1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Logic học đại cương (đề cương)

9 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Kiểm Tra Học Kỳ
Tác giả Lê Trần Quang Khang
Trường học Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Logic Học Đại Cương
Thể loại Đề Cương
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của Logic học Giúp con người: - Thiết lập và sử dụng các khái niệm, phán đoán, suy luận một cách mạch lạc, hợp lý.. TRÌNH BÀY CÁC THAO TÁC ĐỊNH NGHĨA, PHÂN CHIA, MỞ RỘNG VÀ THU

Trang 1

MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

CÂU 1 TRÌNH BÀY ĐỐI TƯỢNG VÀ Ý NGHĨA CỦA

LOGIC HỌC? 1 Đối tượng của Logic học

- Logic học là khoa học nghiên cứu các hình thức, quy luật của tư duy trong quá trình xác lập các giá trị chân lý của tư tưởng

2 Ý nghĩa của Logic học

Giúp con người:

- Thiết lập và sử dụng các khái niệm, phán đoán, suy luận một cách mạch lạc, hợp lý - Tự giác biết được lập luận đúng, sai, phát hiện được những lập luận ngụy biện của người khác - Có cơ sở phương pháp luận để tiếp cận và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất trong nghiên cứu khoa học cũng như trong nghiệp vụ chuyên môn của thực tiễn cuộc sống

CÂU 2 TRÌNH BÀY CÁC THAO TÁC ĐỊNH NGHĨA, PHÂN CHIA, MỞ RỘNG

VÀ THU HẸP KHÁI NIỆM?

1 Định nghĩa khái niệm

a) Định nghĩa

- Định nghĩa khái niệm là thao tác logic nhằm xác lập nội hàm và ngoại diên của khái niệm đó - Cấu trúc A ≡ B

Ví dụ: Danh từ (A) là từ dùng để chỉ tên người và vật (B)

- Mỗi định nghĩa thường có 2 phần: khái niệm được định nghĩa và khái niệm dùng để định nghĩa Giữa 2 phần được kết nối với nhau bởi liên từ “là”

Ví dụ: Hình vuông là hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau

Trong đó:

+ Khái niệm được định nghĩa: hình vuông

+ Khái niệm dùng để định nghĩa: hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau

- Khi khái niệm dùng để định nghĩa đặt trước khái niệm được định nghĩa thì từ “là” được thay bằng “được gọi là”

Ví dụ: Hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau được gọi là hình vuông

b) Các loại định nghĩa

- Định nghĩa chính thức:

+ Định nghĩa thông qua loại và hạng

Ví dụ: Cá là loài động vật có xương sống, sống ở nước, thở bằng mang, bơi

bằng vây + Định nghĩa thông qua nguồn gốc phát sinh

Ví dụ: Tam giác là hình được tạo bởi 3 đoạn thẳng gấp khúc khép kín

+ Định nghĩa thông qua quan hệ với cái đối lập

Ví dụ: Vật chất là những gì tồn tại không phụ thuộc vào ý thức con người

+ Định nghĩa thông qua chức năng

Ví dụ: Bệnh viện là cơ sở khám, chữa bệnh

+ Định nghĩa ngoại diên

Ví dụ: Thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ

- Định nghĩa không chính thức:

+ Định nghĩa thông qua từ tương đương.

Trang 2

Ví dụ: Tứ giác là hình có 4 góc

+ Định nghĩa mô tả

Ví dụ: Cọp là loài thú dữ ăn thịt, cùng họ với mèo, lông màu vàng có

vằn đen + Định nghĩa so sánh

Ví dụ: Tối như đêm ba mươi

+ Định nghĩa trực quan (trỏ ra)

Ví dụ: Đây là bông hồng (Đưa bông hồng ra)

+ Định nghĩa duy danh

Ví dụ: x là dấu nhân

c) Các quy tắc định nghĩa khái niệm

- Quy tắc 1: Định nghĩa phải cân đối, đầy đủ

+ Tránh định nghĩa quá rộng

+ Tránh định nghĩa quá hẹp

- Quy tắc 2: Định nghĩa phải rõ ràng

+ Tránh dùng từ mơ hồ

+ Không dùng từ chưa biết để định nghĩa cho từ chưa biết khác

- Quy tắc 3: Định nghĩa phải ngắn gọn

+ Chỉ nêu ra vừa đủ những tính chất cơ bản của đối tượng

+ Không nêu những thuộc tính mà tất yếu suy ra được từ những thuộc

tính đã nêu - Quy tắc 4: Định nghĩa không được phủ định

2 Phân chia khái niệm

a) Định nghĩa

- Phân chia khái niệm là thao tác logic vạch ra các khái niệm cấp hạng nằm trong khái niệm cấp loại được phân chia

