1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THu đề thi văn 6 giữa ki 1

18 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi tiết đó có ý nghĩa gì?1đ Câu 3: Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh bằng một đoạn văn ngắn 5-7 câu.. 0,5điểm 0,5điểm *Yêu cầu hình thức: Đảm bảo hình thức 01 đoạn văn, c

Trang 1

MA TRẬN BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ I-NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn - Khối 6 Thời gian làm bài: 90'

Mức độ

Tên chủ đề

HIỂU

DỤNG CAO

CỘNG

1.Văn - Tiếng

Việt

-Truyện dân

gian ( Truyền

thuyết,

Truyện cổ

tích)

- Từ mượn,

-Từ và cấu

tạo từ TV.

-Nhớ tên văn bản, thể loại -Nêu đủ các đặc điểm đặc trưng của thể loại,

-Liêt kê được

02 VB khác cùng thể loại

Chỉ ra và trình bày được ý nghĩa biểu tượng của 01 chi tiết NT đặc sắc trong đoạn trích

-Xác định đúng

từ mượn hoặc từ láy, từ ghép, được sử dụng trong VB cụ thể.

- Sử dụng để đặt được câu cụ thể

Trình bày được cảm nhận, suy nghĩ về vẻ đẹp của hình tượng nhân vật bằng 01 đoạn văn ngắn có vận dụng kiến thức Tiếng Việt đã học

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ %

Số câu : 1

Số điểm :1,5

Tỉ lệ 15%

Số câu : 1

Số điểm :1

Tỉ lệ 10 %

Số câu : 1

Số điểm :1

Tỉ lệ 10%

Số câu : 1

Số điểm :1,5

Tỉ lệ 15 %

Số câu : 4

Số điểm :5

Tỉ lệ 50%

2 Phần II

Tập làm văn

Văn tự sự

Viết được hoàn chỉnh 01 bài văn

kể lại một câu chuyện dân gian

đã học trong chương trình

Số câu :

Số điểm :

Tỉ lệ %

Số câu : 1

Số điểm :5

Tỉ lệ 50%

Số câu : 1

Số điểm :5

Tỉ lệ 50%

Tổng số câu :

Tổng số

điểm:

Tỉ lệ %

Số câu : 1

Số điểm :1,5

Tỉ lệ 15%

Số câu : 1

Số điểm :1

Tỉ lệ 10 %

Số câu : 2

Số điểm :6

Tỉ lệ 60%

Số câu : 1

Số điểm :1,5

Tỉ lệ 15 %

Số câu : 5

Số điểm :10

Tỉ lệ 100%

Trang 2

Trường THCS Dương Hà

Họ và tên:………

Lớp:……

Tiết 34,35 KIỂM TRA GIỮA KỲ I-NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn - Khối 6 Thời gian làm bài: 90'

Ngày tháng 10 năm 2020

Đề bài Phân I: Văn – Tiếng Việt (5đ)

Đọc đoạn trích sau, trả lời câu hỏi:

“ Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân

sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa Biết ý, Thạch Sanh đố họ ăn hết được niêu cơm và hứa sẽ trọng thưởng cho những ai ăn hết Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi, nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy Chúng cúi đầu lạy tạ vợ chồng Thạch Sanh rồi kéo nhau về nước.”

Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? Văn bản có đoạn trích trên thuộc thể loại

truyện dân gian nào? Kể tên 2 văn bản cùng thể loại trên mà em biết? Nêu đặc điểm của thể loại truyện dân gian đó? (1,5đ)

Câu 2: Tìm chi tiết tưởng tượng kì ảo có trong đoạn trích trên Chi tiết đó có ý nghĩa gì?(1đ) Câu 3: Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh bằng một đoạn văn ngắn

(5-7 câu) Trong đoạn văn có sử dụng 01 từ Hán Việt ( từ mượn tiếng Hán) gạch chân chỉ rõ (1,5đ)

Câu 4: Xác định ít nhất 01 từ ghép có trong đoạn trích Đặt 01 câu với từ ghép đó.(1đ)

Phần II Tập làm văn (5đ)

Kể lại truyền thuyết Thánh Gióng bằng lời văn của em

_Hết

Điểm Lời phê của thầy/cô giáo

Mã đề 01

Trang 3

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Tiết 34,35 BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ I-NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn - Khối 6 Thời gian làm bài: 90'

Mã đề 01

Phần I (5đ)

- Nêu đúng đặc điểm của thể loại truyện cổ tích:

+ Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc

như : mồ côi, bất hạnh, dũng sĩ, tài năng…

+ Truyện thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo …

+ Truyện thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng

của cái thiện đối với các ác, giữa sự công bằng đối với sự bất công

(0,5đ)

Câu 2: - Chi tiết tưởng tượng kì ảo: Niêu cơm thần

-Ý nghĩa:

+ Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hòa bình của nhân

dân ta

+ Thể hiện ước mơ của người dân lao động về cuộc sống ấm no, hạnh

phúc

+ Chi tiết niêu cơm thần kì làm tăng sự li kì hấp dẫn cho câu chuyện

(0,5điểm) (0,5điểm)

*Yêu cầu hình thức: Đảm bảo hình thức 01 đoạn văn, có sử dụng kiến thức

tiếng Việt ( Từ mượn)

*Yêu cầu nội dung: Đoạn văn đảm bảo đủ các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu và nêu ấn tượng chung về nhân vật Thạch Sanh

-Trình bày những cảm nhận sâu sắc nhất về nhân vật:

+ Cảm xúc về sự ra đời vừa bình thường vừa khác thường của nhân vật

Thạch Sanh

+ Cảm nhận về phẩm chất, tài năng của Thạch Sanh: tốt

bụng, thật thà, dũng cảm, nhân hậu, cao thượng, yêu

chuộng hòa bình

-Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật, nêu nhận thức, hành

động của bản thân

(0,5điểm) (1điểm)

Câu 4: -Xác định đúng từ ghép

Phần II (5điểm)

I Mở bài Giới thiệu chung

Có thể mở bài bằng nhiều cách khác nhau:

- Gới thiệu truyền thuyết Thánh Góng

- Giới thiệu chung nhân vật, sự việc của truyện

- Nêu thời gian, tình huống kể chuyện

(0,5điểm)

II Thân bài: Trình bày diễn biến các sự việc trong câu chuyện:

- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng

- Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên

- Thánh Gióng lớn lên kì lạ và ra trận đánh giặc

- Thánh Gióng đánh tan giặc và bay về trời

(4 điểm)

Trang 4

III Kết bài: Trình bày kết thúc truyện

- Vua phong tráng sĩ là Phù Đổng Thiên Vương, lập đền thờ

- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng: ở làng Phù Đổng vẫn còn đền thờ Thánh Gióng, những bụi tre đằng ngà, những hồ ao liên tiếp lưu giữ dấu chân ngựa của Thánh Gióng đi qua

(0,5điểm)

Câu 2 b H×nh thøc : Đúng thể loại văn tự sự- kể chuyện tưởng tượng Bố cục chặt

chẽ, lời kể mạch lạc, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu th«ng thêng, biÕt xuèng dßng sau c¸c sù viÖc chÝnh

c Biểu điểm:

- Điểm 5: đáp ứng được đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức

- Điểm 4: Cơ bản đạt các yêu cầu, diễn đạt l ưu loát, mắc không quá

3 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu thông thường

- Điểm 3: Đạt 1/2 yêu cầu, nội dung sơ sài, diễn đạt chưa tốt, mắc không quá 6 lỗi diễn đạt thông thường

- Điểm 1-2: Cơ bản chưa đạt yêu cầu, nội dung sơ sài, lạc đề

- 0 điểm: Không làm được gì, lạc đề hoàn toàn

* Căn cứ vào bài làm của học sinh, giáo viên ghi điểm linh hoạt.

(0,5điểm)

Trường THCS Dương Hà

Họ và tên:………

Tiết 34,35.KIỂM TRA GIỮA KỲ I-NĂM HỌC 2020-2021

Trang 5

Lớp:…… Thời gian làm bài: 90'

Đề bài

Phân I: Văn – Tiếng Việt (5đ)

Đọc đoạn trích sau, trả lời câu hỏi:

“Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi

thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ Bỗng roi sắt gẫy Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc Giặc tan vỡ Ðám tàn quân giẫm đạp nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc (Sóc Sơn) Ðến đấy, một người một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.”

Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? Văn bản có đoạn trích trên thuộc thể loại

truyện dân gian nào? Kể tên 02 văn bản cùng thể loại trên mà em biết? Nêu đặc điểm của thể loại truyện dân gian đó? (1,5đ)

Câu 2: Tìm chi tiết tưởng tượng kì ảo có trong đoạn trích trên Chi tiết Gióng đánh giặc

xong, cởi áo giáp sắt để lại rồi bay về trời có ý nghĩa gì?(1đ)

Câu 3: Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng bằng một đoạn văn ngắn

(5-7 câu) Trong đoạn văn có sử dụng 01 từ ghép, gạch chân chỉ rõ (1,5đ)

Câu 4: Tìm 01 từ Hán Việt ( từ mượn tiếng Hán) có trong đoạn trích trên và đặt câu với từ

mượn đó? (1đ)

Phần II Tập làm văn (5đ)

Kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh bằng lời văn của em

_Hết

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Điểm Lời phê của thầy/cô giáo

Mã đề 02

Trang 6

Tiết 34,35 BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ I-NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn - Khối 6 Thời gian làm bài: 90'

Mã đề 02

Phần I (5đ)

- Nêu đúng đặc điểm của thể loại truyền thuyết

+ Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật lịch sử và sự kiện có liên quan

đến lịch sử

+Thường có yếu tố hoang đường , kì ảo

+Thể hiện thái độ , cách đánh giá của nhân dân về nhân vật và về sự kiện

lịch sử

(0,5đ)

Câu 2: - Chi tiết tưởng tượng kì ảo: Ngựa phun lửa; Gióng nhổ những cụm tre

cạnh đường quật vào giặc; Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại rồi

bay về trời (Chỉ yêu cầu HS nêu được 1 trong các chi tiết này)

- Chi tiết Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại rồi bay về có ý

nghĩa:

+ Gióng ra đời ki lạ, ra đi cũng phi thường hơn

+ Gióng không đòi hỏi công danh mà để lại dấu tích chiến công cho quê

hương xứ xở:

+ Gióng bất tử cùng sông núi, bất tử trong lòng nhân dân

(0,5điểm) (0,5điểm)

*Yêu cầu hình thức: Đảm bảo hình thức 01 đoạn văn, có sử dụng kiến thức

tiếng Việt (từ ghép)

*Yêu cầu nội dung: Đoạn văn đảm bảo đủ các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu và nêu ấn tượng chung về nhân vật Thánh Gióng

-Trình bày những cảm nhận sâu sắc nhất về nhân vật:

+ Gióng là hình tượng tiêu biểu về người anh hùng đánh giặc cứu và sức

mạnh của cả dân tộc trong buổi đầu đánh giặc giữ nước

+ Thánh Gióng – một hình tượng nghệ thuật tuyệt đẹp, tràn đầy tư tưởng

yêu nước, căm thù giặc

+ Gióng mang trong mình sức mạnh , ý chí quyết thắng của dân tộc khi đất

nước lâm nguy

-Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật, nêu nhận thức, hành

động của bản thân

(0,5điểm) (1điểm)

Câu 4: -Xác định đúng từ Hán Việt

Phần II (5điểm)

I Mở bài Giới thiệu chung

Có thể mở bài bằng nhiều cách khác nhau sau:

- Gới thiệu truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Giới thiệu chung nhân vật, sự việc của truyện : Vua Hùng Vương kén rể

- Nêu thời gian, tình huống kể chuyện

(0,5điểm)

II Thân bài: Trình bày diễn biến các sự việc trong câu chuyện:

- Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng đến cầu hôn ( kể lai lịch, tài năng của 2 vị

thần)

- Vua Hùng ra điều kiện kén rể

(4 điểm)

Trang 7

- Sơn Tinh đến trước cưới được Mị Nương đưa nàng về núi

- Cuộc giao tranh dữ dội, quyết liệt giữa 2 vị thần và sự thất bại của Thủy

Tinh

III Kết bài: Trình bày kết thúc truyện

- Thủy Tinh ôm hận, năm nào cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, gây ra lũ

lụt Nhưng năm nào cũng vậy, vẫn không thắng nổi, đành phải rút quân

(0,5điểm)

Câu 2 b H×nh thøc : Đúng thể loại văn tự sự- kể chuyện tưởng tượng Bố cục chặt

chẽ, lời kể mạch lạc, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt

câu th«ng thêng, biÕt xuèng dßng sau c¸c sù viÖc chÝnh

c Biểu điểm:

- Điểm 5: đáp ứng được đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức

- Điểm 4: Cơ bản đạt các yêu cầu, diễn đạt l ưu loát, mắc không quá

3 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

thông thường

- Điểm 3: Đạt 1/2 yêu cầu, nội dung sơ sài, diễn đạt chưa tốt, mắc

không quá 6 lỗi diễn đạt thông thường

- Điểm 1-2: Cơ bản chưa đạt yêu cầu, nội dung sơ sài, lạc đề

- 0 điểm: Không làm được gì, lạc đề hoàn toàn

* Căn cứ vào bài làm của học sinh, giáo viên ghi điểm linh hoạt.

