1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn viễn thông thủ tục khai thác thiết bị DSC

66 766 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Viễn Thông Thủ Tục Khai Thác Thiết Bị DSC
Tác giả Đỗ Xuân Đông
Người hướng dẫn Th.s Trần Xuân Việt
Trường học Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Viễn Thông
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 35,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trạm vệ tinh mặt đất: Các trạm đài tàu SESs Ship earth Stations bao gồm các trạm Inmarsat-A/B/C hoặc M có chức năng báo động cấp cứu và gọi cấp cứu chiều từ tàu đến bờ và chức năng t

Trang 1

Mục lục

Trang Lời mở đầu 3

Chơng 1 : Tổng quan về công nghệ DSC ( Khuyến nghị ITU-R M.493-6 * ) Đ1 Giới thiệu về hệ thống an toàn và cứu nạn toàn cầu GMDSS 4

1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

2 Cấu trúc của hệ thống 6 2.1 Hệ thống thông tin vệ tinh 6 2.2 Hệ thống thông tin mặt đất 7 Đ2 Công nghệ DSC 8 1 Giới thiệu về công nghệ DSC 8 2 Mã hóa tín hiệu DSC 9 3 Cấu trúc trờng trong định dang một cuộc gọi DSC 15

Đ3 Phân loại thiết bị DSC 23

1 Phân loại theo dải tần hoạt động 23

2 Phân loại theo dịch vụ cung cấp 23

Chơng 2 : Thủ tục khai thác thiết bị DSC cho thông tin cấp cứu, khẩn cấp và an toàn. ( Khuyến nghị ITU-R M.541-5 * )

Đ1 Một số khái niệm 28

Đ2 Chu trình thông tin 29

Đ3 Thủ tục soạn một bức điện 32

Đ4 Thủ tục khai thác cho đài tàu 35

1 Trong trờng hợp cấp cứu 35

2 Trong trờng hợp khẩn cấp 40

3 Trong trờng hợp an toàn 41

4 Quy định vê thử thiết bị DSC trên tàu 42

5 Một số điều kiện đặc biệt và thủ tục khai thác thông tin

bằng thiết bị DSC trên dải HF 42

Đ5 Thủ tục khai thác cho đài bờ 44

1 Trong trờng hợp cấp cứu 44

2 Trong trờng hợp khẩn cấp 46

3 Trong trờng hợp an toàn 46

4 Thử thiết bị sử dụng cho gọi cấp cứu và an toàn 47

5 Một số điều kiện đặc biệt và thủ tục khai thác thông tin

bằng thiết bị DSC trên dải HF 47

Trang 2

Ch¬ng 3 : Thñ tôc khai th¸c thiÕt bÞ DSC cho th«ng thêng.

( KhuyÕn nghÞ ITU-R M.541-5 * )

§1 TÇn sè vµ kªnh th«ng tin 49

§2.§Þnh d¹ng mét cuéc gäi vµ x¸c b¸o b»ng DSC 51

§3.Cuéc gäi theo híng tõ bê tíi tµu 52

§4 Cuéc gäi theo híng tõ tµu tíi bê 58

KÕt luËn. 65

C¸c tõ viÕt t¾t 66

Tµi liÖu tham kh¶o 67

Trang 3

Lời Mở đầu

Trong những năm gần đây các đội tàu trên thế giới phát triển mạnh về cả quy mô cũng nh chất lợng Nh vậy một yêu cầu đợc đặt ra là sự an toàn của chúng khi hành trình trên biển Phơng thức thông tin bằng kỹ thuật gọi chọn số DSC (Digital Selective Calling) ra đời đã thoả mãn một phần yêu cầu đó

Phơng thức thông tin bằng kỹ thuật gọi chọn số là một phần quan trọng trong

hệ thống GMDSS đợc sử dụng để phát báo động cấp cứu từ tàu cũng nh xác nhận báo động cấp cứu từ bờ Nó đợc cả bờ và tàu dùng để phát chuyển tiếp báo động cấp cứu hoặc phát các cuộc gọi khẩn cấp và an toàn

Phơng thức thông tin bằng kỹ thuật gọi chọn số làm nhiệm vụ thiết lập liên lạc ban đầu giữa các đài với nhau, thông tin trao đổi giữa hai đài sẽ đợc thực hiện qua thiết bị NBDP hoặc thoại

Thủ tục khai thác thiết bị DSC đã đợc thống nhất và qui định rõ trong các khuyến nghị của Liên minh viễn thông quốc tế - ITU Để hiểu rõ hơn về vấn đề này

em đã nghiên cứu đề tài Thủ tục khai thác thiết bị DSC “ ’’

Đề tài bao gồm các phần :

Chơng 1 : Tổng quan về công nghệ DSC

Chơng 2 : Thủ tục khai thác thiết bị DSC trong thông tin cấp cứu, khẩn cấp và

an toàn

Chơng 3 : Thủ tục khai thác thiết bị DSC trong thông tin thông thờng

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Trần Xuân Việt đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này Tuy nhiên do còn hạn chế về nhiều mặt nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy và các bạn để đề tài đợc hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện

Đỗ xuân đông

Trang 4

1979 Với mục tiêu là thành lập một kế hoạch toàn cầu cho công tác tìm kiếm và cứu nạn trên biển, hội nghị cũng đã yêu cầu IMO phát triển một hệ thống cứu nạn và

an toàn hàng hải toàn cầu với những quy định bắt buộc về thông tin liên lạc để giúp cho công tác tìm kiếm và cứu nạn đạt hiệu quả cao nhất

Đến năm 1988 thì hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu đã đợc thông qua gọi tắt là GMDSS - GLOBAL MARITIME DISTRESS AND SAFETY SYSTEM, đã đợc các nớc thành viên IMO thông qua dới dạng sửa đổi và bổ xung công ớc an toàn sinh mạng trên biển SOLAS vào T4/88 Sự ra đời GMDSS là một nỗ lực lớn lao của IMO trong việc thực hiện mục tiêu hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ mục đích an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu, với sự ứng dụng các công nghệ thông tin hiện đại và công nghệ thông tin vệ tinh

GMDSS là hệ thống thông tin mới phục vụ cho mục đích an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu đợc tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) đề xớng và phát triển GMDSS, cùng với sự tham gia của các quốc gia thành viên còn có sự phối hợp của nhiều tổ chức quốc tế khác nh:

- Liên minh viễn thông quốc tế ITU

- Tổ chức thông tin vệ tinh di động Quốc tế (INMARSAT)

- Hệ thống vệ tinh hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn (COSPAS - SARSAT)

- Tổ chức khí tợng thế giới (WMO)

GMDSS có ba đặc trng cơ bản, đó là :

- GMDSS là Hệ thống thông tin hàng hải mới.

- GMDSS là Hệ thống thông tin tổ hợp

- GMDSS là Hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu

GMDSS là Hệ thống thông tin hàng hải mới, vì :

Theo quy định tại chơng IV của SOLAS-74, Hệ thống thông tin hàng hải trớc

đây có rất nhiều hạn chế :

- Sử dụng phơng thức thông tin điện báo Morse

- Báo động và trợ giúp chủ yếu theo chiều từ tàu đến tàu

- Trực canh nhân công

GMDSS, đợc định nghĩa và quy định trong chơng IV của SOLAS74 sửa đổi

và bổ xung năm 1988 , theo đó GMDSS bắt đầu có hiệu lực (từng phần) từ ngày

Trang 5

1.2.1992 và đợc thực hiện đầy đủ từ ngày 1.2.1999 , trong thời gian chuyển tiếp (từ 1.2.1992 đến 1.2.1999), IMO đã có những quy định để GMDSS thay thế và loại bỏ từng bớc hệ thống cũ.