- Khái niệm đem phân chia (loại) gọi là khái niệm bị phân chia

- Khái niệm được chỉ ra (hạng) gọi là khái niệm phân chia hay thành phần

phân chia - Thuộc tính dùng để phân chia khái niệm gọi là cơ sở phân chia

Ví dụ: Người gồm người da trắng, người da vàng, người da đen

Trong đó:

+ Khái niệm bị phân chia (loại): người

+ Khái niệm phân chia (hạng): người da trắng, người da vàng,

người da đen + Cơ sở phân chia: màu da

b) Quy tắc phân chia khái niệm

- Quy tắc 1: Phân chia phải cân đối

+ Tránh phân chia thiếu

+ Tránh phân chia thừa

- Quy tắc 2: Phân chia phải nhất quán 1 tiêu chí

+ Phải xác định 1 tiêu chí nhất định

+ Một phép phân chia chỉ được sử dụng 1 tiêu chí

- Quy tắc 3: Phân chia phải liên tục và không vượt cấp

+ Tránh phân chia khái niệm thành phần không đồng hạng

+ Tránh bỏ qua bước trung gian

- Quy tắc 4: Phân chia phải tránh trùng lắp

Trang 3

3 Mở rộng khái niệm

- Mở rộng khái niệm là thao tác logic chuyển từ khái niệm có ngoại diên hẹp, nội hàm sâu sang khái niệm có ngoại diên rộng, nội hàm cạn

- Giới hạn của thao tác mở rộng khái niệm là phạm trù

Ví dụ: Người → Động vật → Sinh vật → Vật chất

4 Thu hẹp khái niệm

- Thu hẹp khái niệm là thao tác logic chuyển từ khái niệm có ngoại diên rộng, nội hàm cạn sang khái niệm có ngoại diên hẹp, nội hàm sâu

- Giới hạn của thao tác thu hẹp khái niệm là khái niệm đơn nhất

Ví dụ: Số thực → Số hựu tỷ → Số tự nhiên → Số tự nhiên chẵn → Số 2

CÂU 3 DÙNG SƠ ĐỒ THỂ HIỆN MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI

NIỆM? 1 Quan hệ đồng nhất

- Hai khái niệm đồng nhất là 2 khái niệm có cùng ngoại diên (ngoại diên của 2 khái niệm này cùng phản ánh 1 đối tượng)

- Kí hiệu: A ≡ B

Ví dụ: Số chẵn (A) và số chia hết cho 2 (B)

2 Quan hệ bao hàm

- Quan hệ bao hàm là quan hệ giữa 2 khái niệm mà ngoại diên của 2 khái niệm này chứa trong nó ngoại diên của khái niệm khác

- Kí hiệu: B ⊂ A (A bao hàm B hay B thuộc A)

Ví dụ: Cây (B) và thực vật (A)

3 Quan hệ giao nhau

- Hai khái niệm giao nhau là 2 khái niệm mà ngoại diên của chúng có 1 số đối

tượng chung - Kí hiệu: A ∩ B (A giao với B)

Ví dụ: Đoàn viên (A) và sinh viên (B)

4 Quan hệ ngang hàng

- Quan hệ ngang hàng là quan hệ giữa các khái niệm hạng mà ngoại diên của chúng tách rời nhau và cùng lệ thuộc ngoại diên của khái niệm loại

- Kí hiệu: (A1∪ A2∪ A3 ∪ An) ⊂ A

Trang 4

Ví dụ: Hà Nội (A1), Seoul (A2), Bắc Kinh (A3), Thành phố (A)

5 Quan hệ mâu thuẫn

- Quan hệ mâu thuẫn là quan hệ giữa các khái niệm có nội hàm không chỉ trái ngược mà

còn loại trừ nhau và tổng ngoại diên của chúng đúng bằng ngoại diên của 1 khái niệm khác - Kí hiệu: A ∪ B = C

Ví dụ: Số chẵn (A) và số lẻ (B)

6 Quan hệ đối chọi

- Quan hệ đối chọi là quan hệ giữa các khái niệm mà nội hàm của chúng có những dấu hiệu trái ngược nhau nhưng tổng ngoại diên của chúng bao giờ cũng nhỏ hơn ngoại diên của khái niệm loại chung của chúng

- Kí hiệu: (A ∪ B) ⊂ C

Ví dụ: Màu trắng (A) và màu đen (B)

CÂU 4 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA PHÁN ĐOÁN TỪ GIÁ TRỊ PHÁN ĐOÁN ĐÃ XÁC ĐỊNH, CHO BIẾT NỘI DUNG VÀ GIÁ TRỊ CÁC PHÁN ĐOÁN CÒN LẠI TRONG HÌNH VUÔNG LOGIC?

- Phán đoán là hình thức của tư duy trừu tượng, khẳng định hay phủ định một tình trạng

xác định nào đó ở các sự vật và hiện tượng

Ví dụ: Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời

Mọi kim loại đều dẫn điện

- Phán đoán thuộc tính đơn là phán đoán chỉ có 1 mệnh đề, trong đó gồm 1 chủ từ, 1 hệ

từ và 1 thuộc từ

- Cấu trúc của phán đoán thuộc tính đơn có 4 thành phần:

+ Chủ từ S (chủ ngữ): từ nêu đối tượng mà phán đoán nói về

+ Thuộc từ P (tân ngữ, vị ngữ, vị từ): từ nêu tính chất mà phán đoán khẳng định hoặc phủ định về đối tượng

+ Hệ từ (là, không là): từ hoặc cấu trúc câu nêu sự khẳng định hoặc phủ định của

phán đoán + Lượng từ (với mọi ∀, tồn tại ∃): từ hoặc cấu trúc câu đặc trưng về

lượng của phán đoán Ví dụ: Mọi sinh viên đều tham gia nghiên cứu khoa học

Trong đó:

+ Chủ từ S: sinh viên

Trang 5

+ Thuộc từ P: đều tham gia nghiên cứu khoa học

+ Hệ từ: là

+ Lượng từ: ∀

- Phân loại phán đoán thuộc tính đơn theo chất và lượng:

+ Phán đoán khẳng định toàn thể (phán đoán A) - SaP: Mọi S đều là P

Ví dụ: Mọi kim loại đều dẫn điện

+ Phán đoán khẳng định bộ phận (phán đoán I) - SiP: Có S là P

Ví dụ: Một số sinh viên là đoàn viên

+ Phán đoán phủ định toàn thể (phán đoán E) - SeP: Mọi S đều

không là P Ví dụ: Tất cả cá đều không sống trên cạn

+ Phán đoán phủ định bộ phận (phán đoán O) - SoP: Có S không là P

Ví dụ: Một số sinh viên không học logic

- Tính chu diên của chủ từ S, thuộc từ P trong phán đoán

Phán đoán A Phán đoán I Phán đoán E Phán đoán O

Lưu ý:

+ Trong phán đoán toàn thể (A, E): S luôn luôn chu diên (S+)

+ Trong phán đoán bộ phận (I, O): S luôn luôn không chu diên (S-)

+ Trong phán đoán A: P thường không chu diên (P-) trừ trường hợp ngoại diên S ≡ P thì P chu diên (P+)

+ Trong phán đoán I: P thường không chu diên (P-) trừ trường hợp ngoại diên P ⊂ S thì P chu diên (P+)

+ Trong phán đoán phủ định (E, O): P luôn luôn chu diên (P+)

- Hình vuông logic

Ví dụ: Cho phán đoán “Cá sống dưới nước”

Phán đoán trên là phán đoán gì? Đúng hay sai? Từ giá trị đã xác định, hãy cho biết nội

dung và giá trị của các phán đoán còn lại trong hình vuông logic?

Giải

- Phán đoán “Cá sống dưới nước” là phán đoán khẳng định toàn thể (phán đoán A) Phán đoán A là phán đoán đúng

Ađ: Cá sống dưới nước

- Nội dung và giá trị của các phán đoán còn lại trong hình vuông logic:

Es: Cá không sống dưới nước

Trang 6

Os: Có loài cá không sống dưới nước.