(0,5điểm)

Duyệt đề

Lª ThÞ Thu

Trang 12

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Tiết 34,35 BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ I-NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn - Khối 6 Thời gian làm bài: 90'

Phần I: Văn – Tiếng Việt (5đ)

Câu 1: 1,5đ

- Đoạn trích trong văn bản: Thánh Gióng (0,25đ)

- Thể loại truyện truyền thuyết (0,25đ)

- Kể được 02 truyền thuyết khác (0,5đ)

- Nêu đúng đặc điểm của thể loại truyện dân gian (0,5đ)

+ Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật lịch sử và sự kiện có liên quan đến lịch sử

+Thường có yếu tố hoang đường , kì ảo

+Thể hiện thái độ , cách đánh giá của nhân dân về nhân vật và về sự kiện lịch sử.

Câu 2: 1đ

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo: Ngựa phun lửa; Gióng nhổ những cụm tre cạnh đường quật

vào giặc; Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại rồi bay về trời (Chỉ yêu cầu HS nêu được 1 trong các chi tiết này) (0,5đ)

- Chi tiết Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại rồi bay về có ý nghĩa : (0,5đ)

+ Gióng ra đời ki lạ, ra đi cũng phi thường hơn.

+ Gióng không đòi hỏi công danh mà để lại dấu tích chiến công cho quê hương xứ xở:

+ Gióng bất tử cùng sông núi, bất tử trong lòng nhân dân.

Câu 3: Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng bằng một đoạn văn ngắn

(5-7 câu) Trong đoạn văn có sử dụng 01 từ láy, 01 từ ghép, gạch chân chỉ rõ (1,5đ)

Câu 3 ( 5điểm):

Yêu cầu hình thức: Đảm bảo hình thức 01 đoạn văn, có sử dụng kiến thức tiếng Việt ( Từ láy ) Yêu cầu nội dung: Đoạn văn đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu và nêu ấn tượng chung về nhân vật Thánh Gióng trong truyền thuyết Thánh Gióng -Trình bày những cảm nhận sâu sắc nhất về nhân vật:

+ Cảm xúc về sự ra đời kì lạ của Gióng.

+ Cảm xúc về sự lớn lên kì lạ và ý chí quật cường của Thánh Gióng.

Trang 13

+ Cảm xúc về sự ra đi kì lạ của Thánh Gióng khi đánh giặc xong: ra đi một cách vô tư, thanh thản, không màng công danh địa vị Trong con người Thánh Gióng chỉ có yêu nước và cứu nước, tất cả đều cao đẹp, trong sáng;

-> Gióng là hình tượng tiêu biểu về người anh hùng đánh giặc cứu nước và sức mạnh quật cường của cả dân tộc trong buổi đầu dựng nước.

-> Thánh Gióng – một hình tượng nghệ thuật dân gian tuyệt đẹp, tràn đầy tư tưởng yêu nước, căm thù giặc và ý chí quyết thắng của dân tộc trong buổi đầu đánh giặc giữ nước

-Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật, nêu nhận thức, hành động của bản thân.

Câu 4: HS tìm được 01 từ mượn tiếng Hán có trong đoạn trích và đặt câu với một trong hai từ

mượn (1đ)

- Từ mượn: Trượng, tráng sĩ

Phần II Tập làm văn (5đ)

I Mở bài (1đ): Giới thiệu chung

Có thể mở bài bằng nhiều cách khác nhau:

- Gới thiệu truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Giới thiệu chung nhân vật, sự việc của truyện : Vua Hùng Vương kén rể

- Nêu thời gian, tình huống kể chuyện

II Thân bài(8đ): Trình bày diễn biến các sự việc trong câu chuyện:

- Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng đến cầu hôn ( kể lai lịch, tài năng của 2 vị thần)

- Vua Hùng ra điều kiện kén rể

- Sơn Tinh đến trước cưới được Mị Nương đưa nàng về núi

- Cuộc giao tranh dữ dội, quyết liệt giữa 2 vị thần và sự thất bại của Thủy Tinh

III Kết bài (1đ): Trình bày kết thúc truyện

- Thủy Tinh ôm hận, năm nào cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, gây ra lũ lụt Nhưng năm nào cũng vậy, vẫn không thắng nổi, đành phải rút quân

Biểu điểm

Điểm 4-5: Đáp ứng yêu cầu cơ bản của đề; có sáng tạo Diễn đạt trong sáng, đảm bảo tính liên kết, mạch lạc, trình bày sạch đẹp, khoa học

Điểm 3 -4: Đáp ứng được phần lớn yêu cầu của đề Diễn đạt lưu loát, đảm bảo tính liên kết, mạch lạc.