GMDSS sử dụng nhiều công nghệ thông tin mới, hiện đại :

- Công nghệ gọi chọn số (DSC) và công nghệ telex (NBDP)

- Các hệ thống thông tin vệ tinh INMARSAT và COSPAS-SARSAT

- Thông tin cứu nạn nhiều chiều (tàu-bờ, bờ-tàu, tàu-tàu)

- Hình thành các Trung tâm phối hợp cứu nạn (RCC)

GMDSS là Hệ thống thông tin tổ hợp vì hệ thống đợc hình thành trên cơ sở

kết hợp các dịch vụ của nhiều hệ thống cấu thành, nh:

- Thông tin vệ tinh: INMARSAT và COSPAS-SARSAT,

Đặc điểm chính của tổ chức nh sau:

+ Phân chia vùng thông tin theo cự ly hoạt động của tàu, từ đó xác định các loại thiết bị sẽ đợc lắp đặt trên tàu cùng với tần số và phơng thức thông tin thích hợp

+ Không sử dụng các tần số cấp cứu 500KHz bằng VTĐ báo và tần số 2182KHz bằng vô tuyến điện thoại để báo động và gọi cấp cứu mà dùng kỹ thuật gọi chọn số DSC - DIGITAL SELECTIVE CALLING với những tần số thích hợp giành riêng cho báo động và gọi cấp cứu

+ Những thông tin ở cự ly xa sẽ đợc đảm bảo thông qua thiết bị thông tin vệ tinh và các thiết bị hoạt động trên dải sóng ngắn HF

+ Việc trực canh cấp cứu và thu nhận các thông báo an toàn hàng hải (N/W)

và dự báo thời tiết (WX) bằng phơng thức tự động

+ Sử dụng kỹ thuật gọi chọn số DSC, in chữ trực tiếp băng hẹp NBDP và vô tuyến điện thoại trong thông tin liên lạc, bỏ không dùng vô tuyến điện báo MORSE

Trong đó DSC là một phần công nghệ quan trọng trong hệ thống GMDSS trên các dải sóng MF, HF và VHF/ DSC Thiết bị DSC đợc sử dụng để phát báo

động cấp cứu từ tàu cũng nh phát nhận điện cấp cứu từ bờ, ngoài ra thiết bị này cũng còn đợc cả tàu và bờ dùng để gọi và bắt tay liên lạc trong thông tin thông thờng

Tổ chức IMO đã đa ra 9 chức năng thông tin chính cần đợc thực hiện bởi tất cả các tàu Song song với việc này là yêu cầu về trang thiết bị vô tuyến cần thiết để thực hiện các chức năng đó trong những vùng biển mà tàu đang hoạt động Nói cách khác, bất kể hoạt động ở vùng biển nào, mỗi một tàu phải đợc trang bị thiết bị vô tuyến có khả năng thực hiện 9 chức năng thông tin xuyên suốt cuộc hành trình của mình

9 Chức năng đó là:

- Phát và thu, báo động cấp cứu theo chiều từ tàu đến bờ

- Phát và thu, báo động cấp cứu theo chiều từ bờ đến tàu

- Phát và thu, báo động cấp cứu theo chiều từ tàu đến tàu

Trang 6

- Phát và thu, các thông tin phối hợp tìm kiếm và cứu nạn.

- Phát và thu các thông tin hiện trờng

- Phát và thu các tín hiệu định vị

- Phát và thu các thông tin an toàn hàng hải

- Phát và thu các thông tin thông thờng

- Thông tin buồng lái

Hệ thống thông tin vệ tinh là một đặc trng quan trọng trong hệ thống GMDSS

Hệ thống thông tin vệ tinh trong hệ thống GMDSS gồm có:

+ Thông tin qua hệ thống vệ tinh INMARSAT

+ Thông tin qua hệ thống vệ tinh COSPAS - SARSAT

Hệ thống vệ tinh INMARSAT, với các vệ tinh địa tĩnh hoạt động trên dải tần 1,5→1,6 GHz (băng L) cung cấp cho các tàu có lắp đặt trạm đài tàu vệ tinh 1 phơng tiện báo động cứu nạn và khả năng thông tin 2 chiều bằng các phơng thức thoại và phơng thức Telex Hệ thống Safety NET đợc sử dụng nh một phơng tiện chính để phát thông báo các thông tin an toàn hàng hải cho các vùng không đợc phủ sóng dịch vụ NAVTEX

Hệ thống COSPAS - SARSAT là một hệ thống vệ tinh quỹ đạo cực, với các EPIRB hoạt động trên tần số 406MHz là một trong những phơng tiện chính để báo

động cứu nạn cho phép xác định nhận dạng và vị trí tàu hoặc ngời bị nạn trong GMDSS

Các trạm vệ tinh mặt đất:

Các trạm đài tàu SESs (Ship earth Stations) bao gồm các trạm Inmarsat-A/B/C hoặc M có chức năng báo động cấp cứu và gọi cấp cứu chiều từ tàu đến bờ và chức năng thông tin thông thờng trong vùng bao phủ của các vệ tinh INMARST

Các trạm phối hợp mạng NCSs (Network Coordinated Stations): mỗi một vùng đai dơng có một trạm NCS đợc thiết kế để điều khiển và phối hợp giữa các đàI vệ tinh mặt đất trong cùng một vùng vệ tinh với nhau và giữa vùng vệ tinh này với các vùng

vê tinh khác

Các trạm đài mặt đất LESs (Land earth Stations) Trong một vùng bao phủ của

vệ tinh INMARRSAT có thể có nhiều trạm LES, các trạm LES này đợc nối với nhau qua đờng thuê bao quốc tế và quốc gia,đồng thời các trạm này cũng đợc nối với các trung tâm phối hợp và tìm kiếm cứu nạn RCC

2.2 Hệ thống thông tin mặt đất:

Hệ thống thông tin mặt đất sử dụng DSC là công nghệ cơ bản để thông tin an toàn và cứu nạn Những thông tin an toàn và cứu nạn tiếp sau 1 cuộc gọi DSC có thể thực hiện bằng phơng thức NBDP, Telex, thoại

Trang 7

Trong hệ thống thông tin mặt đất bao gồm các thiết bị chính sau:

a Thiết bị gọi chọn số DSC:

Đối với hệ thống thông tin liên lạc mặt đất thì thiết bị DSC có vai trò chủ yếu trong thông tin cứu nạn và an toàn Thiết bị DSC làm nhiệm vụ thiết lập liên lạc ban

đầu giữa các trạm với nhau,tiếp theo là bức điện DSC, thông tin liên lạc trao đổi giữa

đài thu và đài phát sẽ đợc thiết lập qua thiết bị NBDP, thoại qua máy MF/HF,VHF.Xác nhận tín hiệu cấp cứu từ đài tàu, phát chuyển tiếp các bức điện cáp cứu cũng nh những thông tin cấp cứu và thông tin an toàn hàng hải Các thiết bị DSC có thể là các thiết bị độc lập hoặc đợc kết hợp với các thiết bị thoại trên các băng tần MF, HF và VHF

Thủ tục khai thác các thiết bị DSC đã đợc thống nhất và quy định rõ trong các khuyến nghị của tổ chức liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) Thành phần cơ bản của một bức điện DSC bao gồm: nhận dạng của trạm (hoặcnhóm trạm) đích, tự nhận dạng, trạm phát và nội dung bức điện bao gồm những thông tin ngắn gọn, cơ bản

nhất để chỉ ra mục đích cuộc gọi

b Thiết bị thông tin thoại:

