1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngan hang de thi thpt qg 2020

259 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân Hàng Đề Thi THPT Quốc Gia Năm 2020
Tác giả ThS. Phan Thế Hoài
Thể loại biên soạn
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mớimẻ.ĐỀ 2 BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019 Bài thi: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút

Trang 1

ThS PHAN THẾ HOÀI

NGÂN HÀNG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020

BIÊN SOẠN MỚI NHẤT THEO CẤU TRÚC ĐỀ THI CỦA

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

THAY LỜI NÓI ĐẦU

Ngữ văn là một trong ba môn thi bắt buộc (Toán, Ngữ văn, tiếng Anh) đốivới hai tổ hợp Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội của Kì thi THPT Quốc giahàng năm Để đạt điểm cao đối với môn học này, thí sinh cần lưu ý những điểm nhưsau:

Cấu trúc đề thi Ngữ văn năm 2020 sẽ tương tự đề thi năm 2019 của Bộ Giáodục và Đào tạo Cụ thể, đề thi gồm có hai phần: Đọc hiểu (4 câu hỏi nhỏ) và Làmvăn (Nghị luận xã hội và Nghị luận văn học) Các câu hỏi tăng mức độ khó dần theo

ma trận: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao

Thứ nhất, phần Đọc hiểu (3 điểm): Đề thường cho một đoạn/bài thơ hoặcmột đoạn văn xuôi không nằm trong chương trình Ngữ văn THPT hiện hành

Câu 1 (0,5 điểm), thí sinh cần nắm vững và trả lời chính xác từ khóa các đơn

vị kiến thức: (1) Phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyếtminh và hành chính công vụ) (2) Phong cách chức năng ngôn ngữ (thông tấn/báochí, sinh hoạt, khoa học, nghệ thuật/văn chương, chính luận và hành chính) (3)Thao tác lập luận (giải thích, phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận và so sánh).(4) Các hình thức diễn đạt của văn bản (diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành vàtổng-phân-hợp) Ngoài ra, thí sinh cần nắm vững thêm về thể thơ, cách đặt nhan đềcho văn bản…

Câu 2 (0,5 điểm), đề thường hỏi “Theo tác giả, vấn đề được nói đến trong văn bản là gì”? Thí sinh cần lấy ngữ liệu từ văn bản và trả lời ngắn gọn câu hỏi theo ý tác giả chứ không phải suy nghĩ của bản thân mình.

Câu 3 (1 điểm), câu hỏi thường có dạng như “Anh/Chị hiểu như thế nào…”,

“Nhận xét về…” ý kiến được nêu trong văn bản Thí sinh cần gạch ngang đầu dòng

và trình bày tường minh vấn đề được nói đến Cũng có thể đề yêu cầu chỉ ra một

biện pháp tu từ (BPTT) trong ngữ liệu và phân tích tác dụng Với câu hỏi này, thísinh lưu ý trình bày qua hai ý, đó là BPTT nào, thể hiện ở đâu và căn cứ vào ngữliệu để phân tích hiệu quả nghệ thuật mà BPTT đó mang lại

Câu 4 (1 điểm), kiểm tra khả năng vận dụng thấp của thí sinh thông qua một

số câu hỏi kiểu như: “Anh/Chị có đồng tình với ý kiến…không”? Vì sao? Hoặc là:

“Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với Anh/Chị”? Với những câu hỏi dạng này, thí sinh cần trình bày qua một đoạn văn ngắn từ 5-7 dòng, lập luận chặt chẽ, có chính

kiến rõ ràng, đồng tình/không đồng tình/kết hợp cả hai/rút ra một bài học có ý nghĩanhất từ thông điệp của văn bản

Thứ hai, phần Làm văn (7 điểm): Bao gồm Nghị luận xã hội (2 điểm) vàNghị luận văn học (5 điểm)

Câu 1, Nghị luận xã hội: Đề thi yêu cầu thí sinh viết một đoạn văn khoảng

200 chữ bày tỏ suy nghĩ của bản thân về một vấn đề được nêu ra từ phần Đọc hiểu.Thí sinh cần chú ý những yêu cầu sau:

Trang 3

- Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: có thể trình bày đoaṇ văn theo cách diễndịch, quy nạp, tổng-phân-hợp, móc xích hoặc song hành (0,25 điểm).

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, nghĩa là không viết lạc đề (0,25 điểm).

- Triển khai vấn đề nghị luận: Có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển

khai vấn đề nghi luân theo nhiều cách nhưng cần làm rõ yêu cầu đề ra (1 điểm).

- Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chı́nh tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếngViệt (0,25 điểm)

- Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận(0,25 điểm)

Câu 2, Nghị luận văn học thường có các dạng: Nghị luận về một đoạnthơ/bài thơ; Nghị luận về một đoạn trích/tác phẩm văn xuôi; Nghị luận về một ýkiến bàn về văn học; Nghị luận về một khía cạnh nội dung, nghệ thuật của tác phẩmvăn học

Để làm tốt câu nghị luận văn học, thí sinh cần lưu ý những yêu cầu và trình

tự làm bài như sau:

- Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài giới thiêụ được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề (0,25 điểm).

- Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chı́nh tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếngViêt (0,25 điểm)

- Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận(0,5 điểm)

Từ định hướng gợi ý, chúc các em học sinh lớp 12 ôn tập thật tốt để có điểm

số khả quan ở kì thi THPT Quốc gia sắp tới!

(Theo, ThS Phan Thế Hoài, http://www.nguoiduatin.vn/)

Trang 4

ĐỀ 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019

Bài thi: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời Cái giản đơn sâu sắc như đời

Chân trời kia biển mãi gọi người đi Bao khát vọng nửa chừng tan giữa sóng Vầng trán mặn giọt mồ hôi cay đắng Bao kiếp vùi trong đáy lạnh mù tăm Nhưng muôn đời vẫn những cánh buồm căng Bay trên biển như bồ câu trên đất

Biển dư sức và người không biết mệt Mũi thuyền lao mặt sóng lại cày bừa Những chân trời ta vẫn mãi tìm đi

(Trước biển – Vũ Quần Phương, Thơ Việt Nam 1945-1985, NXB Văn học, 1985, tr.391)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?

Vầng trán mặn giọt mồ hôi cay đắng Bao kiếp vùi trong đáy lạnh mù tăm

Câu 3 Hãy cho biết hiệu quả của phép điệp trong các dòng thơ sau:

Trang 5

Cái hào hiệp ngang tàng của gió Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời Cái giản đơn sâu sắc như đời

Câu 4 Hành trình theo đuổi khát vọng của con người được thể hiện trong đoạn

trích gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?

mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở Nếu chỉ mải mê nhìn ngắm khuôn mặt kinh thành của nó, tôi nghĩ rằng người ta sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất của sông Hương với cuộc hành trình gian truân mà nó đã vượt qua, không hiểu thấu phần tâm hồn sâu thẳm của nó mà dòng sông hình như không muốn bộc lộ, đã đóng kín lại ở cửa rừng và ném chìa khoá trong những hang đá dưới chân núi Kim Phụng.

(Trích, Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.198)

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng sông Hương trong đoạn trích trên Từ

đó, nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn Hoàng PhủNgọc Tường

ĐÁP ÁN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1 - Thể thơ tự do

Trang 6

2 - Nội dung các dòng thơ:

+ Thể hiện nổi vất vả hi sinh của con người;

+ Bộc lộ niềm thương cảm của tác giả

3 - Hiệu quả của phép điệp:

+ Nhấn mạnh vẻ đẹp phong phú của biển cả;

+ Tạo giọng điệu hào hứng say mê

4 - Trình bày được:

+ Hành trình theo đuổi khát vọng trong đoạn trích là hành trình giankhó, nhiều thách thức, thể hiện ý chí mạnh mẽ của con người đượctiếp nối qua các thế hệ

+ Suy nghĩ của bản thân

1 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) về sức mạnh ý chí của con người

trong cuộc sống

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổngphân hợp, móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Sức mạnh ý chí của con người trong cuộc sống

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đềnghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ, sức mạnh ý chí của conngười trong cuộc sống Có thể theo hướng sau:

- Ý chí thôi thúc con người vượt qua mọi khó khăn thức thách, nuôidưỡng khát vọng, nỗ lực hành động để thành công và đóng góp tíchcực cho cộng đồng

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Cảm nhận về hình tượng sông Hương trong đoạn trích “Ai đã đặt

tên cho dòng sông?” Từ đó, nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường.

Trang 7

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Hình tượng sông Hương và cách nhìn mang tính phát hiện của nhàvăn

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốtcác thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảmbảo các yêu cầu cơ bản sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, tác phẩm

“Ai đã đặt tên cho dòng sông?” và vấn đề cần nghị luận

* Cảm nhận hình tượng sông Hương

- Hình tượng sông Hương mang vẻ đẹp phong phú:

+ Sông Hương khi chảy giữa lòng Trường Sơn mang vẻ đẹp hoang dại, mãnh liệt, đầy cá tính: bản trường ca của rừng già vừa rầm rộ, mãnh liệt, vừa dịu dàng, say đắm; cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại, bản lĩnh gan dạ, tâm hồn tự do và trong sáng.

