
III Tiền công trong chủ nghĩa tư bản
Trang 16Mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa & tiền công thực tế
Tiền công danh nghĩa Tiền công thực tế =
Chỉ số giá tiêu dùng
- Tiền công danh nghĩa phụ thuộc vào quan hệ cung cầu hàng
hoá sức lao động trên thị trường.
- Chỉ số giá tiêu dùng tăng thì tiền công thực tế giảm.
Trang 17Tuần hoàn của tư bản
Tuần hoàn của tư bản là sự chuyển biến liên tiếp của tư bản qua 3 giai đoạn, trải qua
3 hình thái, thực hiện 3 chức năng tương ứng, để trở về hình thái ban đầu với lượng giá trị lớn hơn.
Trang 18Chu chuyển của tư bản
Sự tuần hoàn của tư bản, nếu xét nó là
một quá trình định kỳ đổi mới và lặp đi lặp lại, chứ không phải là một quá trình
cô lập, riêng lẻ thì gọi là chu chuyển của
tư bản.
Trang 19Thời gian chu chuyển= thời gian SX +thời gian lưu thông
Thời gian lao độngThời gian gián đoạn lao động
Thời gian dự trữ SX
Thời gian SX
Thời gian SX là thời gian tư bản nằm trong SX
V Qúa trình lưu thông của tư bản và giá trị thặng dư
Trang 20Thời gian lưu thông là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông
Thời gian mua
Thời gian bán Thời gian lưu thông
Thời gian vận chuyển
Trang 21 Tốc độ chu chuyển của tư bản:
N = CH / ch
(n): Số vòng chu chuyển
(CH): Thời gian trong năm
(ch): Thời gian cho một vòng chu chuyển.
=> Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ nghịch với 1 vòng chu chuyển của tư bản => Tăng tốc độ chu chuyển tư bản phải giảm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông của nó.
Trang 22Tư bản cố định và tư bản lưu động:
* Tư bản cố định
Khái niệm: là bộ phận của tư bản sản xuất được sử dụng toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó chỉ chuyển từng phần vào trong giá trị sản phẩm.
- Tư bản cố định tồn tại dưới hình thái hiện vật là máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…
- TBCĐ có đặc điểm: sử dụng toàn bộ, giá trị chuyển dần vào giá trị SP trong nhiều chu kỳ SX.
Trang 23Trong quá trình hoạt động, tư bản cố định bị hao mòn dần
Trang 24Hao mòn vô hình là hao mòn thuần tuý về giá trị doảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Máy móc tuy còn tốt, nhưng bị mất giá vì có những máymóc tốt hơn, năng suất cao hơn có khi còn rẻ hơn làm chomáy cũ giảm giá thậm chí bị đào thải
->KHCN phát triển, các máy móc thiết bị được SX ra với:
+ Chi phí thấp hơn,+ Có hiệu suất cao hơn+ Mẫu mã đẹp hơn
V Qúa trình lưu thông của tư bản và giá trị thặng dư
Trang 25Tư bản lưu động:
- Là bộ phận của tư bản sản xuất, mà giá trị của nó sau một thời kỳ sản xuất, có thể hoàn lại hoàn toàn cho nhà tư bản dưới hình thức tiền tệ, sau khi hàng hóa đã bán xong.
- Tư bản lưu động tồn tại dưới hình thái hiện vật là nguyên nhiên vật liệu và tiền lương.
- TBLĐ có đặc điểm: sử dụng toàn bộ, giá trị chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm trong 1 chu kỳ sản xuất.
Trang 26Bài tập mẫu:
Tư bản tiêu dùng trong năm (chi phí sản xuất) của một doanhnghiệp như sau:
Khấu hao tư bản cố định 200.000$, quay 1/10 vòng
Chi phí nguyên vật liệu 400.000$, quay 4v/năm
Chi phí năng lượng, nhiên liệu 200.000$, quay 2v/năm
Chi phí tiền lương 1.000.000$, quay 5v/năm
a)Tính tốc độ chu chuyển (số vòng chu chuyển) của toàn bộ tưbản ứng trước (tư bản sử dụng)?
b)Tổng tư bản sử dụng nói trên, quay một vòng hết bao nhiêutháng?
Trang 272 Bản chất giá trị thặng dư.
Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ lệ tính theo (%) giữa số lượng giá trị
thặng dư với tư bản khả biến, ký hiệu là m’.
Thời gian lao động thặng dư x 100%
m’ =
Thời gian lao động tất yếu
m’ nói lên trinh độ bóc lột TBCN
% 100
'
v m
m =
Trang 28 Khối lượng giá trị thặng dư: tích số giữa tỷ xuất giá trị thặng
dư với tổng tư bản khả biến được sử dụng.
