Thông hiểu: - Hiểu được giá trị nội dung của văn bản - Hiểu được giá trị nghệ thuật của văn bản - Phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản.. - Hiểu được đặc đ
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
T
T
Kĩ
năn
g
Nội dung/Đơ
n vị kiến
thức
% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu
Thơ sáu
chữ, bảy
2 Viết Viết bài
văn kể lại
một chuyến đi
hoặc một
hoạt động xã
hội
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
T
T năng Kĩ
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhậ
n biết
Thô ng hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu chữ, bảyThơ sáu
chữ
Nhận biết:
- Nhận biết được thể thơ
- Nhận biết được một số yếu tố của thơ sáu chữ, bảy chữ như: số tiếng, cách gieo vần, tạo nhịp, bố cục
- Nhận biết được các biện pháp tu từ
3 TN
5 TN 2TL
Trang 2Thông hiểu:
- Hiểu được giá trị nội dung của văn bản
- Hiểu được giá trị nghệ thuật của văn bản
- Phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ …
- Hiểu được một số đặc trưng của thơ được thể hiện trong văn bản
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử được gợi ra
từ văn bản
- Biết trân quý giá trị văn hoá, văn học truyền thống
2 Viết Viết bài
văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động
xã hội
Nhận biết: Kiểu bài kể chuyện,
đề tài một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội
Thông hiểu: Kỹ năng viết bài kể
chuyện đảm bảo các yếu tố cơ bản: đúng nội dung, hình thức (
từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản)
Vận dụng: Viết được bài văn kể
chuyện về một chuyến đi hoặc hoạt động xã hội; sử dụng ngôi kể thứ nhất; đảm bảo các sự việc, nhân vật, lời kể chuyện, cốt truyện Thể hiện cảm xúc của bản thân trước sự việc được kể
Vận dụng cao: Viết được bài văn
kể lại một chuyến đi hay hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc
1TL*
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: NGỮ VĂN 8Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian giao đề)
(Đề khảo sát gồm 02 trang)
Phần I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) : Đọc bài thơ dưới đây rồi trả lời các câu hỏi:
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao.
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”.
[ ]
Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao.
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đôi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa.
(Trích Trong lời mẹ hát, Trương Nam Hương, 1994)
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên?
A.Thơ bốn chữ B Thơ năm chữ C.Thơ sáu chữ D Thơ tự do
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
A.Tự sự B Biểu cảm C Nghị luận D Miêu tả
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là ai?
A Người con B Người mẹ
C Lời hát ru của mẹ D Những kí ức tuổi thơ
Câu 4: Ở đoạn thơ này, nhân vật trữ tình đã gặp trong lời mẹ hát những hình ảnh quen
thuộc nào?
A.Chiếc võng đưa con vào giấc ngủ
B Hình ảnh người mẹ ngồi ru con
C Hình ảnh cánh cò trắng, dải đồng xanh, màu vàng hoa mướp
D Tất cả các hình ảnh trên
Câu 5: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Thời gian chạy qua tóc mẹ?
A So sánh B Ẩn dụ C Hoán dụ D Nhân hóa
Trang 4Câu 6: Từ tượng hình xuất hiện trong văn bản trên là?
A.Ngọt ngào B Chòng chành
C Nôn nao D Cả A, B, C đều đúng
Câu 7: Ý nào hiểu đúng nhất về nội dung chính của lời thơ sau?
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao
A Hình ảnh người mẹ còng lưng và người con cao lớn
B Khắc họa sự tương phản người mẹ già và người con còn trẻ
C Sự vất vả, hi sinh của người mẹ dành cho con
D Khắc họa sự vất vả, hi sinh của người mẹ dành cho con và niềm biết ơn với công lao nuôi dưỡng con nên người của người con
Câu 8 Hình ảnh người mẹ được khắc hoạ trong bài thơ qua:
A.Lời hát ru ngọt ngào B.Mái tóc bạc ghi dấu thời gian C.Tấm lưng còng chịu nhiều sương gió D Cả A, B,C đều đúng
Câu 9 Lời ru của mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc đời của người con?
Câu 10 Thông điệp có ý nghĩa nhất với em từ văn bản trên?
II VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8
Hướng dẫn chấm gồm 02 trang
9 Lời ru của mẹ rất quan trọng, có ý nghĩa sâu sắc đối với cuộc đời
người con
- Lời ru chứa đựng trong đó cả một thế giới tinh thần tươi đẹp mà người mẹ mong muốn bồi đắp cho con, nuôi dưỡng tâm hồn con
từ khi còn trẻ thơ
- Lời ru giúp con khôn lớn, trưởng thành bay xa
0,5 0,5
10 Gợi ý thông điệp gửi gắm từ văn bản.
- Hãy luôn biết trân quý tình mẫu tử thiêng liêng/ trân quý tình cảm gia đình
- Luôn biết ơn công ơn dưỡng dục của mẹ cha
- Hãy lưu giữ những khúc hát ru để nuôi dưỡng tinh thần trẻ thơ…
0,25
0,75
II Viết a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Có đủ các phần mở bài,thân bài, kết bài 0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một chuyến đi hoặc
một hoạt động xã hội
c Viết bài
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Mở bài (0,5) :
- Giới thiệu khái quát: nêu chuyến đi hoặc tên một hoạt động
xã hội giàu ý nghĩa, mục đích và lí do em tham gia hoạt động 0,5
Trang 6Thân bài (2,5) :
- Đoạn 1: kể về hình thức chuyến đi hoặc tổ chức hoạt động (thành phần tham gia, thời gian, địa điểm,…)
- Đoạn 2: kể về quá trình tiến hành chuyến đi hoặc hoạt động (bắt đầu, hoạt động chính, kết thúc)
- Đoạn 3: nêu kết quả của chuyến đi hoặc hoạt động (về vật chất và về tinh thần)
Kết bài (0,5) :
Khẳng định ý nghĩa và bài học sau khi tham gia chuyến đi hoặc hoạt động xã hội
Lưu ý: bài viết cần lồng ghép, đan xen kết hợp yếu tố tự sự,
miêu tả, biểu cảm để bài văn sinh động
1
1 0,5
0,5
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
e Sáng tạo: Có cách diễn đạt, trình bày sáng tạo, mới mẻ trong sử dụng từ ngữ, hình ảnh
* Lưu ý:
1 Điểm hình thức: 0,5; điểm nội dung: 3,5
2 Bài làm chưa hoàn chỉnh GV trừ điểm nội dung và hình thức
3 GV chấm vận dụng linh hoạt biểu điểm, động viên và trân trọng kết quả bài làm của HS