+ Sông Hương khi ra khỏi rừng mang vẻ đẹp đằm thắm sâu lắng của

người mẹ: sắc đẹp dịu dàng trí tuệ, người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

- Hình tượng sông Hương được thể hiện bằng ngôn ngữ tinh tế, giàuchất thơ; lối hành văn hướng nội, mê đắm, tìa hoa; nghệ thuật so sánh,nhân hóa, tạo những liên tưởng độc đáo thú vị

* Nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường

- Nhà văn nhìn sông Hương không chỉ như một dòng chảy tự nhiên

mà còn như một con người với vẻ đẹp tâm hồn sâu thẳm, đầy nữ tính;không chỉ khám phá hành trình đầy biến hóa mà còn khẳng định vaitrò sinh thành văn hóa Huế của dòng sông

- Cách nhìn độc đáo, mang tính phát hiện về dòng sông cho thấy vốnhiểu biết uyên bác, tình yêu quê hương sâu nặng, phong cách kí đậmchất trí tuệ và trữ tình cảu nhà văn

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Trang 8

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mớimẻ.

ĐỀ 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019

Bài thi: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

Nhiều người tin rằng thành công là kết quả của những bước ngoặt may mắn.

Dù không thể phủ nhận sự may mắn, nhưng nếu chỉ trông chờ vào yếu tố này, thì gần như bạn sẽ luôn thất vọng Bước ngoặt duy nhất mà bất kỳ ai cũng có thể dựa vào là bước ngoặt do chính họ tạo ra hoặc biết nắm bắt cơ hội mà cuộc sống mang đến cho mình.

Để làm được điều này, trước hết bạn hãy cố gằng nhận ra cơ hội của mình, đồng thời phân tích những thuận lợi và thách thức mà nó mang lại Biến cơ hội thành hiện thực nghĩa là bạn sẵn lòng làm những công việc, từ đơn giản nhất và cố gắng hòan thành chúng một cách triệt để Điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn phải biết tận dụng từng phút giây quý báu của mình và làm phần việc được giao tốt hơn phạm vi trách nhiệm của bạn.

Những việc lớn lao thường tiềm ẩn và bắt đầu từ những cơ hội nhỏ nhặt mà chỉ người can đảm, kiên nhẫn mới có thể nhìn thấy Nếu bỏ lỡ hoặc không nhận ra

cơ hội trong quá khứ thì bạn sẽ khó lòng nắm bắt được cơ hội tương lai, khi chúng ngụy trang dưới những dạng thức khác nhau

Khi biết tận dụng cơ hội nhỏ nhất thì những cơ hội lớn sẽ đến với bạn một cách tự nhiên, và bạn hoàn toàn có thể nắm bắt được chúng.

(Không gì là không thể - George Matthew Adams,

NXB Tổng hợp TP.HCM, 2018, tr.60-61)

Trang 9

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Lí do khiến rất nhiều người bỏ lỡ cơ hội của mình được nêu trong đoạn trích

là gì?

Câu 2 Trong đoạn trích, tác giải quan niệm thế nào về vai trò của yếu tố may mắn

đối với thành công của con người?

Câu 3 Nêu mối quan hệ giữa cơ hội nhỏ và cơ hội lớn được đề cập trong đoạn

trích

Câu 4 Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả: đằng sau mỗi thất bại luôn

ẩn chứa một cơ hội mới? Vì sao?

II LÀM VĂN

Câu 1.

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn(khoảng 200 chữ) về ý nghĩa của việc nắm bắt cơ hội với tuổi trẻ trong cuộc sốnghiện nay

Câu 2.

Trong bài thơ “Tây Tiến”, nhà thơ Quang Dũng viết:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trứng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.89)

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lính trong đoạn thơ trên Từ đó,nhận xét về bút pháp lãng mạn của nhà thơ Quang Dũng

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

1 - Lí do khiến nhiều người bỏ lỡ cơ hội của mình được nêu trong đoạn

trích: Cơ hội thường núp dưới cái bóng rủi ro hoặc thất bại tạm thời

2 - Quan niệm của tác giả về vai trò của yếu tố may mắn đối với thành

công của con người: Không thể phủ nhận sự may mắn, nhưng may

Trang 10

mắn không phải là yếu tố giữ vai trò quyết định đối với thành côngcủa con người.

3 - Mối quan hệ giữa cơ hội lớn và cơ hội nhỏ được đề cập trong đoạn

trích:

+ Cơ hội lớn thường tiềm ẩn và bắt đầu từ những cơ hội nhỏ

+ Khi biết tận dụng những cơ hội nhỏ thì cơ hội lớn sẽ đến một cách

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về ý nghĩa của việc nắm bắt cơ

hội với tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổngphân hợp, móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Ý nghĩa của việc nắm bắt cơ hội với tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay.

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đềnghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ, ý nghĩa của việc nắm

bắt cơ hội với tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay Có thể theo hướng

sau:

- Nắm bắt cơ hội giúp con người, đặc biệt là người trẻ chủ động tậndụng những điều kiện thuận lợi để phát triển bản thân, đạt được thànhcông, đóng góp cho xã hội

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Cảm nhận về hình tượng người lính trong đoạn thơ và nhận xét về

bút pháp lãng mạn của nhà thơ Quang Dũng.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề;

Trang 11

Kết bài khái quát được vấn đề.

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Hình tượng người lính trong đoạn thơ và nhận xét về bút pháp lãngmạn của nhà thơ Quang Dũng

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốtcác thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảmbảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu về tác giả Quang Dũng, bài thơ “Tây Tiến” và vấn đề cần nghị luận

- Quang Dũng là một nghệ sỹ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, soạn nhạc, viếtvăn… nhưng hơn hết ông vẫn là một nhà thơ xuất sắc của thi ca ViệtNam hiện đại, một nhà thơ trưởng thành từ cuộc kháng chiến chốngPháp, một hồn thơ phóng khoáng và tâm huyết, tinh tế và lãng mạn

- “Tây Tiến” là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ của Quang Dũng, trong

đó thể hiện tập trung những nét đặc sắc nhất trong phong cách nghệthuật của nhà thơ “Tây Tiến” cũng là một trong những bài thơ haynhất trong số những bài viết về đề tài người lính thời kỳ kháng chiếnchống Pháp

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

+ Hai câu thơ trần trụi như hiên thực chiến tranh những năm tháng

kháng chiến chống Pháp Hình ảnh đoàn quân không mọc tóc vừa gợi

nét bi hài vừa phản ánh cái khốc liệt của chiến tranh Cái hình hài

không lấy gì làm đẹp không mọc tóc, xanh màu lá tương phản với nét

dữ oai hùm Với bút pháp tài hoa, Quang Dũng làm bật chí khí hiên

ngang , tinh thần quả cảm xung trận của các chiến binh Tây Tiến từnglàm quân giặc khiếp sợ

+ Dữ oai hùm là hình ảnh ẩn dụ nói lên chí khí của người lính Tây

Tiến, tuy các chiến sĩ có gầy, xanh nhưng không hề yếu, chí khí của

Trang 12

người lính vẫn như con hổ nơi rừng xanh Cái tài của Quang Dũng làkhắc họa chân dung bên ngoài của chiến sĩ Tây Tiến tuy gầy, xanhnhưng vẫn toát lên được cái oai phong, khí phách của người lính.

- Các chiến sĩ Tây Tiến tuy hành quân, chiến đấu trong muôn vàn giankhổ, thiếu thốn, bệnh tật nhưng vẫn có những giấc mơ, giấc mộng rấtđẹp:

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

+ Các chiến sĩ Tây Tiến mộng và mơ gửi về hai phía chân trời: biêngiới và Hà Nội, biên giới là nơi còn đầy bóng giặc, Hà Nội là nơi còn

đó những kỉ niệm, những người thân thương

+ Mắt trừng - hình ảnh gợi tả nét dữ dội, oai phong lẫm liệt, tinh thần cảnh giác, tỉnh táo của người lính trong khói lửa ác liệt, gửi mộng qua biên giới là mộng tiêu diệt kẻ thù, bảo vệ biên cương, lập nên chiến

công nêu cao truyền thống anh hùng của đoàn quân Tây Tiến

+ Các chiến sĩ Tây Tiến lại có những giấc mộng đẹp về Hà Nội, về

dáng kiều thơm Chiến sĩ Tây Tiến vốn là những thanh niên Hà Nội,

họ là những chàng thanh niên trẻ hào hoa, lãng mạn và có chút đatình Sống giữa chiến trường ác liệt nhưng tâm hồn các anh luônhướng về Hà Nội, mơ về Hà Nội

+ Hình ảnh dáng kiều thơm của Quang Dũng đem đến cho người đọc nhiều điều thú vị, ngôn từ vốn có trong thơ lãng mạn thời tiền chiến

nhưng dưới ngòi bút của Quang Dũng nó trở nên có hồn, đặc tả đượcchất lính trẻ trung, hào hoa, lãng mạn của binh đoàn Tây Tiến trongtrận mạc

- Bốn câu thơ tiếp theo tô đậm chân dung chiến sĩ Tây Tiến:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

+ Câu thơ Rải rác biên cương mồ viễn xứ để lại trong lòng ta nhiều

thương cảm, biết ơn Câu thơ gợi cái bi, nếu đứng một mình thì nó gợimột bức tranh xám lạnh, ảm đạm, hiu hắt và đem đến cho người đọcnhiều xót thương

+ Nhưng cái tài của Quang Dũng là đã tạo cho nó một văn cảnh, tiếp

theo sau là Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Khi nằm trong văn

cảnh ấy thì câu thơ càng thể hiện chí khí, tinh thần của người lính Tây

Tiến Đời xanh là đời trai trẻ, tuổi xuân Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh là họ sẵn sàng ra trận vì lí tưởng cao đẹp: bảo vệ biên cương,

tiêu diệt kẻ thù, giành độc lập tự do Họ là những thanh niên Hà Nội,

Trang 13

họ tiến về miền Tây của Tố quốc vì nghĩa lớn của chí khí làm trai.Dẫu thấy cái chết trước mắt họ vẫn không sợ, họ coi cái chết nhẹ như

lông hồng Họ sẵn sàng quyết tử cho Tố quốc quyết sinh.