Lê Trần Quang Khang Trang 5 Khoa Lịch sử - HCMUSSH

CÂU 5 VIẾT CÔNG THỨC PHÂN BIỆT ĐIỀU KIỆN CẦN, ĐIỀU KIỆN ĐỦ, ĐIỀU KIỆN CẦN VÀ ĐỦ?

1 Điều kiện cần

- Xét phán đoán ~A ⊃ ~B, nếu không có A thì không có B, khi đó A được gọi là điều kiện cần của B

- Công thức: ~A (điều kiện cần) ⊃ ~B

Ví dụ: Nếu không tốt nghiệp đại học loại giỏi (A) thì không được học chuyển tiếp bậc cao học (B)

2 Điều kiện đủ

- Điều kiện đủ là điều kiện có nó thì đủ để biết có kết quả Xét phán đoán A ⊃ B, khi có A thì B có, khi đó A được gọi là điều kiện đủ của B

- Công thức: A (điều kiện đủ) ⊃ B (kết quả)

Ví dụ: Nếu em học giỏi (A) thì em được thưởng (B)

3 Điều kiện cần và đủ

- Điều kiện cần và đủ là điều kiện duy nhất có kết quả

- Công thức: (A ⊃ B) ∧ (~A ⊃ ~B)

(B ⊃ A) ∧ (~B ⊃ ~A)

Ví dụ: Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3

CÂU 6 TAM ĐOẠN LUẬN ĐƠN

1 Định nghĩa

Tam đoạn luận đơn là hình thức suy luận diễn dịch gián tiếp, từ 2 phán đoán đơn làm tiền

đề, được sắp xếp theo các quy tắc nhất định để rút ra một phán đoán mới

2 Cấu trúc

Mỗi tam đoạn luận có:

- 3 thuật ngữ:

+ Tiểu từ S

+ Đại từ P

+ Trung từ M

- 3 mệnh đề:

+ Đại tiền đề: P & M

+ Tiểu tiền đề: S & M

+ Kết luận: S - P

Ví dụ: Mọi khoa học đều có phương pháp của mình

Logic học là khoa học

Vậy, Logic học có phương pháp của mình

Trong đó:

+ Tiểu từ S: Logic học

+ Trung từ M: khoa học

+ Đại từ P: có phương pháp của mình

+ Đại tiền đề: Mọi khoa học đều có phương pháp của mình

Trang 7

+ Kết luận: Vậy, Logic học có phương pháp của mình

3 Hình và kiểu của tam đoạn luận đơn

Lê Trần Quang Khang Trang 6 Khoa Lịch sử - HCMUSSH

TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP STUART MILL VÀ CHO VÍ DỤ

MINH HỌA?

1 Phương pháp tương đồng

Nếu hai hay nhiều trường hợp của hiện tượng nghiên cứu chỉ có một sự kiện chung thì sự kiện chung đó có thể là nguyên nhân của hiện tượng ấy

2 Phương pháp khác biệt

Nếu hiện tượng xuất hiện và không xuất hiện trong những trường hợp khác nhau có những điều kiện như nhau, trừ điều kiện, thì điều kiện bị loại trừ đó có thể là nguyên nhân (hay một phần nguyên nhân) của hiện tượng ấy

3 Phương pháp đồng biến

Nếu một hiện tượng nào đó xuất hiện hay biến đổi thì một hiện tượng khác cũng xuất hiện hay biến đổi tương ứng – thì hiện tượng thứ nhất là nguyên nhân của hiện tượng thứ hai

4 Phương pháp thặng dư

Nếu biết những điều kiện cần thiết của hiện tượng nghiên cứu, trừ một điều kiện không là nguyên nhân của nó thì điều kiện bị loại trừ có thể là nguyên nhân của hiện tượng còn lại

* Nhận xét về suy luận quy nạp khoa học

- Cho kết luận khái quát và mới

- Giúp hình thành giả thuyết khoa học

- Tuy nhiên kết luận chỉ có tính xác suất

CHỨNG MINH LÀ GÌ? NÊU CẤU TRÚC VÀ QUY TẮC CHỨNG MINH? CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH? CHO VÍ DỤ MINH HỌA?

1 Định nghĩa

Chứng minh là thao tác logic sử dụng những tri thức đã biết, những chứng cứ đã được kiểm tra để làm rõ tính đúng đắn của một mệnh đề

2 Cấu trúc

- Luận đề: chứng minh cái gì?

- Luận cứ: chứng minh dựa trên cơ sở nào?

- Luận chứng: chứng minh bằng phương pháp nào?

3 Quy tắc

- Quy tắc 1: Luận đề phải rõ ràng, nhất quán và khả chứng

- Quy tắc 2: Luận cứ phải chân thực, có giá trị logic, độc lập với luận đề và làm sáng tỏ luận đề - Quy tắc 3: Luận chứng phải hợp logic

4 Các phương pháp chứng minh

- Chứng minh trực tiếp: là phép chứng minh trong đó từ tính chân thực của các luận cứ rút

ra tính chân thực của luận đề mà không dùng đến phản luận đề

Ví dụ: Để chứng minh một kẻ nào đó là thủ phạm trong một vụ án, người ta dựa vào các dấu vết tin cậy của kẻ đó để lại tại hiện trường gây án

- Chứng minh gián tiếp: là phép chứng minh trong đó từ tính chân thực của các luận cứ rút

ra tính giả dối của phản luận đề, rồi từ đó rút ra tính chân thực của luận đề

Có hai loại chứng minh gián tiếp:

+ Chứng minh phản chứng: vạch ra tính giả dối, sai lầm của phản đề

Trang 8

Do đó, chính quyền địa phương cần phải sớm quy hoạch đất đai ổn định

+ Chứng minh loại trừ: vạch ra tính giả dối, sai lầm của tất cả các thành phần trong phán đoán lựa chọn, trừ luận đề

Ví dụ: Ta đang ủi quần áo thì thấy bàn ủi không có điện vào Kiểm tra thấy không phải do điện bị cắt, không phải ổ cắm điện bị lỏng, cũng không phải do cầu chì bị đứt Vậy thì phải có một bộ phận nào đó của bàn ủi bị hỏng

NGỤY BIỆN LÀ GÌ? TRÌNH BÀY KHÁI QUÁT CÁC LOẠI NGỤY BIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP BÁC BỎ? CHO VÍ DỤ MINH HỌA?

1 Định nghĩa

Ngụy biện là sự cố ý vi phạm các quy tắc trong suy luận nhằm mục đích đánh lạc hướng làm cho người khác nhầm tưởng

2 Các loại ngụy biện

- Căn cứ vào cấu trúc của phép chứng minh

+ Ngụy biện liên quan đến luận đề

+ Ngụy biện liên quan đến luận cứ

+ Ngụy biện liên quan đến luận chứng

- Căn cứ vào các thủ pháp: dựa vào uy tín cá nhân, đám đông, dư luận, sức mạnh, đánh vào tình cảm, đánh tráo luận đề, ngẫu nhiên, đen - trắng, nhân quả sai, sự kém cỏi, lập luận vòng quanh, khái quát hóa vội vã, câu hỏi phức hợp, sử dụng những phương pháp suy luận có tính xác suất, diễn đạt mập mờ

3 Phương pháp bác bỏ ngụy biện

- Phương pháp chung bác bỏ ngụy biện là làm ngược lại những thủ pháp mà nhà ngụy biện

sử dụng

Ví dụ: nhà ngụy biện hành văn mập mờ thì ta đòi hỏi phải hành văn rõ ràng, nhà ngụy biện đánh tráo luận đề, đánh tráo khái niệm thì ta đòi hỏi phải xác định lại

- Nghiên cứu thật nhiều các dạng ngụy biện và các ví dụ ngụy biện, để khi gặp ngụy biện

có thể nhận ra chúng và bác bỏ

- Nói chung, nắm được các quy tắc logic thì ta dễ dàng vạch ra được sự ngụy biện trong suy luận

* Phương pháp bác bỏ một mệnh đề

- Bác bỏ bằng cách chứng minh mệnh đề sai

- Bác bỏ bằng cách chỉ ra rằng lập luận đưa đến (tức là phép chứng minh) mệnh đề đó thiếu cơ sở

Ngày đăng: 02/11/2023, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w