Yêu cầu kiến thức, kỹ năng, tư duy: Học sinh nắm được định nghĩa và biết cách tìm vi phân của một hàm số.. Củng cố kỹ năng tính đạo hàm.. Rèn luyện kỹ năng nhớ, tính toán, tính nhẩm, ph
Trang 1Tiết 16 VI PHÂN - BÀI TẬP
A CHUẨN BỊ:
I Yêu cầu bài:
1 Yêu cầu kiến thức, kỹ năng, tư duy:
Học sinh nắm được định nghĩa và biết cách tìm vi phân của một hàm số Củng
cố kỹ năng tính đạo hàm
Rèn luyện kỹ năng nhớ, tính toán, tính nhẩm, phát triển tư duy cho học sinh Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học cho học sinh
2 Yêu cầu giáo dục tư tưởng, tình cảm:
Qua bài giảng, học sinh say mê bộ môn hơn và có hứng thú tìm tòi, giải quyết các vấn đề khoa học
II Chuẩn bị:
Thầy: giáo án, sgk
Trò: vở, nháp, sgk và đọc trước bài
B Thể hiện trên lớp:
*Ổn định tổ chức: (1’)
I Kiểm tra bài cũ: (5’)
CH: Nêu các công thức tính đạo hàm của hàm lượng giác?
AD: Tính đạo hàm của hsố y = tg2(2x - 1)
Trang 2ĐA: (sinx)’ = cosx 1 (sinu)’ = u’.cosu 1
(tgx)’ = 1 + tg2x = 12
cos x 1 (tgu)’ = u’(1 + tg2
u) = 2'
cos
u u
1
(cotgx)’ = -(1 + cotg2x) = 21
sin x
1 (cotgu)’ = -u’(1 + cotg2u) = 2'
sin
u u
AD: y' 2 (2tg x 1)tg(2x 1) '
2
(2 1)'
2 (2 1)
cos (2 1)
x
tg x
x
4 (2 1) cos (2 1)
tg x x
1đ
II Dạy bài mới:
Gọi học sinh đọc Gv ghi
tóm tắt
Để tính vi phân của hsố
y = f(x), ta phải xác định
các ytố nào?
24 1 Định nghĩa:
a, Định nghĩa:
Tích f’(x).x hoặc y’.x gọi là vi phân của hàm số
y = f(x) ứng với số gia x Ký hiệu: là dy hoặc df(x)
Vậy: Vì dx = x’.x = 1.x = x
dy = y’.x df(x) = f’(x) x
dy = y’.dx df(x) = f’(x).dx
Trang 3b1 Tính đạo hàm của hsố
là y’
b2 Lập tích y’dx và ký
hiệu nó là dy
Hs nhận dạng hsố? và nêu
các công thức cần áp dụng
khi tính đạo hàm hàm số?
HD: Là hsố mũ với mũ là
một hsố sử dụng công
thức tính đạo hàm của hàm
hợp + công thức tính đạo
hàm của hàm số mũ + công
thức tính đạo hàm của hsố
lượng giác
Hs nhận dạng và nêu cách
tính đạo hàm sau đó thành
lập vi phân của hsố đã cho?
b, ví dụ: Tính các vi phân sau:
2
2
cos 2 1
tg x
d tg x
x
b.2
'
cos cos
' 1
cos
1 cos
1
2 ln 2
cos
2 ln 2
cos
x
x
dx x tgx dx x
x
b.4
1
2
x
b.5 ln
2
x
2
2
cos
x
c, Tính chất của vi phân:
Hsố u = u(x), v = v(x) có đạo hàm tại x0:
d(u + v) = du + dv d(uv) = vdu + udv
Trang 4Hs tính vi phân
Hs tính vi phân
Gv trình bày nội dung bài
tập 2
Để cm nội dung bài tập 2,
ta phải cm điều gì?
HD: sử dụng định nghĩa vi
phân và công thức tính đạo
hàm của một tổng, một
tích, một thương
Hãy xác định dạng vi phân
và nêu cách cm?
2
u vdu udv d
CM:
+,
u dx v dx
+,
( ) ( ) ' ( ' ') ' '
d uv uv dx
u v uv dx
v u dx u v dx vdu udv
+,
2
2
2
'
u v uv
dx v
vu dx uv dx v
vdu udv v
2 Ứng dụng của vi phân vào phép tính gần đúng:
f x x ; f x f x x
* Ví dụ: Tính giá trị gần đúng:
2.1 1, 02
Trang 5Hs nhận dạng vi phân và
cm
Gv trình bày
Để tính giá trị gần đúng
của một biểu thức, ta phải
làm gì?
học sinh tính
14
Ta có: 1,02 = 1 + 0,02
Đặt x = 0,02; ( ) '( ) 1
2
x
Vậy:
1 1,02 1 0,02 1,01
2 1
2.2 cos610
Ta có: cos610 = cos(
3 180
Đặt x = /180 ; f(x) = cosx f’(x) = - sinx Vậy:
0 cos 61 cos sin 0,185
Trang 6học sinh tính
Hãy nhắc lại định nghĩa vi phân, tính chất của vi phân
và ứng dụng của vi phân trong phép tính gần đúng
III Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà:(1’)
Học kỹ lý thuyết, chuẩn bị các phần bài tập còn lại
Chuẩn bị các bài tập ôn chương I