- Cảnh trường bi tráng giữa chiến trường miền Tây thuở ấy được tácgiả ghi lại ở hai câu cuối của đoạn thơ:

Áo bào thay chiếu anh về đất

của người lính Tây Tiến Chiến sĩ Tây Tiến đã sống và chiến đấu

cho quê hương, đã hi sinh cho quê hương, anh về đất bằng tất cả tấm lòng thủy chung son sắt với Tố quốc Vì thế mà Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

+ Đây là câu thơ hay, gợi tả không khí thiêng liêng, trang trọng đồng

thời tạo âm điệu trầm hùng, thương tiếc Sông mã gầm lên hay hồn

thiêng sông núi đang tấu lên khúc nhạc tiễn đưa linh hồn các anh vềnơi an nghỉ cùng đất Mẹ

* Nhận xét về bút pháp lãng mạn của nhà thơ Quang Dũng

- Đoạn thơ viết về chân dung chiến sĩ Tây Tiến là đoạn thơ độc đáonhất trong bài Đoạn thơ đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãngmạn, kết hợp vận dụng sáng tạo trong miêu tả và biểu lộ cảm xúc tạonên những câu thơ có hồn và khắc họa được vẻ đẹp bi tráng của chiến

sĩ Tây Tiến

- Các chiến sĩ Tây Tiến đã sống anh hùng và chết vẻ vang Chính vìthế mà hình ảnh người lính Tây Tiến, người lính mãi mãi là một tượngđài nghệ thuật bi tráng in sâu vào tâm hồn dân tộc

Trang 14

ĐỀ 3

I ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Stephen Hawking (1942 – 2018) là nhà vật lý thiên tài người Anh, người dành cả cuộc đời để giải mã các bí ẩn của vũ trụ Tờ Guardian gọi Stephen Hawking là “Ngôi sao sáng nhất trong ngành vũ trụ học hiện đại” Ông là tác giả của cuốn “A Brief History of Time” (Lược sử thời gian), một trong những cuốn sách phổ thông về khoa học nổi tiếng nhất mọi thời đại.

Đối lập với cơ thể tật nguyền là một sức mạnh trí tuệ tuyệt vời của Hawking,

cơ thể ông là hệ quả của căn bệnh thoái hóa thần kinh vận động (ALS) đã đày đọa nhà vật lý học thiên tài từ lúc ông mới 21 tuổi Và từ đó đến khi qua đời ở tuổi 76, gần như toàn bộ cuộc đời của Hawking gắn với chiếc xe lăn Khi được hỏi về căn bệnh ALS có ảnh hưởng đến bản thân như thế nào, Hawking đã trả lời: “không nhiều lắm, tôi cố gắng sống một cuộc sống bình thường nhất có thể, không nghĩ về tình trạng của mình, không hối hận về những gì mình không thể làm, mà cũng không nhiều điều tệ lắm diễn ra”.

Hawking có niềm say mê với ngành khoa học vũ trụ, dù ông phải vật lộn với căn bệnh quái ác Bên trong thân thể gần như bất động là một bộ não sắc bén và tò

mò trước bản chất của vũ trụ, cách nó hình thành cũng như số phận mà nó đi đến Hawking có lẽ không phải là nhà vật lý vĩ đại nhất trong thời đại của ông, nhưng trong vũ trụ học ông lại là một nhân vật khổng lồ của thế kỷ XX Không có đại diện hoàn hảo cho giá trị khoa học, nhưng Hawking đã giành được giải thưởng Albert Einstein, giải Wolf, huy chương Copley, giải thưởng Vật lý

(Theo, Dân Trí)

Câu 1 Stephen Hawking đã nói như thế nào về bệnh tật của ông?

Câu 2 Qua câu trả lời về bệnh ALS, anh/chị nhận thấy được điều gì ở con người

Trang 15

Phần/Câu Nội dung

1 - Hawking nói: Không nhiều lắm, tôi cố gắng sống một cuộc sống

bình thường nhất có thể, không nghĩ về tình trạng của mình

2 - Hawking là một người giàu ý chí, nghị lực và có ý thức nỗ lực vượt

qua nghịch cảnh

3 - Những giải thưởng mà Stephen Hawking nhận được cho thấy ông là

một người trí tuệ, tài năng và là một con người đam mê nghiên cứukhoa học

- Những giải thưởng khoa học danh giá ấy là sự tôn vinh con người cónhững cống hiến lớn lao cho khoa học

4 Có thể rút ra một trong những thông điệp sau:

- Nghị lực có thể giúp con người vượt qua những khó khăn, trở ngại

- Niềm đam mê ở bất cứ một lĩnh vực nào cũng có thể đưa con ngườiđến những thành công

- Khát vọng cống hiến trí tuệ, tài năng cho nhân loại là những cốnghiến vẻ vang và cao quý

1 Viết một đoạn văn ngắn bàn về ý nghĩa của nghị lực và niềm đam

mê trong cuộc sống.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổngphân hợp, móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Ý nghĩa của nghị lực và niềm đam mê trong cuộc sống

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đềnghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ, ý nghĩa của nghị lực vàniềm đam mê trong cuộc sống Có thể theo hướng sau:

- Giải thích được: Nghị lực là gì? Niềm đam mê là gì?

- Bàn luận, chứng minh:

+ Nghị lực và niềm đam mê hết sức có ý nghĩa trong cuộc sống đốivới mỗi một con người Nghị lực giúp con người vượt lên trên hoàncảnh còn niềm đam mê sẽ giúp con người phát huy hết khả năng củamình để đạt được những thành công trong cuộc sống

Trang 16

+ Con người cần phải có nghị lực và niềm đam mê để sẵn sàng đốimặt với những thử thách và đi đến tận cùng mơ ước của mình.

+ Đề cao những người có nghị lực và biết theo đuổi niềm đam mê đếncùng Phê phán những con người thiếu nghị lực, dễ từ bỏ niềm đam

mê khi gặp khó khăn

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Cảm nhận về đoạn thơ trong bài “Tây Tiến” (Quang Dũng) Từ đó,

nhận xét ngắn gọn về phong cách nghệ thuật của nhà thơ Quang Dũng được thể hiện qua bài thơ.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Phân tích đoạn thơ đầu trong bài “Tây Tiến” để làm sáng tỏ nhận

định: Quang Dũng trước hết là một nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa- đặc biệt khi ông viết về người lính Tây Tiến

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốtcác thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảmbảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu về tác giả Quang Dũng, tác phẩm “Tây Tiến” và vấn đề cần nghị luận

- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạnnhạc nhưng thành công hơn cả là ở lĩnh vực thi ca, với hồn thơ hồnhậu, lãng mạn, phóng khoáng và tài hoa

- Khổ thơ đầu là nỗi nhớ của tác giả về những cuộc hành quân giankhổ gắn với thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng, hùng vĩ, dữ dội đồng thời,đoạn thơ còn có sự kết hợp giữa cảm hững lãng mạn và tinh thần bi

tráng: Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!…Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

* Cảm nhận nội dung và nghệ thuật khổ thơ đầu bài “Tây Tiến”

- Tây Tiến là một đơn vị bộ đội được thành lập năm 1974, chiến đấutrên địa bàn rừng núi rộng lớn và hiểm trở vùng biên giới Việt - Lào

Trang 17

và đánh tiêu hao sinh lực địch Chiến sĩ Tây tiến phần lớn là nhữnghọc sinh, sinh viên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh vô cùng giankhổ nhưng họ luôn sống lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm.Năm

1974 Quang Dũng là đại đội trưởng của binh đoàn Tây Tiến Cuốinăm 1948, ông được lệnh chuyển sang đơn vị khác Tại làng Phù LưuChanh, nhà thơ đã sáng tác bài thơ “Tây Tiến”

- Đoạn thơ trên nằm ở phần thứ nhất của tác phẩm, thể hiện rõ nétnhất hình tượng người lính Tây Tiến làm nổi bất phong cách thơ

Quang Dũng, qua đó khẳng định rõ ý kiến Quang Dũng trước hết là một nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa- đặc biệt khi ông viết về người lính Tây Tiến.

- Giải thích ý kiến: phóng khoáng: là không bị gò bó bởi những khuôn mẫu hay bài viết có sẵn; hồn hậu: hiền từ, chất phác; lãng mạn: vượt

lên trên thực tế cuộc sống để phản ánh, thể hiện theo ý muốn chủquan, dùng trí tưởng tượng bay bổng để lý tưởng hóa vẻ đẹp của hình

tượng; tài hoa: có tài về nghệ thuật, văn chương.

-> Đây là những nét riêng trong phong cách thơ Quang Dũng so với các nhà thơ khác khi cùng viết về đề tài người lính.

- Hai câu đầu khái quát nỗi nhớ :

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.

+ Đoạn thơ diễn đạt nỗi nhớ của Quang Dũng gắn với sông Mã, vớinúi rừng Tây Bắc, với những vùng đất lạ, hoang sơ, hùng vĩ và đặcbiệt là đoàn quân Tây Tiến trong những cuộc hành quân gian lao màkiêu dũng

+ Tác giả phối hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật để bày tỏ nỗi nhớ: Bài

thơ bắt đầu bằng một lời gọi tha thiết Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Sông Mã lưu giữ nhiều kỉ niệm về đồng đội cũ, được nhắc đến như

một cái cớ khơi gợi cảm xúc, như nhịp cầu nối kí ức của Quang Dũngvới Tây Tiến

+ Câu hai là hoài niệm của tâm hồn Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Điệp từ nhớ như hai nốt nhấn khiến câu thơ đong đầy nỗi nhớ cháy bỏng, da diết đến quặn lòng Nhớ về rừng núi là nhớ về thiên nhiên

Tây Bắc, nhớ con đường hành quân và cũng là nhớ về Tây Tiến Từ

láy chơi vơi rất sáng tạo, diễn tả cảm giác bồng bềnhm huyền ảo, lơ

lửng Dường như nỗi nhớ xóa nhòa khoảng cách thời gian, khônggian, đưa con người đắm vào quá khứ, sống với kỉ niệm Một nỗi nhớmênh mang, đầy ắp

+ Điệp vần ơi trong các tiếng ơi, chơi, vơi tạo âm hưởng mênh mang

Trang 18

như kéo dài thêm nỗi nhớ tô đậm âm hưởng chủ đạo của toàn bài.

- Nỗi nhớ được khắc họa cụ thể: Nhớ thời tiết Tây Bắc khắc nghiệt:

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi.

+ Tác giả liệt kê các địa danh Sài Khao, Mường Lát không chỉ gợi bao

cảm xxúc nhớ thương mà còn tạo ấn tượng về sự xa xôi, heo hút,hoang vu, bí ẩn của những vùng đất lạ, chứa đựng nhiều khó khăn, thửthách ý chí của con người

+ Hình ảnh Sương lấp và đoàn quân mỏi là những hình ảnh miêu tả

hiện thực Các chiến sĩ hành quân trong sương mù giá lạnh Sương

dày đặc, sương che lấp cả đoàn quân Chữ mỏi nói lên bao gian khó

mà người lính phải trải qua

+ Hình ảnh hoa về trong đêm hơi thật đẹp, vừa khắc họa vẻ thơ

mộng của núi rừng Tây Bắc vừa gợi nét lạc quan ở những người línhtrẻ và chất lãng mạn trong hồn thơ Quang Dũng (so sánh, nhà thơ

không nói hoa nở mà nói hoa về vì có bóng dáng của người mang hoa trong đó; không nói đêm sương mà nói đêm hơi) giúp ta cảm nhận

người lính như đi ở chốn bồng lai tiên cảnh, ở xứ sở thần tiên, ở cõimộng chứ không phải không gian thực tại

- Ngay từ bốn câu thơ mở đầu, Quang Dũng đã tạo được âm điệu thơsâu lắng Nhà thơ đã kết hợp hài hòa giữa chất hiện thực và chất lãngmạn, thể hiện một ngòi bút tài hoa, phóng khoáng

- Nhớ địa hình Tây Bắc hiểm trở :

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời.

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

+ Đây là câu thơ miêu tả rất thực con đường hành quân gian khổ củangười lính Tây Tiến với núi cao, vực sâu, đèo dốc hiểm trở, cheo leo

Và sánh ngang với núi rừng hùng vĩ là tinh thần quả cảm của ngườilính

+ Tác giả phối hợp tài tình các biện pháp nghệ thuật đặc sắc:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

+ Điệp từ dốc và từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm diễn tả sự quanh co,

hiểm trở của dốc núi, đường lên rất cao và xuống rất sâu Câu thơ có

bảy chữ mà hết năm hữ mang thanh trắc (dốc, khúc, khuỷu, dốc, thẳm)

tạo âm điệu trúc trắc, vừa gợi con đường ghập ghềnh cheo leo vừa gợi

Trang 19

hơi thở gấp gáp của người lính khi vượt dốc:

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

+ Từ láy heo hút gợi nét hoang sơ, vắng vẻ đồng thời vẻ ra thế núi

hùng vĩ Núi cao ngập vào trong những cồn mây

+ Súng ngửi trời là một hình ảnh nhân hóa thật thú vị, vừa tả độ cao

của núi, của dốc như cao đến tận trời, vừa thể hiện nét tinh nghịch của

người lính Từ ngửi tạo hiệu quả nghệ thuật thể hiện sự hiên ngang,

vững chãi của người chiến sĩ bảo vệ vùng trời, vùng đất của Tổ quốc.Câu thơ gợi nhắc về quá khứ hào hùng trấn giữ non sông của cha ôngmột thuở:

Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu

Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

Nam nhi vị liễu công danh trái

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.

(Múa giáo non sông trải mấy thu

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu

Công danh nam tử còn vương nợ

Luống thẹn tai nge chuyện Vũ hầu).

(Thuật hoài, Phạm Ngũ Lão)

+ Điệp ngữ ngàn thước nhấn vào con số ước đoán phỏng chừng gợi cái vô cùng, vô tận của núi Câu thơ ngàn thước lên cao ngàn thước xuống như bị bẻ làm đôi, bởi nghệ thuật đối diễn tả hai sườn núi dốc

dựng đứng, vút lên cao rồi đổ đổ xuống sâu rất nguy hiểm

- Trong màn mưa giăng mịt mù, núi rừng, nhà cửa như ngập chìmtrong nước:

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

+ Hình ảnh mở ra một không gian xa rộng Người lính tạm dừng chânbên dốc núi, phóng tầm mắt ra xa Trong màn mưa giăng mịt mù,những ngôi nhà sàn như bồng bềnh ẩn hiện Câu thơ toàn thanh bằnggợi tả niềm vui, một chút bình yên trong tâm hồn người lính

+ Đọc câu thơ khiến ta liên tưởng đến một thi sĩ lãng tử gắn với túithơ bầu rượu rong chơi quên hết tháng ngày:

Tài cao phận thấp chí khí uất

Giang hồ mê chơi quên quê hương.

(Thăm mả cũ bên đường, Tản Đà)

Trang 20

- Bốn câu thơ tiếp theo phối hợp với nhau thật hài hòa Sau những câuthơ vẽ bằng những nét gân guốc là những câu thơ vẽ bằng nét mềmmại Nhà thơ phối hợp bằng trắc cũng giống như cách sử dụng nhữnggam màu trong hội họa Giữa những gam màu nóng, nhà thơ dùng mộtgam màu lạnh làm dịu khổ thơ Đó cũng là bằng chứng thi trung hữuhọa trong thơ Quang Dũng.

- Nhớ những gian khổ hi sinh của đồng đội:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

Chiều chiều oai linh thác gầm thét

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

+ Nỗi nhớ của Quang Dũng hướng về những đồng đội đã hi sinh,những hiểm nguy thường gặp và cả những kỉ niệm khó quên với đồngbào Tây Bắc trên đường hành quân

+ Tác giả sử dụng những thủ pháp nghệ thuật phù hợp, đó là: Từ láy

dãi dầu nghĩa là chịu đựng gian khổ, vất vả lâu ngày Người lính phải

hành quân triền miên trong thời tiết khắc nghiệt, địa hình hiểm trở,thiếu thốn mọi thứ khiến nhiều người kiệt sức vì mỏi mệt Nghệ thuật

nói giảm không bước nữa, bỏ quên đời diễn tả cái chết nhẹ nhàng, chết trong tư thế đang bước đi của những chiến sĩ Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh Cách nói còn thể hiện thái độ trân trọng, tự hào về

đồng đội Cũng có thể hiểu người lính tạm dừng chân, nghỉ ngơi lấylại sức để tiếp tục hành quân

+ Các từ láy nhấn mạnh chiều chiều, đêm đêm chỉ thời gian nhiều

chiều, nhiều đêm, người lính phải đối mặt với hiểm nguy

- Nhớ tình cảm sâu nặng của người dân Tây Bắc:

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

+ Đảo ngữ nhớ ôi nhấn mạnh nỗi nhớ thấm thía, sâu sắc của tác giả Hình ảnh cơm lên khói vừa chân thật vừa trữ tình nói lên tình quân dân ấm áp Cách dùng từ sáng tạo mùa em chứ không phải là mùa của quê em, gợi nét trẻ trung, tình cảm sâu nặng của nhà thơ.

- Giữa bao gian khổ, khó khăn thử thách khắc nghiệt đã thành ấntượng thì niềm vui dù ít ỏi càng đáng nhớ hơn Khói bếp, mùi cơmthơm nếp gợi cái ấm cúng của cuộc sống thanh bình hạnh phúc

-> Mười bốn câu thơ đầu, Quang Dũng đã dựng lại cảnh núi rừng Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội trong nỗi nhớ miên man Đoàn quân Tây Tiến đã vượt những chặng đường dài gian khổ, có mất mát, hi sinh

Trang 21

nhưng vẫn ánh lên niềm tin, nét trẻ trung kiêu dũng.

=> Với cảm hứng hiện thực, lãng mạn và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền cảnh thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội, mĩ lệ Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ mãi còn hấp dẫn mọi thế hệ

Đọc văn bản sau đây:

Trong một buổi diễn thuyết đầu năm học, Brian Dison – Tổng giám đốc tập đoàn Coca Cola đã nói chuyện với sinh viên về mối tương quan giữa nghề nghiệp với những trách nhiệm khác của con người Trong bài diễn thuyết có đoạn:

“Bạn chớ đặt mục tiêu của bạn vào những gì mà người khác cho là quan trọng Chỉ có bạn mới biết rõ điều gì tốt nhất cho chính mình.

Bạn chớ nên thờ ơ với những gì gần gũi với trái tim bạn Bạn hãy nắm chắc lấy như thể chúng là những phần trong cuộc sống của bạn Bởi vì nếu không có chúng, cuộc sống của bạn phần nào sẽ mất đi ý nghĩa.

Bạn chớ để cuộc sống trôi qua kẽ tay vì bạn cứ đắm mình trong quá khứ hoặc ảo tưởng về tương lai Chỉ bằng cách sống cuộc đời mình trong từng khoảnh khắc của nó, bạn sẽ sống trọn vẹn từng ngày của đời mình.

Bạn chớ bỏ cuộc khi bạn vẫn còn điều gì đó để cho đi Không có gì là hoàn toàn bế tắc, mà nó chỉ thật sự trở nên bế tắc khi ta thôi không cố gắng nữa.

Bạn chớ ngại nhận rằng mình chưa hoàn thiện Đó chính là sợi chỉ mỏng manh ràng buộc mỗi người chúng ta lại với nhau.

Bạn chớ ngại mạo hiểm Nhờ mạo hiểm với những vận hội của đời mình mà bạn biết cách sống dũng cảm…”.

Trang 22

(Theo, Quà tặng cuộc sống)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Chỉ ra tác hại của lối sống thờ ơ với những gì gần gũi với trái tim bạn được

nêu trong đoạn trích

Câu 2 Theo anh/chị, điều gì tốt nhất cho chính mình được nói đến trong câu: Chỉ

có bạn mới biết rõ điều gì tốt nhất cho chính mình là gì?

Câu 3 Việc tác giả nêu lên mối tương quan giữa nghề nghiệp với những trách

nhiệm khác của con người có tác dụng gì?

Câu 4 Anh/chị có đồng tình với câu nói của Brian Dison Bạn chớ ngại mạo hiểm.

Nhờ mạo hiểm với những vận hội của đời mình mà bạn biết cách sống dũng cảm

không? Vì sao?

II LÀM VĂN

Câu 1.

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến

của Brian Dison trong phần đọc hiểu: Không có gì là hoàn toàn bế tắc, mà nó chỉ thật sự trở nên bế tắc khi ta thôi không cố gắng nữa.

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

(Trích, Tây Tiến - Quang Dũng) Anh/chị hãy phân tích khổ thơ trên để làm rõ nhận định: Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên, vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn.

Trang 23

nêu trong đoạn trích: Nếu không có chúng, cuộc sống của bạn phầnnào sẽ mất đi ý nghĩa.

2 - Điều gì tốt nhất cho chính mình được nói đến trong đoạn trích là: Sự

tự nhận thức về khả năng, trình độ của bản thân mỗi người để có thểthích ứng với thực tế nghề nghiệp theo đuổi

3 - Việc tác giả nêu lên mối tương quan giữa nghề nghiệp với những

trách nhiệm khác của con người nhằm:

+ Giúp sinh viên biết cách định hướng nghề nghiệp gắn với nhữngtrách nhiệm khác của con người

+ Truyền thông điệp tới độc giả, hãy rèn luyện thêm nhiều hơn nữanhững kĩ năng sống thiết yếu để hoàn thiện mình và sống trọn vẹncuộc sống

4 - Bày tỏ thái độ: đồng tình hay không đồng tình

+ Nếu lập luận theo hướng khẳng định, cần nhấn mạnh: Mạo hiểmgiúp con người có thêm bản lĩnh trước cuộc sống, chiến thắng ngaychính bản thân mình; nhờ mạo hiểm con người có thể bộc lộ chínhnăng lực, bản ngã cá nhân của mình để làm được những điều lớn lao,giúp con người có chính kiến, quyết đoán và không ỷ lại…

+ Nếu lập luận theo hướng phủ định ý kiến, cần nhấn mạnh: Cuộcsống muôn hình vạn trạng, luôn chấp chứa cả những rủi ro, thất bại, sựmạo hiểm đôi khi không mang lại cho con người thành công, thắng lợinhư mong muốn Điều đó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của bản thân

và xã hội

- Nếu lập luận theo hướng vừa khẳng định vừa phủ định ý kiến thì cầnkết hợp cả hai nội dung trên

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến

của Brian Dison trong phần đọc hiểu: “Không có gì là hoàn toàn bế tắc, mà nó chỉ thật sự trở nên bế tắc khi ta thôi không cố gắng nữa”.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổngphân hợp, móc xích hoặc song hành

Trang 24

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề

nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ nội dung câu nói, không

có gì là hoàn toàn bế tắc, mà nó chỉ thật sự trở nên bế tắc khi ta thôikhông cố gắng nữa Có thể theo hướng sau:

- Giải thích ngắn gọn nội dung ý kiến: Không có khó khăn nào làkhông tìm ra cách giải quyết nhưng sẽ không thể tìm ra cách giảiquyết những khó khăn đó nếu ta không hết sức cố gắng vì nó

- Bàn luận, chứng minh:

+ Khi đứng trước những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua,

chúng ta thường nghĩ đó là sự bế tắc, đường cùng Nhưng thực ra, đóchỉ là rào cản tạm thời để thử thách ý chí, nghị lực con người

+ Mỗi người đừng tự đẩy mình vào bế tắc, phải luôn cố gắng, nỗ lựckhông ngừng để vượt qua khó khăn

+ Ý chí, nghị lực, sự tự tin, bản lĩnh, dũng cảm sẽ giúp chúng tachiến thắng mọi khó khăn, thách thức trong cuộc sống

+ Đề cao những người luôn biết cố gắng vượt qua khó khăn và phêphán những người chưa cố gắng đã vội nản lòng, bỏ cuộc

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Phân tích khổ thơ trong bài “Tây Tiến” để làm rõ nhận định: “Thơ

Quang Dũng vừa hồn nhiên, vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn”.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Phân tích khổ thơ trong bài “Tây Tiến” để làm rõ nhận định Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên, vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn.

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt cácthao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảocác yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Quang Dũng, tác phẩm “Tây Tiến” và khái quát

Trang 25

nội dung đoạn thơ.

- Một trong những bài thơ hay mà cho tới tận hôm nay, những vần thơ

ấy vang lên vẫn giống như một khúc ca đi cùng năm tháng Tây Tiến

đã trở thành một hiện tượng trong thơ Quang Dũng, cũng là một trongnhững bài thơ hay nhất viết về người lính

- Đoạn thơ thứ hai là bức tranh diễm lệ có sức hòa hợp diệu kỳ giữa

thiên nhiên và con người Cũng vì vậy nên có ý kiến cho rằng: Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên, vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

* Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ

- Nếu 14 câu đầu chủ yếu thể hiện sức mạnh hào hùng của ngườichiến sỹ Tây Tiến trong cuộc hành quân giữa núi rừng miền Tây hiểmtrở thì tới đoạn hai, qua những kỷ niệm ngọt ngào tươi sáng, nhà thơ

đã tập trung miêu tả nét hào hoa nghệ sỹ trong tâm hồn những chàngtrai Hà thành lãng mạn, mộng mơ

- Bốn câu đầu miêu tả những ấn tượng sâu sắc, những cảm nhận tinh

tế của người chiến sỹ Tây Tiến về một đêm lửa trại nơi trú quân giữamột bản làng nào đó ở miền Tây Câu thơ đầu tiên tựa như một tiếngreo vui:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

+ Đây là lần thứ hai đuốc được liên tưởng đến hoa - nếu trong đêm

sương Mường Lát, chiến sỹ Tây Tiến nhìn đuốc soi đường lung linh,

huyền ảo như hoa về trong đêm hơi thì lần này, trong một đêm lửa trại

giữa bản mường miền Tây, bút pháp lãng mạn đã khiến ảnh lửa bậpbùng nơi đóng quân trở thành đuốc hoa rực rỡ, gợi những liên tưởngthú vị, đem đến sự náo nức, rạo rực trong lòng người, khiến đêm liênhoan giữa bộ đội và dân làng trở thành đêm hội tưng bừng

+ Cụm từ bừng lên là một nốt nhấn tươi sáng cho cả câu thơ, nó đem

đến ấn tượng về ánh sáng và đây là ánh sáng chói lòa, đột ngột củalửa, của đuốc, xóa đi cái tối tăm lạnh lẽo của núi rừng, thể hiện niềmvui sướng, rạo rực trong lòng người Người đọc còn có thể hình dung

ra những ánh mắt ngỡ ngàng, những gương mặt bừng sáng của cácchiến sỹ, bừng sáng vì sự phản chiếu của ánh lửa bập bùng đêm hội,bừng sáng còn vì ngọn lửa ấm nóng trong tâm hồn, ngọn lửa của niềmvui trẻ trung, lạc quan, ngọn lửa của tình yêu với con người và mảnhđất miền Tây

Trang 26

- Câu thơ thứ hai là hình ảnh trung tâm của hội đuốc hoa là các thiếu

nữ miền sơn cước:

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

+ Từ kìa và cụm từ nghi vấn tự bao giờ đã bộc lộ cảm giác vừa ngỡ

ngàng thú vị, vừa ngưỡng mộ trìu mến của các chiến sỹ trước sự xuấthiện của các cô gái miền Tây Đó là cảm giác rất chân thực trong mộtdịp vui hiếm hoi sau bao ngày hành quân giữa rừng già với núi cao,dốc thẳm, sương dày, với mua rừng và thú dữ Với niềm vui tỏa ra từcâu thơ, Quang Dũng còn đưa người đọc đến một cảm nhận thú vị khi

liên tưởng tới câu thơ đầu Doanh trại bừng lên hình như không chỉ vì

ánh sáng của lửa, của đuốc mà còn vì sự xuất hiện đột ngột của cácsơn nữ miền Tây

+ Các cô gái hiện lên với hai ấn tượng đẹp đẽ bởi bút pháp mỹ lệ hóa

trong xiêm áo lộng lẫy và nét e ấp đầy nữ tính Những ấn tượng ấy khiến các cô đẹp hơn trước một đoàn quân xanh màu lá, duyên dáng hơn trước những người lính dữ oai hùm Nét tương phản của cảm

hứng lãng mạn đã tạo nên chất thi vị làm dịu đi rất nhiều hiện thựckhắc nghiệp của chiến tranh

+ Người lính Tây Tiến không chỉ ngỡ ngàng, say đắm trước vẻ đẹpcủa những thiếu nữ miền Tây e ấp và duyên dáng mà còn mơ màng

trong man điệu núi rừng Man điệu có thể hiểu là vũ điệu uyển chuyển

của các sơn nữ, cũng có thể là giai điệu mới mẻ của vùng đất lạ trong

tiếng khèn lên mê hoặc lòng người Với tâm hồn hào hoa nghệ sỹ, đặc

biệt nhạy cảm với cái đẹp, người lính Tây Tiến say đắm chiêmngưỡng và cảm nhận những hình ảnh rực rỡ, những âm thanh ngọtngào, những đường nét duyên dáng trong đêm lửa trại để được thả hồnphiêu diêu bay bổng trong thế giới mộng mơ với những vẻ đẹp sayngười của phương xa đất lạ Câu thơ có tới sáu thanh bằng đã diễn tảtinh tế cảm giác mơ màng chơi với ấy

- Bốn câu sau thể hiện nỗi nhớ về cảnh của người miền Tây Nhữnghoài niệm rực rỡ và sống động về một đêm lửa trại đã được thay bằngnhững bâng khuâng xa vắng trong nỗi nhớ tha thiết mênh mông vềcảnh sắc con người miền Tây Bắc:

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

+ Nỗi nhớ miền Tây được gửi vào lời nhắn với người đi, nhưng đâu

chỉ là nhắn với ai đó mà thực ra nhà thơ đang để lòng mình hướng vềChâu Mộc, hướng về núi rừng Miền Tây, trong một chiều sương nhạtnhòa, màn sương huyền ảo của núi rừng, màn sương huyền ảo củahoài niệm, nhớ nhung

+ Trong tiếng Việt, ấy là một đại từ chỉ định luôn đem đến sắc thái xa

Trang 27

xôi, mơ hồ cùng nỗi nhớ tiếc cho những danh từ đứng cùng với nónhư: thuở ấy, ngày ấy, người ấy.

- Và bây giờ, khi đang ngồi ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng cũngnhắc về chiều sương ấy với bao nỗi nhớ thương lưu luyến khi ChâuMộc trở nên nhạt nhòa trong sương khói và buổi chiều miền Tây vớicảnh, với người đã bị đẩy về một quá khứ thật xa xăm:

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

+ Sau lời nhủ thầm xao xuyến, nhà thơ cất lên những tiếng hỏi mà

phép điệu trong cấu trúc câu: Có thấy hồn lau… có nhớ dáng người…

đã thể hiện nỗi nhớ nhung đầy trăn trở hướng về cảnh và người:

- Câu hỏi thứ nhất hướng về những hàng lau xám buồn bên bờ sônghoang dại:

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

+ Nét đặc sắc trong câu thơ chính là hình ảnh ẩn dụ về hồn lau thay vì

bờ lau, hàng lau hay rừng lau… Hoa lau có màu xám trắng, bông lauđược tạo bởi muôn ngàn hạt nhỏ li li nên chỉ cần một chút gió rất nhẹhoa cũng xao động, cả bờ lau đung đưa mềm mại Sắc trắng của hoalau trong chiều sương nhạt nhòa, mơ ảo, cái phơ phất của ngàn lautrong xạc xào gió núi đã khiến rừng lau như có hồn, như biết sẻ chianỗi niềm với con người, sự giao cảm khiến nỗi nhớ càng mênh mông

giữa mênh mông gió núi, cảm giác về những bờ lau cô đơn nẻo bến

bờ khiến nỗi nhớ càng xao xác trong lòng người đã chia xa.

- Câu hỏi thứ hai dành cho con người miền Tây Bắc:

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

+ Trong làn sương mờ của hoài niệm, con người miền Tây chỉ hiệnlên như một bóng dáng mờ xa huyền ảo Dáng người ấy vừa cứng cỏi,

kiên cường trên con thuyền độc mộc đè thác lũ băng băng lướt tới, vừa mềm mại, duyên dáng trong hình ảnh ẩn dụ hoa đong đưa Quang

Trang 28

Dũng không viết hoa đung đưa mà là hoa đong đưa vừa nhằm miêu tả

sự duyên dáng của hoa trên dòng nước lũ vừa gợi tả tinh tế dáng vẻdịu mềm, tình tứ của những sơn nữ miền sơn cước - đó là một sángtạo mới mẻ về ngôn từ, thể hiện chất lãng mạn rất đặc sắc của hồn thơQuang Dũng

-> Đoạn thơ đưa ta vào thế giới của cõi mộng, cõi mơ, cõi thơ và cõi nhạc Thơ và nhạc là hai yếu tố tạo nên bức tranh Tây Bắc nên thơ,

mĩ lệ Ai nói rằng Tây Bắc là xứ rừng thiêng nước độc xin hãy một lần

để cho tâm hồn mình lắng lại để chất thơ Tây Bắc ngấm vào hồn.

* Đánh giá chung

- Mỗi phần của bài thơ Tây Tiến đều mở ra những khung cảnh nhữnghoài niệm khó quên trong kí ức bản thâm của mỗi người lính Nhữnghình ảnh mộc mạc ấy dưới ngòi bút tài hoa của nhà thơ, mỗi nét đậmnhạt với sự kết hợp cả cảnh và con người đều thật sống động

- Tám câu thơ của khổ hai đã vẽ nên khung cảnh thiên nhiên, conngười miền tây với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng, trữ tình Từng nét vẽ củaQuang Dũng đều mềm mại, tinh tế, uyển chuyển Đây là đoạn thơ bộc

lộ rõ nhất sự tài hoa, lãng mạn của Quang Dũng trong tổng thể bài thơ

Đọc đoạn trích dưới đây:

Xã hội và đời sống đã có nhiều thay đổi thì dù ít dù nhiều nếp nhà có biến đổi cũng là lẽ đương nhiên Nhưng, quan trọng nhất là hồn cốt của gia phong vẫn còn được giữ, có giá trị định hình, nuôi dưỡng nhân cách của mỗi thành viên, đặc biệt là con cái.

Nếp nhà là sự gắn bó giữa các thành viên, là những người trong gia đình phải biết yêu thương nhau, nhường nhịn nhau, nhưng đùm bọc không có nghĩa là chấp nhận những việc làm sai trái của những người trong gia đình mình Bảo bọc nhau bằng cách là bảo ban giữ những điều tốt đẹp và để ứng xử với người trong gia đình, với người ngoài xã hội Nếp nhà mà giữ không tốt thì đừng nói chuyện giữ cho xã hội tốt đẹp được Điều đáng nói, giữ nếp nhà là giữ những điều tốt đẹp, chứ không phải tự vun vén cho riêng gia đình mình.

Trang 29

Quan trọng để giữ nếp nhà là người lớn phải là tấm gương soi chiếu để cho con cái học theo Cha mẹ mà không tốt - như bây giờ đang có hiện tượng xã hội xảy

ra là cha mẹ có quyền có chức mà cố vơ vét rồi tham nhũng khi làm quan - thì con cái không thể nên thành được.

Cho nên, gia đình là cái mốc đầu tiên, gia đình rồi mới tới làng xã, rồi tới môi trường rộng lớn hơn là xã hội Xã hội có tốt đẹp hay không thì phải xuất phát

từ cái gốc quan trọng nhất là gia đình Văn hóa gia đình mà không lo giữ thì xã hội cũng sẽ loạn.

(Nguyễn Sự, Người lớn phải là tấm gương soi chiếu)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích

Câu 2 Theo tác giả, việc gì là quan trọng để giữ nếp nhà?

Câu 3 Từ nội dung đoạn trích, anh/chị hãy rút ra mối quan hệ giữa gia đình và xã

hội

Câu 4 Anh/Chị có đồng ý với quan điểm Văn hóa gia đình mà không lo giữ thì xã

hội cũng sẽ loạn không? Vì sao?

nhận định trên qua đoạn thơ sau:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.

Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.

Áo bào thay chiếu anh vế đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Trích, Tây Tiến - Quang Dũng)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Trang 30

Phần/Câu Nội dung

1 - Phương thức nghị luận/ nghị luận

2 - Theo tác giả, việc quan trọng để giữ nếp nhà là: Người lớn phải là

tấm gương soi chiếu để cho con cái học theo Cha mẹ mà không tốt thì con cái không thể nên thành được.

3 - Mối quan hệ giữa gia đình và xã hội:

+ Xã hội và đời sống đã có nhiều thay đổi thì dù ít dù nhiều nếp nhà

4 - Học sinh có thể trả lời đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm Văn

hóa gia đình mà không lo giữ thì xã hội cũng sẽ loạn của tác giả.

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò

của gia đình đối với mỗi cá nhân và xã hội.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổngphân hợp, móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Vai trò của gia đình đối với mỗi cá nhân và xã hội

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đềnghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ, vai trò của gia đình đốivới mỗi cá nhân và xã hội Có thể theo hướng sau:

Trang 31

- Trách nhiệm của xã hội và mỗi cá nhân trong việc xây dựng giađình.

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Làm rõ nhận định của Trần Lê Văn “Tây Tiến (Quang Dũng)

phảng phất những nét buồn nét đau, song buồn đau mà không bi luỵ, trái lại rất bi tráng” qua đoạn thơ.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Làm rõ nhận định của Trần Lê Văn Tây Tiến (Quang Dũng) phảng phất những nét buồn nét đau, song buồn đau mà không bi luỵ, trái lại rất bi tráng qua đoạn thơ.

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốtcác thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảmbảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Quang Dũng, tác phẩm “Tây Tiến” và khái quát vấn đề cần nghị luận

- Nằm trong mảng đề tài viết về người lính Việt Nam trong thời kìkháng chiến chống Pháp, “Tây Tiến” là bài thơ thành công khi xâydựng được hình ảnh người lính không chỉ mang phẩm chất chung củatất cả những người lính Việt Nam mà còn mang những nét riêng độcđáo

- Điểm nổi nổi bật trong bài thơ nói chung và đoạn thơ thứ ba nóiriêng là hình tượng người lính với vẻ đẹp bi tráng, được khai thác

thông qua bút pháp lãng mạn đúng như Trần Lê Văn nhận xét: Tây Tiến (Quang Dũng) phảng phất những nét buồn nét đau, song buồn đau mà không bi luỵ, trái lại rất bi tráng:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

… Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

Trang 32

* Trên cái nền hùng vĩ, dữ dội và duyên dáng mĩ lệ của núi rừng miền

Tây Bắc, hình tượng tập thể những người ính Tây Tiến xuất hiện thật phi thường, mang vẻ đẹp đậm chất bi tráng

- Phi thường ở diện mạo:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

+ Hình ảnh Đoàn binh không mọc tóc là một sự thật nghiệt ngã Lính

Tây Tiến người thì cạo trọc đầu để thuận tiện khi đánh giáp la cà vớiđịch, người thì bị sốt rét đến rụng tóc, trọc đầu Họ vẫn không rời độingũ

+ Quân xanh màu lá vừa chỉ màu da xanh xao của những người lính

bị sốt rét hành hạ, vừa chỉ màu lá ngụy trang che mắt địch của đoànquân Tây Tiến

+ Nghệ thuật đối lập trong câu quân xanh màu lá/ dữ oai hùm làm rõ

phẩm chất ngoan cường của người lính Cái vẻ xanh xao vì sốt rét củahọ,qua cái nhìn của tác giả vẫn toát lên vẻ oai phong, dữ tợn của

những chúa sơn lâm nơi rừng thiêng HỌ không vì thiếu thốn, khó

khăn mà nhụt chí chiến đấu, vẫn làm cho kẻ thù phải khiếp sợ

-> Không hề che dấu những khó khăn gian khổ, những căn bệnh hiển nghèo và sự hi sinh lớn lao của người lính nhưng Quang Dũng cũng không miêu tả hiện thực một cách trần trụi mà qua một cái nhìn đậm màu sắc lãng mạn khiến người đọc vừa cảm thương, vừa khâm phục, ngưỡng mộ người lính dám hi sinh vì lí tưởng cao đẹp.

- Tâm hồn lãng mạn, hào hoa:

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.

+ Mắt trừng là cách nói cường điệu của bút pháp lãng mạn để chỉ sự

trằn trọc khó ngủ vì nhớ nhà, nhớ quê, nhớ người thương của cácchiến sĩ Tây Tiến Dù nhớ như vậy nhưng họ vẫn khoông xa đội ngũ

Cũng có thể hiểu mắt trừng đó cái nhìn căm giận, thề giết giặc lập

công của người lính

+ Dáng kiều thơm chỉ những cô gái nơi quê nhà thủ đô yêu dấu Hai

câu thơ miêu tả tâm trạng của người lính Tây Tiến trong những đêm

xa nhà, xa quê trên đất bạn Lào Đây là tâm trạng rất thật của ngườilính xa nhà Họ nhớ da diết nhưng không hề nản chí, vẫn sẵn sàng

quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

-> Quang Dủng đã lựa chọn những nét tiêu biểu nhất của người lính Tây Tiến để tạc nên bức tượng đài tập thể, khái quát được gương mặt

Trang 33

chung của cả đoàn quân Cái bi và cái hùng là hai chất liệu chủ yếu hòa quyện làm nên vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài.

- Lí tưởng quên mình:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.

+ Cảm hứng của Quang Dũng mỗi khi chìm vào bi thương lại đượcnâng đỡ bằng đôi cánh của lí tưởng, của tinh thnầ lãng mạn vì vật màcái bi được giảm nhẹ đi rất nhiều Hơn nữa, nhà thơ sử dụng rất hiệuquả những từ Hán Việt trang trọng cổ kính để diễn tả chân dung người

lính trong chiến tranh tàn khóc: Rải rác biên cương mồ viễn xứ.

+ Từ láy rải rác đã miêu tả những nấm mồ hoang lạnh dọc theo biên

giới Hai câu thơ nói đến cái chết của người lính Tuy nhiên cái chết

được giảm nhẹ đi rất nhiều nhờ sử dụng những từ ngữ Hán Việt trang

trọng: biên cương, mồ, viễn xứ Cái bi thương mờ đi trước lí tưởng

quên mình, xả thân vì nước

+ Nghệ thuật đảo ngữ chiến trường đi, hoán dụ đời xanh nhấn mạnh,

ca ngợi sự hi sinh quên mình của người lính Ta như thấy tất cả sựkhảng khái rất đáng khâm phục ở những con người quả cảm

- Phi thường ở cái chết:

Áo bào thay chiếu anh vế đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

+ Áo bào là áo dài, tay rộng, quý tộc thời xưa thường mặc Ở đây, nhà

thơ gọi chiếc áo người lính đang mặc là áo bào để chỉ sự trang trọng

+ Hình ảnh áo bào thay chiếu nói lên sự thật đau lòng: Nơi chiến

trường khốc liệt, người lính về với đất mẹ không có được một manhchiếu để bọc thi hài Dù vậy, họ đi vào cõi chết vẫn thật trang trọng

+ Nghệ thuật nói giảm anh về đất, chỉ cái chết nhẹ nhàng vì lý tưởng

của người lính Nỗi bi thương như bị át hẳn đi bởi tiếng gầm thét dữdội của dòng sông Mã

+ Nghệ thuật nhân hóa Sông Mã gầm lên khúc độc hành, con sông

như tấu lên khúc nhạc để đưa người lính về với đất mẹ

-> Bằng bút pháp lãng mạn, bằng cảm hứng bi tráng, nhà thơ đã dựng lại chân thật cái chết, sự hi sinh oang liệt của các chiến sĩ Tây Tiến Trong âm hưởng hào hùng của thiên nhiên Tây Bắc, sự hi sinh của người lính không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng

* Đánh giá chung

- Khẳng định nhận xét của Trần Lê Văn: Đoạn thơ có giọng điệu chủ

Trang 34

đạo là trang trọng, thể hiện tình cảm đau thương vô hạn và sự trântrọng, kính cẩn của nhà thơ trước sự hy sinh của đồng đội Đoạn thơvới cảm hứng lãng mạn, trên nền hiện thực nghiệt ngã đã chạm khắcchân dung tập thể những người lính Tây Tiến đậm chất bi tráng

- Quang Dũng đã bộc lộ sâu sắc sự gắn bó, ám ảnh, ghi nhớ hình ảnh

về đồng đội những ngày gian khổ nơi núi rừng miền Tây

Đọc đoạn trích dưới đây:

Cuộc sống vốn không hề bằng phẳng mà luôn chứa đựng những vất vả, thách thức dành cho tất cả chúng ta Và đời người là cuộc hành trình vượt qua những thử thách đó Hãy hướng về phía trước Bạn đừng vội nản chí, mỗi lần vượt qua một khó khăn, bạn sẽ thấy mình trưởng thành hơn Và cách tốt nhất để đánh giá năng lực của một người là nhìn vào cách người đó đã vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống Sau cùng, khó khăn gian khổ sẽ đem lại cho mỗi người một tài sản vô giá, đó là sự trưởng thành và trải nghiệm

Ai cũng muốn công việc của mình được suôn sẻ, không gặp rắc rối nào cả Thế nhưng, khó khăn lại thường xảy ra vào những lúc không ngờ nhất Trước khó khăn, nhiều người thường than thân trách phận sao mình bất hạnh đến vậy Chỉ mới gặp chút rắc rối, họ đã thay đổi thái độ, thậm chí rơi vào bi quan, chán nản Ngược lại, có những người lại xem khó khăn xảy đến là cơ hội, là thử thách, như lẽ thường của cuộc sống Họ luôn có niềm tin vào một viễn cảnh tươi sáng và sẵn sàng

đương đầu, thách thức với chúng và quyết tâm phải vượt qua

(Theo, https://muonthanhcongthidungngainhungkhokhan)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Cách tốt nhất để đánh giá năng lực của một người là gì?

Câu 2 Thái độ của người viết đối với những người mới gặp chút rắc rối, họ đã

thay đổi thái độ, thậm chí rơi vào bi quan, chán nản

Trang 35

Câu 3 Anh/chị hiểu như thế nào khi nói: khó khăn gian khổ sẽ đem lại cho mỗi

người một tài sản vô giá, đó là sự trưởng thành và trải nghiệm

Câu 4 Anh/chị có đồng ý với ý kiến: Mỗi khó khăn chính là một cơ hội tiềm ẩn

Câu 2.

Trong bài thơ “Tây Tiến”, nhà thơ Quang Dũng viết:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

(…) Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

(Quang Dũng – Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr 88-89)

Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ trên Từ đó so sánh để chỉ ra sự biếnđổi về cảm xúc và bút pháp miêu tả của Quang Dũng

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

1 - Cách tốt nhất để đánh giá năng lực của một người là nhìn vào cách

người đó đã vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống

2 - Thái độ của người viết là phê phán những người thiếu ý chí, dễ bỏ

cuộc khi gặp khó khăn, thất bại

3 - Khó khăn giúp con người trưởng thành hơn về ý chí, nghị lực khi đối

mặt với những thử thách

- Con người sẽ có thêm những kinh nghiệm, bài học và đặc biệt họ sẽ

Trang 36

biết cách vượt qua khó khăn.

4 - Học sinh có thể trả lời có/không và lý giải thuyết phục

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về ý nghĩa của những khó khăn, thử thách trong cuộc sống của mỗi con người

1 a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổngphân hợp, móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Ý nghĩa của những khó khăn, thử thách trong cuộc sống của mỗi conngười

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đềnghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ, ý nghĩa của những khókhăn, thử thách trong cuộc sống của mỗi con người Có thể theohướng sau:

- Giải thích: Khó khăn là những trở ngại, thử thách mà con người

thường gặp trong cuộc sống

- Bàn luận, chứng minh: Ý nghĩa của những khó khăn, thử thách trongcuộc sống của mỗi con người

+ Nếu xem khó khăn như một chướng ngại việc vượt qua chướng ngại

ấy có nghĩa là bạn có cơ hội chứng tỏ được năng lực của mình

+ Khó khăn là một thách thức mà con người cần phải vượt qua nó để

vươn tới ước mơ, khát vọng của mình

+ Khó khăn càng lớn thì thành công sẽ càng ngọt ngào

+ Khó khăn sẽ là cơ hội để con người rèn luyện nghị lực, ý chí và lòngcan đảm khi đương đầu với những thách thức của cuộc sống

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Cảm nhận về hai đoạn thơ và so sánh để chỉ ra sự biến đổi về cảm

xúc và bút pháp miêu tả của Quang Dũng.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Trang 37

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Cảm nhận về hai đoạn thơ và so sánh để chỉ ra sự biến đổi về cảm xúc

và bút pháp miêu tả của Quang Dũng

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt cácthao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảocác yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả Quang Dũng, tác phẩm “Tây Tiến” và vấn đề cần nghị luận

(Xem những đề trước)

* Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ

* Đoạn 1:

- Ba câu thơ đầu:

+ Địa bàn diễn ra cuộc hành quân là núi rừng Tây Bắc hùng vĩ, dữ đội,hiểm trở với nhiều dốc cao vực thẳm như thử thách ý chí can trườngcủa những người lính

+ Gợi hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hiện lên giữa trùng trùng gian khó

vẫn nhìn cảnh vật với cái nhìn hồn nhiên, tinh nghịch (súng ngửi trời) + Nghệ thuật: dùng từ láy tượng hình (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phối thanh nhiều trắc, thủ pháp đối lập, biện pháp nhân hóa, hình

ảnh ấn tượng, câu thơ giàu chất tạo hình

- Câu thơ thứ tư:

+ Mở ra một không gian xa, rộng mênh mang dưới tầm mắt của ngườilính đang ở trên cao nhìn xuống

+ Cho thấy tâm hồn mềm mại, giàu trí tưởng tượng của những ngườilính

+ Nghệ thuật: Câu thơ toàn thanh bằng, gợi cảm giác nhẹ nhàng nhưtiếng thở phào của người lính sau chặng hành quân vất vả

* Đoạn 2:

- Bức tranh sông nước Châu Mộc chiều sương thấp thoáng dáng

người, dáng hoa rất thi vị, tươi đẹp - thi trung hữu họa.

- Khắc họa vẻ đẹp tâm hồn người lính Tây Tiến: nhạy cảm, mơ mộng,lãng mạn, bay bổng

Trang 38

- Nghệ thuật: âm điệu thơ trầm bổng; bút pháp chấm phá tinh tế; biệnpháp điệp ngữ, nhân hóa ấn tượng; từ ngữ gợi hình, gợi cảm

-> Bằng ngòi bút vừa hiện thực vừa lãng mạn, qua hai khổ thơ, Quang Dũng vừa khắc họa được vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ của thiên nhiên núi rừng miền Tây Bắc vừa làm toát lên vẻ đẹp tâm hồn người lính Tây Tiến: trong gian khổ và thử thách, trong gian truân và chết chóc, họ vẫn lạc quan, yêu đời, hồn nhiên, mơ mộng.

* So sánh hai đoạn thơ, chỉ ra sự biến đổi về cảm xúc và bút pháp miêu tả

- Về cảm xúc: Đoạn 1, hướng đến vẻ dữ dội, hoang sơ, khắc nghiệtcủa thiên nhiên miền Tây Bắc gắn với người lính Tây Tiến trong cuộchành quân Đoạn 2, hướng vào vẻ đẹp nên thơ, trữ tình của Tây Bắctrong một chiều sương ở Châu Mộc

- Về bút pháp: Đoạn 1, tác giả dùng bút pháp thiên về tả thực với

những nét mạnh, đậm, giàu tính tạo hình Đoạn 2,tác giả dùng bútpháp lại thiên về gợi tả cái hồn của cảnh thiên nhiên

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Hi vọng là một thứ rất tuyệt diệu Hi vọng cong, xoắn, thỉnh thoảng nó khuất

đi, nhưng hiếm khi nó tan vỡ… Hi vọng duy trì cuộc sống của chúng ta mà không

có gì có thể thay thế được… Hi vọng cho chúng ta có thể thể tiếp tục, cho chúng ta can đảm để tiến lên phía trước, khi chúng ta tự nhủ là mình sắp bỏ cuộc…

Hi vọng đặt nụ cười lên gương mặt chúng ta khi mà trái tim không chủ động được điều đó…

Hi vọng đặt đôi chân chúng ta lên con đường mà mắt chúng ta không nhìn thấy được …

Hi vọng thúc giục chúng ta hành động khi tinh thần chúng ta không nhận biết được phương hướng nữa… Hi vọng là điều kỳ diệu, một điều cần được nuôi dưỡng

và ấp ủ và đổi lại nó sẽ làm cho chúng ta luôn sống động… Và hi vọng có thể tìm thấy trong mỗi chúng ta, và nó thể mang ánh sáng vào những nơi tăm tối nhất…

Trang 39

Đừng bao giờ mất hi vọng!

(Trích, Luôn mỉm cười với cuộc sống - NXB Trẻ)

Câu 1 Hình ảnh hi vọng được tác giả miêu tả qua những từ ngữ nào?

Câu 2 Việc lặp lại hai từ hi vọng có tác dụng gì?

Câu 3 Anh/chị có cho rằng: Hi vọng duy trì cuộc sống của chúng ta mà không có

gì có thể thay thế được không ? Vì sao?

Câu 4 Thông điệp mà Anh/chị tâm đắc nhất trong văn bản là gì?

II LÀM VĂN

Câu 1

Dựa trên thông tin của văn bản Đọc hiểu, Anh/chị hãy viết 01 đoạn văn ngắn

(khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của hi vọng trong cuộc sống.

Câu 2.

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

(…) Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Trích, Tây Tiến - Quang Dũng)

Phân tích cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng trong được thể hiện quađoạn thơ trên

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

1 - Hình ảnh hi vọng được tác giả miêu tả qua những từ ngữ: tuyệt diệu.

cong, xoắn, nó khuất đi, nó tan vỡ…

2 - Việc lặp lại hai từ hi vọng có tác dụng: Làm cho văn bản thêm tính

hài hoà, cân đối, nhịp nhàng, sinh động, hấp dẫn; Tăng tính liên kết

giữa các câu trong văn bản; Nhấn mạnh vai trò quan trọng của hi vọng

Trang 40

trong cuộc sống của mỗi con người Hi vọng là điều kỳ diệu, là điểmtựa để đưa con người vượt qua những khó khăn thử thách hướng đếnnhững điều tốt đẹp ở phía trước.

3 - Đồng ý với ý kiến: Hi vọng duy trì cuộc sống của chúng ta mà

không có gì có thể thay thế được.

- Vì cuộc sống nhiều khó khăn và thử thách, nhờ hi vọng mà ta có

được năng lượng để duy trì cuộc sống Hi vọng tạo ra niềm tin, ý chí,động lực, lòng can đảm; Hi vọng sẽ giúp con người sống lạc quan, yêuđời, chiến thắng nghịch cảnh

4 - Thông điệp tâm đắc nhất: Đừng bao giờ mất hy vọng! Vì mất hi

vọng chúng ta sẽ mất năng lượng và động lực sống Hãy nuôi hi vọngmỗi ngày, tạo động lực và hành động mỗi ngày để sống lạc quan

1 Viết 01 đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của “hi

vọng” trong cuộc sống.

a Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổngphân hợp, móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Ý nghĩa của hi vọng trong cuộc sống

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đềnghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa của hi vọngtrong cuộc sống Có thể theo hướng sau:

- Hi vọng là chìa khóa thành công của mỗi người

- Hi vọng mang đến cho cuộc sống này nhiều ý nghĩa

- Hi vọng tạo cho con người động lực để sống, để tồn tại Nó cũng tạocho con người niềm tin, sự lạc quan hướng đến thế giới của tương lai

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận

Phân tích cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng được thể hiện qua đoạn thơ.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Ngày đăng: 01/11/2023, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng người lính trong đoạn thơ và nhận xét về bút pháp lãng mạn của nhà thơ Quang Dũng. - Ngan hang de thi thpt qg 2020
Hình t ượng người lính trong đoạn thơ và nhận xét về bút pháp lãng mạn của nhà thơ Quang Dũng (Trang 11)
Câu 1. Hình ảnh hi vọng được tác giả miêu tả qua những từ ngữ nào? - Ngan hang de thi thpt qg 2020
u 1. Hình ảnh hi vọng được tác giả miêu tả qua những từ ngữ nào? (Trang 39)
Hình tượng Đất Nước được cảm nhận trong sự thống nhất hài hòa các phương diện thời gian, không gian địa lí và lịch sử qua đoạn thơ. - Ngan hang de thi thpt qg 2020
Hình t ượng Đất Nước được cảm nhận trong sự thống nhất hài hòa các phương diện thời gian, không gian địa lí và lịch sử qua đoạn thơ (Trang 111)
w