Công thức: M = m’.V
trong đó: V = tổng tư bản khả biến
Hay:
M: khối lượng giá trị thặng dư
V: Tổng khối lượng tư bản khả biến được sử dụng
V v m
Trang 293 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
Ngày LĐ = TG LĐ cần thiết + TG LĐ thặng dư
Giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động xã hội cần thiết khi năng suất lao động xã hội, thời gian lao động cần thiết không thay đổi.
Biện pháp:
- Kéo dài ngày lao động
- Tăng cường độ lao động
Trang 30Giá trị thặng dư tương đối: là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động cần thiết trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi.
Biện pháp:
- Tăng NSLĐ trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt.
- Tăng NSLĐ trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất để phục vụ cho ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt.
Trang 31Ví dụ:
Năm 1925, lương trung bình 1 công nhân ngành công nghiệp chế biến ở Pháp là 1200 franc Giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra là 2000 franc
Đến năm 1930, lương/1 công nhân tăng lên 1350 franc, giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra là 2970 franc Xác định sự biến động thời gian lao động tất yếu, thời gian lao động thặng dư trong những năm đó (Biết thời gian làm việc 8h/ ngày)?
Trang 33Giá trị thặng dư siêu ngạch: là giá trị thặng dư thu được nhờ áp dụng các công nghệ mới sớm hơn các xí nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.
Đặc điểm:
- Mang tính tạm thời.
- Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Trang 34II TÍCH LUỸ TƯ BẢN
1 Bản chất của tích luỹ tư bản:
Sự chuyển hoá một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm gọi là tích luỹ tư bản.
-Tích luỹ là tái sản xuất theo quy mô ngày càng mở rộng.
-Nguồn gốc của tích luỹ là giá trị thặng dư m
VD:
Ta có: c + v = 1000đv tư bản; tỷ lệ c/v là 3/2; m’ = 100%
600c + 400v → m’= 100% → m = 400 → Tổng giá trị: 600c + 400v + 400m Giả sử tích luỹ 50%(200, c/v = 120/80), còn 50% tiêu dùng
Tổng giá trị hàng hoá sau khi tái sản xuất mở rộng là: 720c + 480v + 480m
Trang 352 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản
1 Trình độ khai thác sức lao động
2 Năng suất lao động xã hội
3 Sử dụng hiệu quả máy móc
4 Đại lượng tư bản ứng trước
Trang 361 Trình độ khai thác sức lao động
- Tăng thời gian lao động
-Tăng cường độ lao động
-Tận dụng triệt để công suất
máy móc hiện có
% 100
'
v m
m =
Trang 372 Năng suất lao động xã hội
Năng suất lao động XH tăng → giá trị tư liệu sinh hoạt giảm → giá trị sức lao động giảm → Nhà tư bản
có thể tích luỹ nhiều hơn vì tiêu dùng ít hơn
Trang 38Sử dụng hiệu quả máy móc
-Tư bản sử dụng là khối lượng giá trị của những tư liệu lao động đang tham gia vào quá trình sản xuất ( thiết bị, nhà xưởng, máy móc ).
-Tư bản tiêu dùng: là phần giá trị của những tư liệu lao động đã khấu hao (đã chuyển vào sản phẩm).
-Kỹ thuật càng hiện đại thì sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn → khả năng tích luỹ của nhà tư bản càng cao.
Trang 394 Quy mô của tư bản ứng trước
Đại lượng tư bản ứng trước càng lớn thì quy mô sản xuất càng được mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu →quy mô tích luỹ tăng.
Trang 403 Một số hệ quả của tích luỹ tư bản
Thứ nhất, tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản :là quan hệ tỷ lệ
giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động để sử dụng tư liệu sản xuất nói trên
Cấu tạo giá trị của tư bản :là quan hệ tỷ lệ
giữa số lượng giá trị các tư liệu sản xuất và giá trị sức lao động để tiến hành sản xuất
Trang 41Cấu tạo hữu cơ của tư bản: là cấu tạo giá trị của tư bản
do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định và phản ánh
sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật, ký hiệu là C/V
Quá trình tích lũy tư bản là quá trình :
+Làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
+Tích tụ ,tập trung tư bản ngày càng tăng
Trang 42Thứ hai, tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
Tích tụ tư bản là việc tăng quy
mô tư bản cá biệt bằng tích luỹ
của từng nhà tư bản riêng rẽ
Tập trung tư bản là sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn.
Thứ ba, quá trình tích lũy tư bản không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đốỉ.
