1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chương III kinh tế chính trị của thương mại quốc tế

45 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương III kinh tế chính trị của thương mại quốc tế
Chuyên ngành Kinh tế chính trị của thương mại quốc tế
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 22,8 MB
File đính kèm Chương 3.rar (22 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Màu be Nâu Thanh lịch Đơn giản Phông chữ Serif cho Doanh nghiệp Bản thuyết trình CHƯƠNG III NHÓM KBC KINH TẾ CHÍNH TRỊKINH TẾ CHÍNH TRỊ CỦA THƯƠNG MẠICỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾQUỐC TẾ Nội dung Lời mở đầu.

Trang 1

CHƯƠNG III

NHÓM KBC

KINH TẾ CHÍNH TRỊ CỦA THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ

Trang 2

Nội dung

Lời mở đầu Biện pháp thực thi chính sách thương mại Tình huống về sự can thiệp của Chính phủ Quan điểm xét lại về thương mại tự do

Sự phát triển của hệ thống thương mại thế giới

Trang 3

Đất hiếm được gọi là "vitamin của nền công nghiệp hiện đại" vì là thành phần không thể thiếu trong sản xuất các loại thiết bị và linh kiện trong công nghệ thông tin, y khoa, giao thông, hóa lọc dầu, luyện kim, quân sự và nhiều lĩnh

vực khác

Trang 4

Tại sao Trung Quốc áp đặt hạn

ngạch xuất khẩu đất hiếm?

Trang 5

Tại sao Trung Quốc áp đặt hạn ngạch

xuất khẩu đất hiếm?

+ Do nhiều công ty khai thác trong nước không đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi trường

và vì vậy phải đóng cửa.

+ Giá đất hiếm ngoài Trung Quốc tăng cao, khiến các nhà sản xuất nước ngoài bất lợi về chi phí.

=> Việc áp đặt hạn ngạch xuất khẩu là một nỗ lực của chính phủ Trung Quốc nhằm đem lại lợi thế về chi phi cho các nhà sản xuất trong nước và khuyến khích

các nhà sản xuất nước ngoài chuyển thêm các hoạt động sản xuất vào Trung Quốc, để từ đó họ có thể tiếp cận được các nguồn cung về đất hiếm giá rẻ.

Trang 6

II BIỆN PHÁP THỰC THI

CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI

Trang 7

Khái niệm 1.

Chính sách thương mại hay còn được biết đến là chính sách thương mại quốc tế là tập hợp các hiệp định, quy định và thông lệ của một chính phủ có ảnh hưởng đến thương mại với nước ngoài Mỗi quốc gia xác định các tiêu chuẩn riêng cho thương mại, bao gồm thuế quan, trợ cấp và các quy định của quốc gia đó.

NỘI ĐỊA HOÁ

Trang 8

THUẾ LÀ GÌ ?

Thuế là công cụ thực thi chính sách thương mại lâu đời nhất và đơn giản nhất Thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu (hay xuất khẩu)

Trang 9

Thuế tuyệt đối Thuế theo giá trị

10% VAT

Trang 10

Ai chịu thuế và ai

hưởng lợi?

Trang 11

Thuế theo giá trị sẽ được áp dưới dạng tỉ lệ phần trăm trên giá trị của hàng hóa nhập khẩu

Ví dụ: máy điều hòa không khí có công suất dưới 90.000 BTU/h làm lạnh hoặc sưởi có mức thuế áp dụng là 10%.

Trang 12

Giá bắp cải trong nước hiện tại 20.000-25.000 đồng/kg, trong khi đó bắp cải xanh của Úc có giá lên tới 180.000-

200.000 đồng/kg

Trang 13

Thuế hỗ trợ cho nhà sản

xuất và chống lại người

tiêu dùng Trong khi chúng

bảo vệ các nhà sản xuất

khỏi đối thủ cạnh tranh

nước ngoài, biện pháp hạn

chế nguồn cung này lại

làm tăng giá hàng hóa

trong nước

Thuế nhập khẩu hạn chế hiệu quả chung của nền kinh tế thế giới Chúng làm giảm hiệu quả

vì thuế bảo hộ khuyến khích các doanh nghiệp nội địa sản xuất các sản phẩm trong nước, mà theo lý thuyết, có thê’ được sản xuất hiệu quả hơn ở nước ngoài

Thuế nhập khẩu

Trang 14

Tăng thu cho chính

Trang 16

Hạn ngạch nhập khẩu là biện pháp hạn chế trực tiếp về số lượng một loại hàng hóa có thể nhập khẩu vào một nước

chính sách hạn chế nhập một số mặt hàng như các loại hàng xa xỉ, thuốc

lá, rượu.

Trang 17

Một mức thuế được áp dụng cho hàng nhập khẩu nằm trong hạn ngạch sẽ thấp hơn mức thuế cho hàng hóa nhập khẩu vượt hạn ngạch

Thuế theo hạn ngạch

Ví dụ:

Một mức thuế theo giá trị là 10% được đánh lên gạo nhập khẩu vào Hàn Quốc trong hạn mức 1 triệu tấn, còn lượng gạo vượt ra khỏi hạn mức 1 triệu tấn đó

sẽ chịu mức thuế suất cao hơn hẳn là 80% Như vậy, nếu Hàn Quốc nhập khẩu 2 triệu tấn gạo thì 1 triệu tấn sẽ chịu thuế suất 10% còn 1 triệu tấn còn lại chịu thuế suất 80%.

Trang 18

Hạn chế xuất khẩu tự nguyện

Biện pháp hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER) là hạn ngạch về thương mại

được đặt ra bởi nước xuất khấu, thường là theo yêu cầu của chính phủ nước nhập khấu

Ví dụ: nổi tiếng nhất lịch sử là biện pháp hạn chế xuất khẩu ô tô đến Mỹ được thực

thi bởi các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản vào năm 1981 Biện pháp hạn chế này đã giới hạn lượng nhập khẩu từ Nhật Bản xuống còn không quá 1,68 triệu chiếc mỗi năm Thỏa thuận đã được sửa đổi lại năm 1984, cho phép nhập khẩu 1,85 triệu

chiếc từ Nhật mỗi năm Thỏa thuận đã được phía Mỹ đồng ý xóa bỏ năm 1985,

nhưng vào thời điểm đó chính phủ Nhật Bản lại tỏ ý muốn tiếp tục hạn chế xuất

khẩu sang Mỹ ở mức 1,85 triệu chiếc mỗi năm

Trang 19

Yêu cầu về hàm lượng nội địa hóa

Yêu cầu về hàm lượng nội địa hóa là yêu cầu vế một tỷ lệ nhất

định hàng hóa phải được sản xuất trong nước

Yêu cẩu này có thể được diễn đạt dưới dạng các điểu kiện vật

lý (ví dụ, 75% các thành phần của sản phẩm này phải được

sản xuất trong nước) Dưới dạng điểu kiện vế giá trị (ví dụ, 75% giá trị sản phẩm này

phải được sản xuất trong nước).

Trang 20

Các biện pháp hành

chính

Chính sách chống bán

phá giá

Hoạt động bán hàng tại thị trường nước

ngoài ở mức giá thấp hơn chi phí sản

xuất.

Hoạt động bán hàng tại thị trường nước

ngoài dưới mức giá trị thị trường “hợp lý”

Các biện pháp hành chính là các quy định hành chính được dựng nên nhằm gây khó khăn cho hoạt động nhập

khấu vào một quốc gia

Trang 22

Các lập luận chính trị biện hộ cho sự can thiệp

của nhà nước vào thương mại quốc tế

Bảo vệ việc làm và các ngành công nghiệp

Biện pháp trả đũa

Công cụ mặc cả nhằm giúp mở cửa các thị trường nước ngoài và buộc các đối tác thương mại phải “tuân theo

các quy tắc của trò chơi”.

An ninh quốc gia

Các ngành công nghiệp liên quan tới quốc phòng thường được chú ý theo cách này (ví dụ, hàng không

vũ trụ, công nghệ điện tử tiên tiến, vật liệu bán dẫn ).

Bảo vệ người tiêu dùng

Nhiều chính phủ từ lâu đã có các quy định để bảo

vệ người tiêu dùng khỏi những sản phẩm không

an toàn với những quy chuẩn khắt khe về các mặt hàng, sản phẩm nhập khẩu

Trang 23

Thúc đẩy các mục tiêu chính sách đối ngoại

" Một chính phủ có thê’trao các điểu kiện

thương mại ưu đãi cho một quốc gia, mà họ

muốn xây dựng quan hệ chặt chẽ Chính

sách thương mại đã được sử dụng nhiều

lẩn để gây áp lực hoặc trừng phạt “các

quốc gia hiếu chiến”, không tuân thủ luật

pháp hay thông lệ quốc tế

Bảo vệ nhân quyền

Các chính phủ đôi khi sử dụng chính sách thương mại để cố gắng cải thiện chính sách vể nhân quyển ở các nước là đối tác thương mại

Ví dụ, từ lâu chính quyển Mỹ đã áp đặt lệnh cấm vận thương mại chống lại Myanmar, phẩn lớn vì thực trạng nhân quyển ở nước này

Các lập luận chính trị biện hộ cho sự can thiệp

của nhà nước vào thương mại quốc tế

Trang 24

Các lập luận kinh tế biện hộ

cho sự can thiệp của chính phủ

Trang 26

Chính sách thương

mại chiến lược

Chính sách của chính phủ nhằm mục đích cải thiện vị thế cạnh

tranh của một ngành công nghiệp và/hoặc doanh nghiệp nội địa trên thị trường toàn cầu

Một chính phủ nên sử dụng trợ cấp để hỗ trợ các doanh nghiệp nội địa tiềm năng đang hoạt động năng động trong các ngành công nghiệp mới nổi

Trang 27

Chính phủ có thể thu lợi từ việc can thiệp vào một ngành công nghiệp khi giúp các doanh nghiệp nội địa vượt qua các hàng rào, được tạo ra bởi các doanh nghiệp nước ngoài đã giành được lợi thế người dẫn đẩu nhằm cản trở các doanh nghiệp mới gia nhập

Được thành lập năm 1966, dưới dạng liên

doanh của 4 công ty từ Anh, Pháp, Đức, và

Tầy Ban Nha, Airbus chiếm ít hơn 5% thị

phẩn máy bay thương mại thế giới, khi nó bắt đầu hoạt động sản xuất giữa những năm

1970 Đến năm 2011, Airbus đã tăng thị

phần lên 45%, đe dọa vị trí thống trị thị

trường lâu đời của Boeing nhờ khoản trợ cấp

15 tỷ đô từ 4 quốc gia

Trang 28

Như đã trình bày ở trên, lập luận về chính sách thương mại chiến lược của các học giả ủng hộ thuyết thương mại mới đưa ra các lý do kinh tế biện minh cho sự can thiệp của

chính phủ vào thương mại quốc tế

Sự biện minh này thách thức luận điểm thương mại tự do được thấy trong các công trình nghiên cứu của các học giả theo thuyết thương mại cố điển, như Adam Smith và

Trang 29

Biện pháp trả đũa và

chiến tranh thương mại

Trang 30

Biện pháp trả đũa và chiến tranh thương mại

Krugman lập luận rằng một chính sách thương mại chiến lược hướng tới việc thành lập các doanh nghiệp nội địa có vị thế thống trị trong một ngành công nghiệp toàn cầu là một chính sách “làm nghèo hàng xóm”, qua đó đã nâng cao thu nhập quốc gia bằng chi phí của các nước khác.

Trang 31

Biện pháp trả đũa và chiến tranh thương mại

Ví dụ:

Ngày 6/7/2018, chính quyền Mỹ đã chính thức tuyên bố áp thuế 25% đối với 818

mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc giá trị lên tới 34 tỷ USD, chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ cao như người máy, công nghệ thông tin (chip bán dẫn, ổ đĩa máy tính),

hàng không vũ trụ, máy in, mô tô Ngay sau đó, Trung Quốc đáp trả bằng cách áp thuế 25% đối với 545 mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ (chủ yếu là các mặt hàng nông sản như đậu tương, cao lương, thịt bò, bông, hải sản ) với tổng giá trị 34 tỷ USD.