Điểm 2-3: Hiểu yêu cầu của đề, nhưng một số ý chưa sâu, chưa gợi cảm xúc.

Điểm 1-2: Hiểu yêu cầu đề nhưng diễn đạt còn yếu

Điểm 1: Bài làm quá sơ sài, diễn đạt kém

Điểm 0 : Không hiểu đề, sai lạc hoàn toàn so với yêu cầu của đề.

* Lưu ý:

- Căn cứ biểu điểm trên, giáo viên cho các mức điểm còn lại và điểm lẻ 0,5

- Chú ý phát hiện các bài có ý riêng và sáng tạo trong cách viết

Trường THCS Dương Hà

Họ và tên:………

Lớp:……

KIỂM TRA GIỮA KỲ I-NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn - Khối 9 Thời gian làm bài: 90'

Ngày tháng 10 năm 2020

Điểm Lời phê của thầy/cô giáo

Trang 14

Đề bài

Phân I: (3,5đ)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi

Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết

Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay nóng hổi của ông:

– Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.

Ông nhìn tôi chăm chăm đôi môi nở nụ cười:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi

Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.

(Theo Tuốc- ghê- nhép)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2 (0,5 điểm) Văn bản Người ăn xin liên quan đến phương châm hội thoại nào? Vì sao?

Câu 3 (0,5 điểm) Bài học rút ra từ văn bản trên?

Câu 4 (2 điểm) Dựa vào câu chuyện “Người ăn xin” của Tuốc-ghê-nhép, em hãy viết một đoạn

văn nghị luận (khoảng 200 từ) bàn về ý nghĩa của tình yêu thương con người

Phân II: (7đ)

Cho câu thơ:

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Câu 1: (1,5đ)

a Chép chính xác các câu thơ tiếp theo cho đến hết khổ thơ đầu tiên của bài thơ “ Đồng chí”?

b Cho biết bài thơ “ Đồng chí” là của tác giả nào? Trình bày những hiểu biết của em hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Câu 2: (0,5đ) Nhan đề “ Đồng chí” có ý nghĩa như thế nào?

Câu 3: (1đ) Câu thơ “ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá” sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác

dụng của biện pháp tu từ này?

Câu 3: (3,5đ) Dựa vào đoạn thơ em vừa chép, hãy viết đoạn văn theo phương pháp lập luận diễn

dịch (10-12 câu) phân tích đoạn thơ để thấy được cơ sở bền chặt hình thành nên tình đồng chí

đồng đội giữa những người lính cụ Hồ Trong đoạn văn có sử dụng một lời dẫn trực tiếp và một

câu bị động ( gạch chân dưới lời dẫn trực tiếp và câu bị động đó).

Trường THCS Dương Hà

Họ và tên:………

Lớp:……

KIỂM TRA GIỮA KỲ I-NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn - Khối 9 Thời gian làm bài: 90'

Ngày tháng 10 năm 2020

Đề bài Phân I: (3,5đ)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Mã đề 02

Điểm Lời phê của thầy/cô giáo

Mã đề 01

Ngày đăng: 17/01/2021, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cõu 2 b. Hình thức: Đỳng thể loại văn tự sự- kể chuyện tưởng tượng. Bố cục chặt chẽ, lời kể mạch lạc, chữ viết sạch sẽ, khụng mắc lỗi chớnh tả, - THu  đề thi văn 6  giữa ki 1
u 2 b. Hình thức: Đỳng thể loại văn tự sự- kể chuyện tưởng tượng. Bố cục chặt chẽ, lời kể mạch lạc, chữ viết sạch sẽ, khụng mắc lỗi chớnh tả, (Trang 4)
Cõu 2 b. Hình thức: Đỳng thể loại văn tự sự- kể chuyện tưởng tượng. Bố cục chặt chẽ, lời kể mạch lạc, chữ viết sạch sẽ, khụng mắc lỗi chớnh tả, - THu  đề thi văn 6  giữa ki 1
u 2 b. Hình thức: Đỳng thể loại văn tự sự- kể chuyện tưởng tượng. Bố cục chặt chẽ, lời kể mạch lạc, chữ viết sạch sẽ, khụng mắc lỗi chớnh tả, (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w