Các thiết bị thông tin thoại trong hệ thống GMDSS làm việc trên các dải sóng MF,HF và VHF ở các chế độ J3E,H3E (cho tần số cấp cứu 2182KHz) và G3E Các thiết bị thông tin thoại này cũng đợc dùng để gọi cấp cứu khẩn cấp và an toàn

và nó là các thiết bị thông tin chính phục vụ cho thông tin hiện trờng giữa một tàu bị nạn với các đơn vị làm nhiệm vụ cứu nạn Trên mỗi dải tần làm việc của các thiết bị thông tin thoại đều có ít nhất một tần số cấp cứu quốc tế dành cho các thông tin cấp cứu Đồng thời các thiết bị này sẽ đáp ứng các dịch vụ thông tin công cộng khác

trong nghiệp vụ thông tin lu động hàng hải

c Thiết bị NBDP: Các thiết bị NBDP - thiết bị truyền chữ trực tiếp băng hẹp

là một bộ phận cấu thành trong hệ thống GMDSS, để hỗ trợ trong thông tin cấp cứu khẩn cấp và an toàn, ngoài ra các thiết bị NBDP nhằm đáp ứng các dịch vụ thông tin trên các dải sóng VTĐ mặt đất tàu với bờ và ngợc lại

Các thiết bị NBDP hoạt động trên các dải sóng MF và HF, ở các chế độ ARQ dùng để trao đổi thông tin có tính chất thông báo tới nhiều đài Trên mỗi dải sóng VTĐ hàng hải đều đợc thiết kế một tần số giành riêng cho cấp cứu khẩn cấp và an

toàn bằng các thiết bị NBDP

d NAVTEX quốc tế :

Navtex quốc tế là một dịch vụ truyền chữ trực tiếp trên tần số 518 khz-là tần số navtex quốc tế, sử dụng kỹ thuật truyền chữ trực tiếp băng hẹp NBDP và chế độ phát FEC, để truyền những thông tin an toàn hàng hải MSI bằng tiếng Anh trong phàm vi phủ sóng cách bờ khoảng 400 hải lý Dich vụ của Nevtex bao gồm cả dự báo về thời tiết và khí tợng ,các loại thông báo hàng hải, các thông tin về khẩn cấp

và an toàn, sẽ truyền tới tất cả các loại tầu cỡ tàu nằm trong vùng phủ sóng của Navtex Khả năng lựa chọn của máy thu cho phép ngời sử dụng chỉ cần thu những thông tin cần thiết

e EPIRB VHF-DSC :

Đối với các tầu hoạt động trong vùng biển A1,có thể sử dụng EPIRB gọi chọn số DSC trên kênh 70 VHF , phát đi tín hiệu báo động khi bị kích hoạt theo chu kỳ đã đ-

ợc quy định gồm 5 tín hiệu cấp cứu phat đi liên tục ttrong giây thứ 230+10N (trong

đó N là số của nhóm tín hiệu phát đi).Cách phát tín hiệu cấp cứu kiểu này sẽ giảm

Trang 8

đ-ợc thời gian chiếm giữ kênh thông tin và cũng cho phép xác đinh đđ-ợc thời gian bắt

đầu phát tín hiệu báo động

f Bộ phát đáp radar tìm kiếm và cứu nạn-SART :

Các bộ phất đáp radar dùng trong tìm kiếm và cứu nạn-SART là phơng tiện chính trong hệ thống GMDSS để xác định vị trí tầu bị nạn hoặc xuồng cứu sinh của các tầu

bị nạn đó Theo các công ớc của SOLAS/88 sửa đổi, tất cả các tầu hành trình trên biển đều phải trang bị SART Các thiết bị SART hoạt động ở dải tần 9 GHz (băng –X) và sẽ tạo ra một chuỗi các tín hiệu phản xạ khi có sự kích hoạt của bất kỳ một tín hiệu radar hàng hair hoặc hàng không hoạt động ở băng-X nào SART có thể di chuyển đợc dễ dàng để có thể sử dụng trên tầu,mang xuống xuồng cứu sinh, phao bè hoặc có thể tự nổi và tự hoạt động khi tầu bị đắm

SART có chế độ hoạt đong bằng tay hoặc tự động khi rơi xuống nớc.Khi họat

động trong tình huống cấp cứu, SART sẽ đáp lại các xung kích thích của radar bằng cách phát các ttín hiệu tần số quét để tạo ra mộtt đờngd thẳng trên màn hình radar gồm 12 nét đứt (gồm 12 “dot”) từ tâm ra đến vị trí của SART, trên cơ sơ đó các đơn

vị cứu hộ có tthể xác địng đợc vị trí của tầu bị nạn.SART có thể hoạt động ở chế độ stand-by trong khoảng 96 giờ trong điều kiện nhiệt độ t -20 độ C đến +50 độ C

2 Công nghệ DSC

( Khuyến nghị itu-r m.493-6 * )

1 Giới thiệu chung về công nghệ DSC:

DSC ( Digital Selective Calling - gọi chọn số) là một phần công nghệ quan trọng của hệ thống GMDSS và đợc sử dụng để phát các báo động cấp cứu từ tàu cũng nh phát xác nhận điện cấp cứu từ bờ Nó đợc cả tàu và bờ dùng để phát chuyển tiếp báo động cấp cứu hoặc phát các cuộc gọi khẩn cấp và an toàn Việc thử nghiệm

hệ thống DSC đã đợc phối hợp tiến hành suốt những năm 1982 –1986 bởi tổ chức CCIR Interim Working Party 8/10, bao gồm cả việc thử với MF, HF và VHF/DSC.DSC có ba đặc trng cơ bản:

+ DSC là một phơng thức kết nối thông tin (Calling)

+ DSC có khả năng lựa chọn địa chỉ đài thu (Selective)

và sau đó mới là giai đoạn làm việc (working) thực hiện các nội dung thông tin DSC

là một phơng thức mới để gọi và vì thế nội dung điện DSC chứa các thông tin ngắn gọn, kênh thông tin tiếp theo, đặc tính và các tham số cơ bản của cuộc gọi , đặc…biệt trong các cuộc báo động cứu nạn, đặc tính và các tham số cơ bản là vị trí trong thời gian bị nạn, tính chất tai nạn và phơng thức thông tin tiếp theo

Kênh trực canh cho DSC ở dải tần VHF, cả mục đích an toàn cứu nạn và mục

đích thông tin thông thờng đợc quy định ở chỉ một kênh 70 (156.525 MHz) Đối với các giải tần khác nh 2, 4, 6, 8, 12, 16 MHz, ở mỗi giải tần cũng quy định một tham

số trực canh DSC chung nhất cho mục đích an toàn, cứu nạn Còn với mục đích thông thờng có quy định một số tần số trực canh DSC quốc tế và quốc gia

* DSC có thể lựa chọn đài thu:

Trang 9

DSC có thể gọi:

- Tới cả các tàu (all station)

- Tới một đài có số nhận dạng duy nhất (Individual)

+ Độ tin cậy thông tin cao hơn tín hiệu tơng tự Do đó cự ly thông tin

độ truyền tin và khả năng chống nhiễu Thông thờng tốc độ lập tin còn rất xa mới

đạt đợc thông lợng của kênh Trờng hợp truyền tin trong kênh có nhiễu, vấn đề cần phải quan tâm là làm thế nào để tăng tốc độ chính xác của việc truyền tin, nghĩa là sai lầm xảy ra là tối thiểu

Vấn đề này có thể đợc cải tiến bằng cách mã hoá

Tín hiệu DSC là dạng tín hiệu đồng bộ sử dụng các ký tự đợc tổ hợp mã 10 bít có phát hiện lỗi (10 bit error detecting- code )

Mã 10 bit có phát hiện lỗi nh sau:

+ 7 bít đầu là chuỗi bít nhị phân mang nội dung thông tin + 3 bít sau (8, 9, 10) là các bít nhị phân và các mã phát hiện lỗi (3 bít kiểm tra lỗi)

⇒ số từ mã nhận đợc sẽ là: 27 = 128 ký tự

Trong số 128 ký tự gồm 100 ký tự số (00 ữ 99) và 28 ký tự (100 ữ 127) gọi là các ký tự dịch vụ ý nghĩa của các ký tự dịch vụ phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là:

- Phụ thuộc vào bản thân ký tự

- Phụ thuộc vào vị trí của các ký tự trong một chu kỳ gọi

2.2 ý nghĩa thông tin tín hiệu DSC:

Trong một từ mã 10 bít của tín hiệu DSC thì bao gồm các bít B và Y trong đó:

- Các bít B tơng ứng với mức logic “0”

- Các bít Y tơng ứng với mức logic “1”

Thông tin của một cuộc gọi chứa trong 7 bít kết hợp tạo thành 1 mã gốc 7 bít thông tin của mã gốc này đợc biểu diễn bằng 1symbol từ 00 ữ 127 đợc chỉ ra ở bảng sau:

Bảng 1: Bảng mã hoá tín hiệu DSC

Trang 10

Emitted singal and Bit postion

Trang 12

2.3 Độ tin cậy (tính chống nhiễu):

Để tăng độ tin cậy của thông tin, mỗi ký tự đợc phát 2 lần theo kiểu trải thời gian (Time-speard mode )

+ Lần phát đầu : DX (Phát trớc)

+ Lần phát sau: RX (phát lại)

A’ là vị trí phát lại của A, tơng tự nh B, C, D, E…

Khoảng cách giữa 2 lần phát cách nhau 1 khoảng thời gian bằng 4 lần phát thời gian phát 1 ký tự:

Thời gian giãn cách giữa 2 lần phát DX và RX trong một cuộc gọi đợc quy

Trang 13

* Mã hoá: Bit B đợc dùng để mã hoá cho các tần số cao hơn, còn bit Y đợc dùng để mã hoá cho các tần số thấp hơn cho các thành phần tơng ứng của tín hiệu.

Yêu cầu: Việc mã hoá máy phát phải cất nhắc lại việc phát trình tự gọi

2.4 Cơ chế phát hiện sai :

a Phát hiện sai từng từ mã:

Phát hiện lỗi sai từng từ mã đợc thực hiện qua các bớc sau:

B1: Từ dãy bit nhận đợc tách ra các từ mã dài 10 bit

B2: Mỗi từ mã 10 bit tách ra các bit mang tin (7 bit) và các bit kiểm tra (3 bit) nhng không đợc làm thay đổi cấu trúc (Thứ tự sắp xếp của chúng)

B3: Đếm số bit có giá trị “0” trong phần mang tin

Nếu M7 = M3: Kết luận từ mã thu đợc là đúng

Nếu M7≠ M3: Kết luận từ mã thu đợc là sai

b Phát hiện sai dựa trên các từ mã xác định trong dãy bít thông tin trao

đổi:

 Trong Mode DSC ký tự kiểm tra ECC này đợc phát cuối cùng và phát lặp hai lần, một lần ở một vị trí DX và một lần ở vị trí RX Để tính ECC ngời ta tiến hành bằng phép cộng modul – 2 tất cả các bit trong cuộc gọi

Nếu nhận đợc mã 10 bit của ký tự ECC mà không phù hợp với các ký tự thông tin thu đợc thì thông tin thu đợc sẽ bị loại bỏ Ký tự này đợc sử dụng để kiểm tra toàn bộ cuộc gọi, tìm ra những lỗi mà không thể phát hiện ra bằng mã phát hiện

10 bit Một ký tự kiểm tra lỗi thu đợc mà không phù hợp với các ký tự thông tin thu

đợc thì sẽ bị loại bỏ

ở phơng pháp này có tốc độ truyền tin cao hơn song lại không tỷ mỷ Trong thực tế, ngời ta dùng đồng thời hai phơng pháp trên sẽ cho độ chính xác cao trong trao đổi thông tin (tất nhiên có chịu thiệt về tốc độ truyền tin) Song vì tốc độ truyền tin trong thông tin hàng hải thờng thấp cho nên việc kết hợp hai phơng pháp trên là hợp lý

Trang 14

3 Cấu trúc trờng một cuộc gọi DSC :

3.1 Dot pattern (Tín hiệu mào đầu):

Để tạo điều kiện đồng bộ bít sớm hơn một cách phù hợp và cho phép đài tàu quét tới màn hình những tần số MF, HF Tín hiệu khởi đầu đợc đặt trớc tín hiệu

đồng bộ chu trình và lựa chọn chuỗi Tín hiệu đồng bộ bít B - Y phát luôn phiên với khoảng thời gian đồng bộ

+ 200 bít: trên tần số MF, HF và đợc dùng cho việc cấp cứu, chuyển tiếp xác nhận cấp cứu và cho tất cả các cuộc gọi tới đài tàu

+ 20 bít: - Trên tần số MF, HF, dùng cho tất cả các cuộc gọi xác nhận (trừ xác nhận và chuyển tiếp xác nhận cấp cứu) và cho tất cả các cuộc gọi tới đài bờ ( trừ cuộc gọi chuyển tiếp cấp cứu)

- Trên tần số VHF cho tất cả các cuộc gọi

3.2 Phassing sequence (Tín hiệu đồng bộ chu trình hay đồng bộ cuộc gọi) :

Mục đích của tín hiệu này là phát đi những thông tin tới máy thu để cho phép máy thu định pha bít đúng và xác định rõ vị trí các ký tự trong chu trình gọi nhằm tiến hành tách dòng thông tin DX, RX

Chuỗi chuẩn thời gian bao gồm những ký tự trong vị trí RX, DX cụ thể:

+ Tín hiệu đồng bộ này bao gồm 6 tín hiệu đồng bộ DX và tín hiệu đồng bộ

DX duy nhất là symbol số 125 trong bảng mã

+ Tín hiệu đồng bộ ở vị trí RX chỉ rõ điểm bắt đầu của trình tự thông tin bao gồm các ký tự số 111 ữ 104 liên tiếp trong bảng mã

3.3 Format specifier (Định dạng cuộc gọi) :

Đây là 1 ký tự chỉ ra định dạng cuộc gọi cụ thể đợc phát 2 lần trong cả 2 lợt

Dịch vụ tự động/bán tự động

 Yêu cầu giải mã:

Máy thu giải mã cần phải loại bỏ 2 ký tự nhận dạng tín hiệu báo động của cuộc gọi cấp cứu và gọi tất cả các tàu Do đó đối với các cuộc gọi thông thờng khác thì cần phải có thêm ký tự địa chỉ để chống lại tín hiệu báo động giả và cần có sự bảo vệ cho ký tự định dạng cuộc gọi

Trang 15

3.4 Address (Địa chỉ) :

Đối với tất cả các cuộc gọi cấp cứu và gọi tất cả các tàu thì không cần phát

địa chỉ mà những cuộc gọi này gửi hoàn toàn tới tất cả các đài ( bờ và tàu)

Để gọi trực tiếp 1 cuộc gọi tới đài tàu đơn lẻ, một đài bờ hoặc nhóm đài có chung một đặc tính, địa chỉ bao gồm những ký tự đợc mã hoá theo bảng II

Theo quy định của một dịch vụ di động hàng hải gồm 9 chữ số:

+ MID -Maritime identification digits+ và 6 digit nữa

Số hiệu gọi đài tàu bắt đầu bằng: MID x x x x x x (MID thực chất là mã quốc gia, các số còn lại là số hiệu nhận dạng của đài)

Số hiệu gọi nhóm đài tàu bắt đầu bằng: 0MID x x x x x

Số hiệu gọi nhóm đài bờ duyên hải: 00MID x x x x

Những số nhận dạng này bao gồm những phần: địa chỉ và số nhận dạng tàu của trình tự gọi và đợc phát bởi 5 ký tự gồm 10 chữ số thập phân:

X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7 X8 X9 X10

(M, I) (D, X4) (X5, X6) (X7, X8) (X9,, X10)

Do sử dụng chỉ có 9 chữ số cho nên phải gán số cuối cùng X10 = 0

Cuộc gọi theo vùng địa lý thực hiện gọi một nhóm tàu trong một vùng địa lý thì toạ độ địa chỉ của vùng lệnh đa vào và đọc ra theo Lo, La

Trang 17

Góc đỉnh trái (tây- bắc) của hình chữ nhật là điểm tra cứu cho các vùng.

Ký tự đầu tiên chỉ cung phơng vị khu vực đợc đặt điểm tra cứu:

Các ký tự 4,5,6 chỉ ra là kinh độ(long) của điểm tra cứu

Các ký tự 7, 8 chỉ chiều cao của hình chữ nhật (bắc - nam) ∆ϕ theo hàng chục và hàng đơn vị của độ

Các ký tự 9, 10 chỉ chiều dài của hình chữ nhật (Tây - đông ) ∆λ theo phần chục và phần đơn vị của độ

Đài thu phải cập nhật vị trí bằng thiết bị hoặc bằng tay, nếu đài thu thuộc vùng địa lý đợc gọi tiến hành thu

Đài thu phải cập nhật vị trí bằng thiết bị hoặc bằng tay, nếu đài thu không thuộc vùng địa lý đợc gọi thì không thu

3.5 Catergory (Mức u tiên của cuộc gọi):

Bảng 3 :

112110108

106100

* Liên quan đến an toàn:

+ Cấp cứu + Khẩn cấp + An toàn

* Các loại khác:

+ Thơng mại + Thông thờng

Mức u tiên của cuộc gọi cấp cứu đợc định dạng cuộc gọi không có thông tin mức u tiên trong trình tự gọi

Các cuộc gọi liên quan đến an toàn, thông tin về mức u tiên dành riêng:

Trang 18

+ Cấp cứu + Khẩn cấp hoặc + An toàn

Các cuộc gọi khác, thông tin về mức u tiên riêng

3.6 Self- Identification: ID chỉ ra ở phần trên -Tự nhận dạng, là số MMSI của đài gọi (9 số)

3.7 Message: Nội dung điện gọi phụ thuộc loại cuộc gọi

Trong mỗi cuộc gọi các bức điện bao gồm thành phần của bức điện theo thứ

tự liệt kê về thời gian xuất hiện trong mỗi bức điện

Đối với các cuộc gọi cấp cứu, chuyển tiếp cấp cứu, xác nhận điện cấp cứu, xác nhận điện chuyển tiếp cấp cứu thì thông tin bao gồm 4 bức điện theo thứ tự đợc chỉ ra nh sau:

Cháy, nổ Tràn nớc

Va chạm Mắc cạn Nghiêng, lật Đắm

Mất điều khiển và trôi dạt Không định dạng

Bỏ tàu Phát EPIRB

 Message 2:

Bức điện 2 bao gồm 5 ký tự chỉ ra các thông tin cho việc phối hợp cứu nạn, bao gồm 10 con số chỉ ra vị trí bị nạn, mã chính đợc mã hoá theo một cặp 2 ký tự số thứ nhất và thứ hai:

s D1

Millio

ns D1 Hundred of

thounsa nds D2

Tens

of thouns ands D1

Thoun sands D2

Hundreds

Ký tự số đầu tiên chỉ ra góc 1/4 mà tai nạn xảy ra:

+ 1/4 NE đợc chỉ bằng số “0”

+ 1/4 NW đợc chỉ bằng số “1”

Trang 19

+ 1/4 SE đợc chỉ bằng số “2”

+ 1/4 SW đợc chỉ bằng số “3”

4 số tiếp theo chỉ vĩ độ: theo độ và phút

4 số tiếp theo chỉ kinh độ: theo độ và phút

Nếu phối hợp cứu nạn không thể có đợc thì 10 digit theo sau tính chất bị nạn nên đợc tự động phát trong đó số 9 đợc phát lại 10 lần

Message 3: Chỉ ra thời gian theo UTC khi những đơn vị cứu nạn phối hợp cứu nạn hợp lệ bao gồm 4 digit đã mã hoá trong bảng 2, cặp khởi đầu là cặp ký tự số thập phân thứ nhất và thứ hai

+ Hai ký tự đầu chỉ ra thời gian theo giờ

+ Ký tự 3, 4 chỉ ra phần của giờ theo phút

+ Nếu thời gian không thể chỉ ra bằng 4 digit chỉ thời gian thì nên tự động phát chuỗi “8888”

Message 4: là một ký tự đơn chỉ loại thông tin (thoại và telex) đợc đề nghị bởi đài gặp nạn để trao đổi thông tin cấp cứu theo_Phơng thức thông tin tiếp theo_Ký tự này đợc mã hoá theo bảng dới đây

Trang 20

119 F1B/j2B Teleprinter

121 Ship positin or location Tape recorder

(5)Dùng 1 trong số những ký tự của second telecommand từ 115-124

(6)Thiết bị theo khuyến cáo ITU-R M.476 và ITU-R M.625

(7)Cho cuộc gọi thử

(8)Nếu không có tín hiệu điều khiển nào đợc dùng thì ký tự 126 phát 2 lần

Bảng 7 :

The second telecommand(Sử dụng với telecommand 104)

(1)Những ký tự 117,122,125,127 không đợc sử dụng

(2)Chỉ sử dụng phối hợp với first telecommand 104

Đối với các cuộc gọi thông thờng: (ngoại trừ các cuộc gọi cấp cứu, chuyển tiếp cấp cứu, xác nhận điện cấp cứu, xác nhận điện chuyển tiếp cấp cứu) thì các cuộc gọi thông thờng khác bao gồm 2 message:

* Message1: Gồm 2 ký tự đợc mã hoá, chỉ ra chế độ phát xạ và thông tin phụ trợ khác

* Message 2: có thể gồm 2 thành phần: tần số và kênh tần

Trang 21

Mỗi thành phần gồm 3 ký tự 1, 2, 3 chỉ ra tần số làm việc đợc đề nghị là bội

số của 100 Hz hoặc vị trí tàu

- Bức điện 3: Theo sau bức điện 2 Khi sử dụng hệ thống DSC cho gọi bắt tay bởi đài tàu, yêu cầu một việc nối bán tự động hay tự động và chứa các số mạng công cộng đợc truyền (số thoại) Trong trờng hợp này số định dạng sử dụng là symbol số 123

3.8 End of sequence (Kết thúc cuộc gọi) :

Ký hiệu này đợc phát 3 lần vị trí DX, 1 lần vị trí RX là 1 trong 3 ký tự 117,

122, 127

XLIV Symbol số 117 nếu cuộc gọi yêu cầu xác nhận RQ

XLV Symbol số 122 nếu cuộc gọi yêu cầu trả lời yêu cầu xác nhận BQXLVI Symbol số 127 cho tất cả các cuộc gọi

3.9 Error- check character (Ký tự kiểm tra lỗi) :

ECC là ký tự đợc phát ra sau cùng, ký tự này đợc sử dụng để kiểm tra toàn bộ cuộc gọi, tìm ra những lỗi mà không thể phát hiện ra bằng mã phát hiện lỗi 10 bíts

Để xác định những lỗi này đợc tiến hành bằng phép cộng Modul - 2 các bít trong chuỗi ký tự nhận đợc

Các ký tự kiểm tra lỗi đợc phát đi 2 lần, một lần ở vị trí DX và một lần ở vị trí

RX Một ký tự kiểm tra lỗi thu đợc mà không phù hợp với các ký tự thông tin thu

đ-ợc thì sẽ bị loại bỏ

3.10 Call repeation (gọi nhắc lại) :

Thông thờng một cuộc gọi đơn đợc phát theo trình tự Fig 1b Tuy nhiên trong những trờng hợp ngoại lệ và chỉ sử dụng tham số DSC quốc gia và phát 5 lần cùng 1 cuộc gọi thì phát theo Fig 1c

3.11 Audible alarm:

Còi báo động và chỉ báo trực quan để chỉ thị thu đợc cuộc gọi cấp cứu, khẩn cấp hoặc những cuộc gọi mang tính chất cấp cứu Những chỉ báo này có thể vô hiệu hoá và đặt lại Có những chỉ báo cho những cuộc gọi khác ngoài mục đích cấp cứu

và khẩn cấp Những chỉ báo trực quan để chỉ:

• Loại địa chỉ cuộc gọi nhận đợc: Gọi tất cả các đài, gọi một nhóm đài, gọi theo vùng địa lý, hay gọi một đài

• Loại cuộc gọi (mức u tiên cuộc gọi): Cấp cứu, khẩn cấp, an toàn, thông thờng hay khai thác thơng vụ

• Số nhận dạng của đài gọi

• Số thứ tự hoặc thứ tự theo bảng alpha của thông tin

• Loại kí tự kết thúc EOS

Phát hiện lỗi, nếu có

3 Phân loại thiết bị DSC Thiết kế và phân loại thiết bị DSC đợc thống nhất và qui định rõ trong các

khuyến nghị của ITU-R M.493

Trang 22

1 Phân loại theo dải tần hoạt động :

1.1.MF/HF-DSC :

ở dải sóng trung,cao tần MF/HF có thiết bị DSC sử dụng cho thông tin, cấp cứu, an toàn và thông tin thông thờng Dải tần quy định cho thông tin di động hàng hải là khoảng :1605Kz- 27500Kz

1.2.VHF-DSC : đợc sử dụng cho thông tin cấp cứu,khẩn cấp, an toàn và thông

tin thông thờng ở dải sóng cao tần VHF

Trên kênh 70(156,525Mz) đợc dùng cho DSC cấp cứu

Trên kênh 16(156,8Mz) đợc dùng cho thông tin cứu nạn và an toàn hàng hải

2 Phân loại theo dịch vụ cung cấp :

a Khả năng phát:

 Định dạng cuộc gọi :

Gọi cấp cứu, gọi tất cả các tàu, gọi một đài, gọi theo dịch vụ tự động/ bán tự động  Địa chỉ của đài thu

 Mức u tiên cuộc gọi:

Cấp cứu, khẩn cấp, an toàn, thông thờng

 Tự định dạng( tự động đa vào )

 Bức điện :

+ Cho các cuộc gọi cấp cứu:

- Bức điện 1: Tính chất bị nạn, đợc ngầm định là không xác định

- Bức điện 2: Thông tin phối hợp cấp cứu

- Bức điện 3: Thời gian bị nạn(UTC)

- Bức điện 4: Loại thông tin cấp cứu tiếp theo

MF:H3E hoặc J3E

VHF: F3E/G3E Simplex

+ Cho những cuộc gọi chuyển tiếp cấp cứu:

- First telecommand : Chuyển tiếp cấp cứu

- Tự định dạng của tàu : Số MMSI

- Bức điện :

 Bức điện 1: Tính chất bị nạn, đợc ngầm định là không xác định

 Bức điện 2: Thông tin phối hợp cấp cứu

 Bức điện 3: Thời gian bị nạn(UTC)

 Bức điện 4: Loại thông tin cấp cứu tiếp theo

Trang 23

MF:H3E hoặc J3E.

VHF: F3E/G3E Simplex

+ Cho xác báo cấp cứu:

- First telecommand : Xác báo cấp cứu

- Tự định dạng của tàu : MMSI

- Bức điện :

 Bức điện 1: Tính chất bị nạn, đợc ngầm định là không xác định

 Bức điện 2: Thông tin phối hợp cấp cứu

 Bức điện 3: Thời gian bị nạn(UTC)

 Bức điện 4: Loại thông tin cấp cứu tiếp theo

MF:H3E hoặc J3E

VHF: F3E/G3E Simplex

+Cho những cuọc gọi khác:

- First telecommand :

MF :  Gọi một đài là H3E,J3E hoặc gọi thử

 Cho cuộc gọi sử dụng dịch vụ tự động/bán tự động trên dải MF

là H3E,J3E hoặc kết thúc cuộc gọi

VHF :  Gọi một đài là F3E/G3E Simplex hoặc Duplex

 Cho cuộc gọi sử dụng dịch vụ tự động/bán tự động trên dải VHF là F3E/G3E Simplex hoặc Duplex hoặc kết thúc cuộc gọi

- Second telecommand : No information

- Kênh/tần số hoặc vị trí tàu : Nh định nghĩa trong Đ2

Ký tự kết thúc EOS :

+ 117: Cho cuộc gọi yêu cầu xác báo(RQ)

+ 122: Trả lời cuộc gọi yêu cầu xác báo yêu cầu(BQ)

+ 127: Cho tất cả các cuộc gọi khác

Định dang cuộc gọi:

Cuộc gọi cấp cứu, tất cả các tàu, gọi một đài riêng

Số nhận dạng của đài thu

Mức u tiên cuộc gọi:

Cấp cứu, khẩn cấp, an toàn, thông thờng

Tự nhận dạng (Tự động đa vào )

Trang 24

Bức điện:

+ Cho những cuộc gọi cấp cứu:

- Bức điện 1: Tính chất bị nạn, đợc ngầm định là không xác định

- Bức điện 2: Thông tin phối hợp cấp cứu

- Bức điện 3: Thời gian bị nạn(UTC)

- Bức điện 4: Loại thông tin cấp cứu tiếp theo là F3E/G3E Simplex

+Cho tất cả những cuộc gọi khác:

- First Telecommand: -F3E/G3E Simplex

-Không có khả năng tuân theo(Unable to Comply)

- Second Telecommand : No information

-Tần số/Kênh thông tin: ở dải VHF đợc ngầm định là kênh 16 cho những cuộc gọi khẩn cấp, an toàn

Ký tự kết thúc EOS:

+ 117: Cho cuộc gọi yêu cầu xác báo(RQ)

+ 122: Trả lời cuộc gọi yêu cầu xác báo yêu cầu(BQ)

+ 127: Cho tất cả các cuộc gọi khác

Cho cuộc gọi cấp cứu, tất cả các tàu, gọi một đài

 Số nhận dạng của đài thu( địa chỉ cuộc gọi )

 Mức u tiên của cuộc gọi:

Cho cuộc gọi cấp cứu, khẩn cấp, an toàn, thông thờng

Tự nhận dạng( tự động đa vào): MMSI

 Bức điện :

+ Cho những cuộc gọi cấp cứu:

- Bức điện 1: Tính chất bị nạn, đợc ngầm định là không xác định

- Bức điện 2: Thông tin phối hợp cấp cứu

- Bức điện 3: Thời gian bị nạn(UTC)

- Bức điện 4: Loại thông tin cấp cứu tiếp theo là H3E hoặc J3E

+ Cho tất cả những cuộc gọi khác:

- First Telecommand: + J3E

+ Không có khả năng tuân theo (Unable to Comply) + No information

Trang 25

- Second Telecommand: No information

- Tần số/Kênh thông tin: ở dải MF/HF đợc ngầm định là 2182 Khz cho những cuộc gọi khẩn cấp và an toàn

Ký tự kết thúc EOS:

+ 117: Cho cuộc gọi yêu cầu xác báo(RQ)

+ 122: Trả lời cuộc gọi yêu cầu xác báo yêu cầu(BQ)

+ 127: Cho tất cả các cuộc gọi khác

Định dạng cho cuộc gọi cấp cứu, gọi một đài

Mức u tiên cuộc gọi:

Có các mức u tiên cho cuộc gọi cấp cứu, khẩn cấp, an toàn

Tự nhận dạng( đợc đa vào tự động ): Số MMSI

Bức điện:

+ Cho những cuộc gọi cấp cứu :

- Bức điện 1: Tính chất bị nạn ( Không định dạng)

- Bức điện 2: Thông tin phối hợp cấp cứu ( Đa vào 10 con số 9)

- Bức điện 3: Thời gian bị nạn (Đa vào 4 con số 8)

- Bức điện 4: Phơng thức thông tin cấp cứu tiếp theo (G3E/F3E Simplex) + Cho tất cả những cuộc gọi khác:

- First Telecommand : F3E/G3E Simplex

- Second Telecommand : No information

- Tần số /Kênh thông tin cấp cứu tiếp theo: Kênh 16 VHF

a Khả năng thu:

Thiết bị loại F có khả năng thu xác báo cuộc gọi cấp cứu tơí tàu

Trang 26

CHơng II

thủ tục khai thác thiết bị DSC

trong THÔNG TIN cấp cứu, khẩn cấp và antoàn

2 Tình trạng khẩn cấp:

Một đại tàu hoặc một đài tàu mặt đất ( là các đài lu động ) có những thông tin quan trọng mà việc phát thông tin đó liên quan đến sự an toàn của tàu, của máy bay, của những phơng tiện khác hoặc của con ngời đợc gọi là trong tình trạng khẩn cấp Các trờng hợp khẩn cấp nh là cần trợ giúp về kỹ thuật, trợ giúp về y tế, mất khả năng

điều khiển Cuộc gọi khẩn cấp đợc phát trên tần số cấp cứu, khẩn cấp và an toàn

Trang 27

4.Tự động khai thác thiết bị DSC trên tàu : là chế độ khai thác cung cấp khả năng tự động điều chỉnh máy thu, máy phát, thích hợp cho khai thác không cần nhân công, trong đó cung cấp khả năng tự động xác báo cuộc gọi thông qua việc thu tín hiệu DSC và tự động chuyển sang tần số làm việc và phơng thức thông tin tiếp theo thích hợp.

5 Bắt liên lạc : là một hoặc một số cuộc gọi trực tiếp tới cùng một đài trên một hoặc nhiều tấn số trong khoảng thời gian tơng đối ngắn (cỡ vài phút) Một cuộc gọi bắt liên lạc đợc xem là không thành công nếu cuộc gọi vẫn chứa tín hiệu yêu cầu xác báo RQ ở cuối bức điện gọi và không thu đợc xác báo là đã thu đợc cuộc gọi trong những khoảng thời gian giữa các lần gọi

6 Bảng tần số cấp cứu, khẩn cấp và an toàn của DSC:

Lu đồ dới đây minh họa chu trình thông tin giữa đài phát và đài thu

Hình 1 : Lu đồ minh hoạ chu trinh thông tin

Trang 28

(1) Phơng pháp này có thể đợc sử dụng khi máy thu đơn kênh (không quét) hoặc máy thu đa kênh đợc sử dụng.

Trang 29

(2) Phơng pháp này thích hợp khi quét nhiều máy thu đợc sử dụng trên nhiều kênh DSC.

* Soạn bức điện theo lu đồ đợc chỉ ra ở phần Đ3

Đài phát sau khi soạn một bức điện, kiểm tra, giám sát trên kênh (tần số) phát không bận thì sẽ phát bức điện tới đài thu Đài thu có thể đặt chế độ thu đơn kênh, chế

độ thu đa kênh (1) hoặc chứa độ quét nhiều máy thu trên nhiều kênh DSC (2)

Nếu đài thu ở chế độ 1 thì đài thu, thu và xử lý bức điện Bức điện có lỗi thì

sẽ đợc lu lại và xử lý tiếp Bức điện không có lỗi thì kiểm tra xem địa chỉ có phù hợp hay không Nếu địa chỉ không phù hợp thì đài thu trở về chế độ quét chờ ban đầu Nếu địa chỉ phù hợp sẽ thu tiếp và đọc thông tin trong bức điện

Nếu đài thu ở chế độ 2 thì kiểm tra xem phần thông tin về địa chỉ có lỗi hay không Nếu có lỗi thì trở về chế độ quét chờ ban đầu, không có lỗi thì kiểm tra xem

địa chỉ có phù hợp với mình hay không Nếu điạ chỉ không phù hợp thì đài thu trở về chế độ quét chờ

Kiểm tra ECC thu đợc xem có đúng hay không Nếu ECC không đúng thì đa

ra chỉ thị ECC bị lỗi Nếu ECC đúng thì đọc thông tin trong bức điện thu đợc

Nếu bức điện liên quan đến an toàn:

- Nếu có thì thủ tục tiếp theo đợc thực hiện với chế độ thông tin liên quan đến

an toàn, soạn bức điện an toàn và phát trả lời kết thúc một chu trình thông tin

- Nếu không liên quan đến an toàn:

+ Có thể phát xác báo thu đợc bức điện BQ hoặc kết thúc chu trình thông tin

và đợi trên kênh làm việc

+ Nếu có khả năng theo mọi yêu cầu nh trong bức điện thu đợc thu từ đài phát thì sẽ phát bức điện trả lời với xác báo BQ Nếu không hoàn toàn chấp nhận mọi yêu cầu thì soạn một bức điện trả lời với đề nghị mới và phát trả lời tới đài phát Nếu không có khả năng làm theo yêu cầu của đài phát thì soạn bức điện trả lời chỉ ra rằng không có khả năng làm theo yêu cầu và phát trả lời tới đài phát

Sau khi đài đã đạt đợc thỏa thuận thì chuyển sang kênh làm việc, chế độ thông tin tiếp theo và thiết bị thông tin tơng ứng thực hiện giao tiếp trên kênh làm việc

Đ3 Thủ tục soạn một bức điện

Lu đồ sau đây minh họa thủ tục soạn một bức điện

Hình 2 : Lu đồ soạn điện

 Những từ viết tắt sử dụng trong lu đồ :

TT : Thông tin TG : Thời gian

TĐ : Tự động TTPHCC : Thông tin phối hợp cấp cứu

Trang 30

Hình 2 : Lu đồ soạn điện

* Đối với bức điện trả lời thì thông tin tự định dạng của đài phát sẽ đợc tự

động chuyển sang từ bức điện thu đợc

** Tự định dạng của bức điện gọi đợc đa vào tự động

*** Điều này có thể đa vào tự động

Trang 31

Trong cấu trúc một bức điện DSC thì phần Dotpattern và Phasing Sequence

đợc máy tự động chèn vào

Đầu tiên ta lựa chọn định dạng của cuộc gọi: cấp cứu, gọi tất cả các đài tàu, gọi theo khu vực, gọi nhóm đài, gọi một đài lựa chọn hay cuộc gọi đặc biệt

Nếu là cuộc gọi cấp cứu thì đa vào số tự nhận dạng của đài (số này có thể đợc

tự động đa vào) kiểm tra đa vào tính chất bị nạn (nếu không có tính chất bị nạn thì máy tự động đa vào là Undesigned Distress) sau đó kiểm tra xem đã có thông tin về phối hợp cấp cứu cha (nếu không đa vào thì chuyển sang bức tiếp) và đa vào thông tin phối hợp cấp cứu, thời gian bị nạn (thời gian có thể đa vào tự động) Tiếp theo đa vào chế độ thông tin tiếp theo, chọn tín hiệu kết thúc chu trình EOS Cuối cùng kiểm tra lại toàn bộ bức điện Kết thúc soạn bức điện

Nếu bức điện không liên quan đến cấp cứu thì tiếp theo đa vào địa chỉ cuộc gọi (không yêu cầu nếu cuộc gọi là (ALL Ships) điạ chỉ có thể là địa chỉ của một nhóm đài, vùng địa lý, một đài riêng lẻ

Bớc tiếp theo lựa chọn mức u tiên của cuộc gọi:

Không phải là xác báo trả lời thì đa thêm một số thông tin nh thông tin về

ph-ơng thức thông tin tiếp theo Nếu không chỉ ra thêm thông tin thì lựa chọn tín hiệu kết thúc chu trình EOS là RQ và BQ:

- Nếu là BQ thì xử lý bức điện với xác báo BQ và kết thúc soạn điện

- Nếu là RQ thì xử lý bức điện với xác báo RQ và kết thúc soạn điện

Thông tin về tần số thu đã có cha, nếu cần đa vào thông tin về tần số thu, thông tin về tần số phát (tần số phát có thể không thu vào)

Tiếp theo đa vào thông tin về vị trí tàu nếu cha có (thông tin này có thể đa vào một cách tự động)

Bảng 2 : Bảng mã hóa thông tin về vị trí tàu

Trang 32

Bảng 2 : Bảng mã hóa thông tin về vị trí tàu

Nếu yêu cầu thuê bao bờ thì đa vào số điện thoại của bao bờ (chỉ sử dụng với kết nối tự động/bán tự động từ tàu tới bờ) Nếu không thì lựa chọn xác báo là RQ hoặc BQ Kiểm tra lại bức điện và kết thúc soạn bức điện

Đ4 thủ tục khai thác cho đài tàu

Những thủ tục khai thác thông tin bằng DSC trên dải tần HF nói chung là

t-ơng tự nh ở dải tần MF, VHF Cần quan tâm đến những điều kiện đặc biệt khi khai thác các thông tin trên dải tần HF

1.Trong trờng hợp cấp cứu

1.1 Phát báo động cấp cứu bằng DSC

Một báo động cấp cứu sẽ đợc phát nếu có ý kiến của thuyền trởng tàu hoặc ngời trên tàu trong tình trạng cấp cứu cần sự giúp đỡ ngay lập tức Một báo động cấp cứu bằng DSC phải chắc chắn rằng nó bao gồm vị trí của tàu, thời gian bị nạn (UTC) Thời gian và vị trí bị nạn có thể đợc cập nhập một cách tự động bởi thiết bị hàng hải trên tàu hoặc bằng nhân công Nếu vị trí tàu không đợc đa vào thì phần thông tin về vị trí tàu trong bức điện phát đi sẽ đợc tự động đa vào con số 9 lặp lại 10 lần Nếu thông tin về thời gian bị nạn không đợc đa vào thì phần thông tin này sẽ đợc phát tự động với 4 con số 8

Báo động cấp cứu đợc phát trên kênh 70/VHF(156 525MHz) đối với vùng A1

Đối với vùng A2 sử dụng tần số 2182KHz/MF, vùng A3/A4 tần số trong dải HF : 4207.5KHz, 6312KHz, 8414.5KHz, 12577KHz, 16804.5KHz

Báo động cấp cứu bằng DSC đợc phát nh sau:

 Điều hởng máy phát tới kênh/tần số cấp cứu DSC (2187.5KHz ở dải MF hoặc kênh 70 ở dải VHF)

 Nếu thời gian cho phép hãy đa vào những thông tin sau:

+ Tính chất bị nạn

Trang 33

+ Vị trí cuối cùng đợc biết của tàu (kinh độ, vĩ độ).

+ Thời gian bị nạn(UTC) tơng ứng với vị trí cuối cùng đó

+ Loại thông tin tiếp theo (thờng là thoại)

 Phát báo động cấp cứu bằng DSC

 Để chuẩn bị cho thông tin tiếp theo hãy điều hởng máy phát và máy thu thoại tới kênh trao đổi thông tin cấp cứu trong cùng băng tần với tần số báo động cấp cứu vừa phát Ví dụ: 2182KHz ở MF, kênh 16 ở VHF trong khi đợi xác báo báo

động cấp cứu bẳng DSC Thiết bị DSC có khả năng đợc đặt trớc để phát báo động cấp cứu trên ít nhất một tần số báo động cấp cứu ở dải MF/HF báo động cấp cứu có thể phát trên một tần số hay nhiều tần số cấp cứu ở dải VHF chỉ có một tần số đợc

sử dụng cho báo động cấp cứu 156.525 MHz (kênh 70)

a Báo động cấp cứu trên một tần số

Báo động cấp cứu có thể đợc phát 5 lần liên tục trên một tần số Để tránh xung đột và mất xác báo, báo động cấp cứu này có thể đợc phát lặp lại trên chính tần

số đó sau những khoảng thời gian từ 3,5 đến 4,5 phút kể từ khi bắt đầu báo động đầu tiên Điều này cho phép thu xác báo một cách ngẫu nhiên mà không bị cản trở bởi

sự phát lại

ở dải MF/HF báo động cấp cứu có thể đợc lặp lại trên nhiều tần số khác nhau sau khoảng thời gian trễ từ 3,5 đến 4,5 phút kể từ khi báo động cấp cứu đầu tiên Tuy nhiên nếu đài có khả năng thu xác báo liên tục trên tất cả các tần số cấp cứu ngoại trừ tần số phát báo động cấp cứu đang đợc sử dụng, sau đó báo động cấp cứu

có thể đợc lặp lại trên những tần số khác mà không cần thời gian trễ

b Báo động cấp cứu trên nhiều tần số

Báo động cấp cứu có thể đợc phát từ 1 đến 6 lần liên tục trên nhiều nhất 6 tần

số (1 ở MF và 5 ở HF) Đài phát báo động cấp cứu trên nhiều tần số phải có khả năng thu xác báo liên tục trên tất cả các tần số cấp cứu, ngoại trừ tần số cấp cứu

đang đợc sử dụng hoặc có thể hoàn thành báo động cấp cứu trong vòng 1 phút Báo

động cấp cứu trên nhiều tần số có thể đợc lặp lại sau khoảng thời gian trễ từ 3,5 đến 4,5 phút kể từ khi bắt đầu báo động cấp cứu đầu tiên Một báo động cấp cứu trên dải VHF có thể đợc phát đồng thời với báo động cấp cứu ở dải MF/HF

1.2 Thu báo động cấp cứu bằng DSC

Thiết bị DSC có khả năng duy trì trực canh một cách tự động liên tục đáng tin cậy trong 24 giờ trên những tấn số báo động cấp cứu bằng DSC thích hợp để thu báo

động cấp cứu

Lu đồ dới đây minh hoạ thủ tục khi thu báo động cấp cứu của đài tàu ở dải MF

Hình 3 : Thủ tục thu báo động cấp cứu

Ngày đăng: 20/06/2014, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Bảng tần số cấp cứu, khẩn cấp và an toàn của DSC: - Luận văn viễn thông thủ tục khai thác thiết bị DSC
6. Bảng tần số cấp cứu, khẩn cấp và an toàn của DSC: (Trang 27)
Hình 2 : Lu đồ soạn điện - Luận văn viễn thông thủ tục khai thác thiết bị DSC
Hình 2 Lu đồ soạn điện (Trang 30)
Bảng 2 :  Bảng mã hóa thông tin về vị trí tàu - Luận văn viễn thông thủ tục khai thác thiết bị DSC
Bảng 2 Bảng mã hóa thông tin về vị trí tàu (Trang 32)
Bảng 1 : Bảng tần số gọi và bắt liên lạc bằng DSC : - Luận văn viễn thông thủ tục khai thác thiết bị DSC
Bảng 1 Bảng tần số gọi và bắt liên lạc bằng DSC : (Trang 46)
Bảng tần số đợc trình bày ở trên đợc áp dụng cho đài tàu dùng để gọi và bắt  liên trong thông tin thông thờng - Luận văn viễn thông thủ tục khai thác thiết bị DSC
Bảng t ần số đợc trình bày ở trên đợc áp dụng cho đài tàu dùng để gọi và bắt liên trong thông tin thông thờng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w