=> Lập luận này có lẽ đúng về sự nguy hại của chính sách thương mại chiến lược khi dẫn tới chiến tranh thương mại

Trang 32

Các chính sách nội địa

Chính phủ các nước không phải lúc nào cũng hành động dựa trên lợi ích quốc gia, khi họ can thiệp vào nền kinh tế Những lợi ích có vai trò chính trị quan trọng tác động đến họ và các chính sách này gần như chắc chắn sẽ bị khống chế bởi những lợi ích đặt biệt trong nền kinh tế.

Trang 33

Các chính sách nội địa

Một ví dụ cụ thể đó là sự ủng hộ của Liên minh Châu Âu đối với Chính sách Nông nghiệp

Chung (CAP) CAP đem lại lợi ích cho những nhà nông sản xuất không hiệu quả và các chính khách dựa vào những lá phiếu của họ, nhưng cuối cùng nó không mang lại gì cho người tiêu dùng ở EU cả trong khi họ là những người phải chi trả nhiều hơn cho hàng hóa thực phẩm

của mình.

=> Chính sách này gẩn như chắc chắn sẽ bị khống chế bởi các nhóm lợi ích đặc biệt trong nền kinh tế, những người sẽ bóp méo chính sách đó phục vụ lợi ích của họ.

Trang 34

Sự phát triển của

hệ thống thương mại thế giới

Trang 35

- Những lý luận kinh tế vững chắc đang hỗ trợ cho thương mại tự do không giới hạn Trong khi nhiều chính phủ đã nhận ra giá trị của những lý luận này, họ vẫn không sẵn lòng đơn phương hạ thấp rào cản thương mại do lo ngại các quốc gia khác có thể sẽ

không thực hiện tương tự Tình trạng bế tắc như vậy có thể được giải quyết nếu cả hai quốc gia đàm phán một bộ các quy tắc chi phối thương mại qua biên giới và hạ thấp

rào cản thương mại

- Kể từ Chiến tranh Thế giới lần thứ 2, một khuôn khổ thương mại quốc tê đã phát triển với đẩy đủ những đặc trưng về chủ quyền quốc gia Hiệp định chung vể thuế quan và mậu dịch (GATT) Từ năm 1995, nó được biết đến với tên gọi là Tổ chức Thương mại

Thế giới (WTO)

Sự phát triển của hệ thống thương mại thế giới

Trang 36

Từ thời đại của SMITH đến cuộc đại suy thái.

1947-1979: GATT, tự do hoá thương mại và tăng trưởng kinh tế 1980-1993: các xu hướng bảo hộ mậu dịch

Quá trình phát triển và hoạt động của GATT và WTO

Trang 37

VÒNG ĐÀM PHÁN URUGUAY VÀ Tổ CHỨC

THƯƠNG MẠI THÉ GIỚI

Tiền đề:

Để chống lại tình trạng các áp lực của chủ nghĩa bảo hộ đang gia tăng, các thành viên

GATT bắt đầu đàm phát nhằm mục đích giảm thuế Đây là vòng đàm phán khó khăn nhất

vì đó cũng là vòng đàm phán với nhiều tham vọng và kéo dài 7 năm trước khi đạt được thoả thuận Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (Hiệp định GATT 1947), có hiệu lực từ tháng 1-1948 Đây là hiệp định quốc tế nhiều bên duy nhất điều chỉnh quan hệ thương mại hàng hoá trên phạm vi toàn cầu từ năm 1948 cho đến khi WTO ra đời vào năm 1995.

Trang 38

Mục đích đàm phán:

+ Nhằm tăng cường nền kinh tế thế giới và thúc đẩy thương mại, đầu tư.

+ Tăng việc làm và thu nhập trên toàn thế giới.

+ Tạo tiền đề thành lập Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

Một hệ thống các hiệp định điều chỉnh quan hệ thương mại toàn cầu, ba trụ cột cơ bản đã được ký kết giữa các nước

Đó là:

+ Hiệp định về thương mại và thuế quan – Hiệp định GATT 1994;

+ Hiệp định về thương mại dịch vụ – Hiệp định GATS;

+ Hiệp định về các khía cạnh thương mại của quyền sở hữu trí tuệ – Hiệp định TRIPS.

Trang 39

Các nội dung thực hiện trong Vòng đàm phán Urugoay:

+ Đối với một số lĩnh vực, việc phải làm là tiếp tục đàm phán hoặc xúc tiến những cuộc đàm phán mới.

+ Một số lĩnh vực khác lại yêu cầu đánh giá tình hình triển khai hiệp định vào những thời điểm cụ thể.

– Với các cuộc đàm phán:

+ Một số cuộc đàm phán thì nhanh chóng kết thúc Đặc biệt là về vấn đề hạ tầng viễn thông và dịch vụ tài chính Chính phủ các nước đã rất nhanh chóng đi đến thống nhất về việc mở cửa thị trường cho sản phẩm công nghệ thông tin, vấn đề vượt ra ngoài khuôn khổ của chương trình WTO.

+ Một số cuộc đàm phán khác thì phức tạp hơn, mất nhiều thời gian hơn.

Tuy vậy, Vòng Uruguay và các cam kết ở đó cũng đặt cơ sở cho các cuộc đàm phán mới về hàng loạt các vấn đề trong thời gian tới.

Trang 40

WTO

Trang 41

WTO được thành lập theo Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới ký tại Marrakesh (Marốc) ngày 15-4-1994 WTO chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1-1-1995.

WTO ra đời trên cơ sở kế tục tổ chức tiền thân là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (The General Agreement on Tariffs and Trade – GATT).

WTO gồm 164 thành viên, Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức.

WTO trong vai trò cảnh sát toàn cầu: WTO có 4 mục tiêu: thiết lập và áp đặt thi hành các luật

lệ về thương mại quốc tế, tạo ra một diễn đàn để thương lượng và giám sát tiến trình tự do hóa thương mại, giải quyết các tranh chấp thương mại, và mở rộng các thỏa thuận thương mại.

WTO

Trang 42

Các vấn đề thương mại hiện nay

Thặng dư thương mại năm 2020 đạt 19,95 tỷ USD, cao hơn mức thặng dư năm 2019 (10,8 tỷ USD) và năm 2018 (6,5 tỷ USD); gấp hơn 10 lần năm 2017 và gần 13 lần so với mức thặng dư thương mại năm

2016 Năm 2021, dù chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 và bảo hộ mậu dịch gia tăng, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vẫn bứt phá, thiết lập “kỳ tích” mới với kim ngạch đạt 336,25 tỷ USD, tăng 19% so với năm 2020 Với tỷ lệ xuất, nhập khẩu/GDP năm 2021 đạt 184,7%, năm 2020 là 158,6% và năm 2016 là 136,7%, kinh tế Việt Nam có độ mở cao (đứng thứ 2 Đông Nam Á, thứ 3 châu Á, thứ 4 thế giới).

Trang 43

Các vấn đề thương mại hiện nay

Thương mại biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Cam-pu-chia, Việt Nam - Trung Quốc là động lực góp phần vào việc phát triển quan hệ, hợp tác toàn diện trên mọi lĩnh vực giữa Việt Nam và các nước Hoạt động xuất, nhập khẩu biên mậu biên giới phía Bắc trở nên sôi động, được tiến hành chủ yếu theo các hình thức: chính ngạch, buôn bán qua biên giới, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, kho ngoại quan, trao đổi hàng hóa giữa cư dân biên giới.

Trang 44

Các hành động chống bán phá giá

Chủ nghĩa bảo hộ trong nông nghiệp

Bảo hộ quyền sở hữu tri tuệ Hiệp ước Uruguay năm

1995

Thâm nhập thị trường đối với hàng hóa và dịch vụ phi nông nghiệp

Vòng đàm phán mới

TƯƠNG LAI CỦA WTO: CÁC VẤN ĐỀ CHƯA

ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

Trang 45

Thank You

For Your Attention

Ngày đăng: 27/04/2023, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w