Trang 43Giá trị Hàng hóa (G)
3 Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
Trang 44- Đối với nhà tư bản, để tiến hành sản xuất hàng hoá trên họ chỉ cần ứng một lượng tư bản:
k gọi là chi phí sx TBCN
k= c+v
6.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận
Trang 45Nhà tư bản quan tâm đến k, tìm cách tiết kiệm chi phí này vì k
là giới hạn thực sự của lỗ lãi kinh doanh của nhà TB
6.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận
Trang 46Tư bản ứng trước và chi phí SX hàng hóa
6.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận
Trang 47G = k+m, trong đó k = c+v
=> Chi phí lao động bị che lấp bởi chi phí tư bản k, lao động
là thực thể, là nguồn gốc của giá trị đã bị biến mất, và giờ đây, hình như toàn bộ k sinh ra m.
Trang 48Lợi nhuận:
Do có sự chênh lệch về lượng giữa giá trị hàng hoá và chi phí sảnxuất, nên khi bán hàng hóa đúng giá trị, trừ đi phần tư bản ứng ra,nhà tư bản còn thu về tiền lời (ngang bằng với m) và được gọi là lợinhuận, ký hiệu P:
G=c + v+ m=K+ m =K+P
Lợi nhuận chính là giá trị thặng dư được quan niệm là kết quả của toàn bộ tư bản ứng trước
Trang 49Cung = cầu →giá cả = giá trị → p = mCung > cầu → giá cả < giá trị → p < mCung <cầu → giá cả > giá trị→ p > mTổng lợi nhuận = Tổng giá trị thặng dư
6.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận
Trang 50Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước, ký hiệu là P’
m P P’= 100 = .100
c+v K
Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận
uất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận
Trang 511.000.000 USD
Trang 52Sự khác nhau giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thăng dư:
Sự khác nhau về chất Sự khác nhau về
lượng
m’
Thể hiện mức độ bóc lột lao động làm thuê của tư bản
m’>p’ P’
Thể hiện mức lợi nhuận của
tư bản ứng trước 6.1 Chi phí sản xuất TBCN Lợi nhuận & tỷ suất lợi nhuận
Trang 53Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:
Thứ nhất, tỷ suất giá trị thặng dư Sự gia tăng của tỷ suất giá
trị thặng dư sẽ có tác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Thứ hai, cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v) Cấu tạo hữu cơ của
tư bản tác động tới chi phí sản xuất, do đó tác động tới lợinhuận và tỷ suất lợi nhuận
Thứ ba, tốc độ chu chuyển của tư bản Nếu tốc độ chu chuyển
của tư bản càng lớn thì tỷ lệ giá trị thặng dư hằng năm tănglên, do đó, tỷ suất lợi nhuận tăng
Thứ tư, tiết kiệm tư bản bất biến Trong điểu kiện tư bản khả
biến không đổi, nếu giá trị thặng dư giữ nguyên, tiết kiệm tưbản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Trang 54 Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là, nơi nào có tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
Biện pháp cạnh tranh: tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, tức là phân phối tư bản (c và v) vào các ngành sản xuất khác nhau.
Lợi nhận bình quân:
6.2 Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
Trang 55- Tỷ suất lợi nhuận bình quân :là con số trung bình của tất
cả tỷ suất lợi nhuận ở các ngành khác nhau hay là
tỷ số theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư và tổng tư bản xã hội.
%
100 )
m P
n
P P
Trang 56- Lợi nhuận bình quân : là lợi nhuận bằng nhau của tư bản bằng nhau đầu tư vào các ngành sản xuất khác nhau Nó chính là lợi nhuận mà các nhà tư bản thu được căn cứ vào tổng tư bản đầu
tư, nhân với tỷ suất lợi nhuận bình quân, không kể cấu thành hữu cơ của nó như thế nào.
- => Trong giai đoạn tư do cạnh tranh của CNTB, giá trị thặng
dư biểu hiện thành lợi nhuận bình quân và quy luật giá trị thặng dư cũng biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân.
K P
6.2 Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
Trang 57Khi hình thành lợi nhuận bình quân, giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất
GCSX = chi phí sx+ lợi nhuận bình quânGCSX = k+p(bình quân)
Giá cả sản xuất là cơ sở của giá cả thị trường, giá cả thị trường vận động lên xuống xoay quanh giá cả sản xuất
6.2 Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
Trang 58Ngành Chi phí SX m’ Khối lượng P’
6.2 Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
Trang 59Sự chuyển hóa của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất
Cùng với sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bìnhquân thì giá trị hàng hoá chuyển hàng hoá thành giá cả sản xuất
Giá cả sản xuất bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân
Giá cả sản xuất = k+ lợi luận bình quân
Tiền đề của giá cả sản xuất là sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bìnhquân Điều kiện để giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất gồm có: đại công nghiệp cơ khí tư bản chủ nghĩa phát triển; sự liên
hệ rộng rãi giữa các ngành sản xuất, quan hệ tín dụng phát triển, tư bản tự do di chuyển từ ngành này sang ngành khác.
6.3 Sự chuyển hóa của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất