Phép dang edu afin f: A > A cia khéng gian afin A lén chinh.n6 duge gọi là phép biến đổi afin ƒ của không gian añn A và được gọi tắt là phép an.. Khi đó ánh xạ tuyến tính liên kết : A->
Trang 1S| Vậy điểm X thuộc đoạn thẳng MN thuộc đơn hình
SŒ, P\, ,Pm) Ta suy ra đơn hình m chiều đó là một tập lôi
NHẬN XÉT Ta có thể định nghĩa đơn hình m chiều S(P,,
Pi, Pm) trong Á” xác định bởi m+1 điểm độc lập Pu,P¡, ,Pạ là
tập hợp những điểm M sao cho với một điểm O nào đó ta có :
OM = ¥ 2,08; với yay =1 và >0 với ¡ = 0,1, m i=0 i=0
5 HÌNH HỘP m CHIEU
a) Định nghĩa Cho m+1 điểm độc lập Pu,P\, P„ của không
gian aũn thực A" Tập hợp những điểm M trong A" sao cho :
P,M = =1 n2 với '0 <À; < 1 được gọi là hình hộp m chiều -
hay gọi tắt là m hập Các điểm P¡ gọi là đính của m - hộp
0 <fôi +(1— Đụi <1-Evì0<1—t, ws
Vậy O<tA¡+(1-t)u <t+l1-t=l
30
Trang 2Diéu do chting té X thudc hình hộp m chiểu.Vậy m-hộp là
một tập lồi
c) Chú ý Người ta chứng minh được rằng giao của những
tập lồi là tập lỗi Rö ràng mỗi hình hép có 2” đỉnh khác nhau
Dinh P, ting voi 4; = 0 vdi moi i Dinh P; img voi tị =1, t, = 0 nếu J#1
Trong định nghĩa hình hộp điểm gốc P, thực ra không đóng một vai trò gì đặc biệt, tức là mọi đỉnh khác của hình hộp đều
một hình hộp m-p chiều và hình hộp đó được gọi là mặt bên
m- p chiều của hình hộp m chiều đã cho Mặt bên 0 chiều chính
là đính còn mặt bên 1 chiểu được gọi là cạnh của hình hộp
Tóm lại một hình hộp m chiều xác định bởi m+1 điểm Pụ,
P,, Pm dé lap trong A" va duge ki hiéu 14 H(P,,P), ,Pm) :
7 PM=3 ^;P,P,với0<2À¡<1
HP, Pi, Pe) ”" PoP vei
Me
§6 ANH XA AFIN CUA CAC KHONG GIAN AFIN
VÀ PHÉP BIẾN ĐỔI CỦA KHÔNG GIAN AFIN
1 ĐỊNH NGHĨA
Cho A và A' là hai không gian an trên trường K liên kết
31
Trang 3véi hai khéng gian vecto V va V Anh xa f:A-> A’ được gọi là
ánh xg gfin nếu có ánh xạ tuyến tính ọ : V -› V' sao cho với
moi cap diém M,NeA va anh M' = {(M), N = {N) ta có
2 TINH CHAT CUA ANH XA AFIN
a) Mỗi ánh xạ afin f:A -+ A' chỉ có một ánh xạ tuyến lính liên kết duy nhất ọ : V -› V'
Thật vậy giả sử f còn có ánh xạ tuyến tính khác là
ọ:V - V' Khi đó với mọi cặp điểm M,N thuộc A ta có MÌN =g0(MN) và MÌN =g'0MN) Do đó @(MN) = ø (MN) hay
p =ụ@
b) Với mỗi ánh xạ tuyến tính @ : V -› V' và với cập điểm le A
va I'e A' xác định duy nhất mệt ánh xạ añn f:Á -> A' nhận @ là ánh xạ tuyến tính liên kết và có f) = I
Thật vậy, ta xác định ánh xạ f: A — A' biến mỗi điểm M e A
thành diém M’ « A’ sao cho g(IM) = IM` Bhi d6 fla ánh xa
an liên kết với ánh xạ tuyến tính ø vì mọi M, Ne A ta có :
(MN) = pIN - IM) = o(IN)~- @(IM)= IN -ÙM = MN"
Ro rang f(1) = I’ va 4nh xa f 1& duy nhất vì giả sử 6 anh xa
afin f’ : A > A‘cé dnh xạ tuyến tính liên kết là p va f U) = Ï thì với mọi điểm M e A ta có ;
I'f (MD = @ÑM) = Lf(M) nên f (MÔ = ÂM), Do đó f= f
©) Tích của hai ánh xạ añn f :A -› A`' và g :A' + A" là một ánh xạ am và được kí hiệu là gof Ánh xạ liên kết của tích got nay
mà ie)
Trang 4là tích của hai ánh xạ liên kết của hai ánh xạ f và g
Tính chất này được suy ra từ định lí nói rằng tích của hai ánh xạ tuyến tính là một ánh xạ tuyến tính Do đó ta suy ra ánh xạ liên kết của tích gof cũng là một ánh xạ tuyến tính Nếu
gọi @ và tụ là hai ánh xạ liên kết của f và g, người ta dễ đàng chứng minh được rằng ánh xạ tích wsọ là ánh xạ tuyến tỉnh
liên kết với ánh xạ afn guf
q) Cho n+1 điểm độc lập M,,M:, ,M, trong không gian añn
n chiêu Á” và cho n+1 điểm tuỳ ý M,,M', ,M, trong không
gian afin A’ Khi đó có một và chỉ một ánh xạ añn duy nhất f†: A" — A' sao cho f(M,) = M’ vdi i= 0,1, , n
Chứng minh
Vĩ n+1 điểm Mụ, M¡, ,Mạ độc lập trong A* nên hệ n vectơ
MM, ,MẸM, >› MỤM, là một cơ sở của không gian vectơ A" liên kết với A" Khi đó có một ánh xạ tuyến tính duy nhất
@: A" + A’ sao cho 9(M,M,) = MM; véii = 0,1, , n
Theo tính chất b) có một ánh xạ añn duy nhất f: A" -› A‘ sao cho f(M,) = M’, va fcé anh xạ tuyến tính ọ liên kết của f
Như vậy f(M,;) = M; và f là duy nhất
e) Anh xa afin f: A> A’ bién một m - phẳng của A thành
một ¿ - phẳng của A' với ¿ < m,
Chứng mình
Goi @ A> a là ánh xa tuyến tính liên kết với ánh xạ
an £ Á -›> A' và A” là m - phẳng của A cé phuong A™ cA Khi đó CA”) là một không gian vectơ con ¡ chiều nào đó của Ä
mà ¿ <m Giả sử I là một điểm nào đó của A" và I= 1) Gọi A”
là ? - phẳng añn đi qua I và có phương là Am,
Trang 5Ta cần chứng minh f(A") = A”
Thật vậy giả sử điểm M'e< A”), gọi M e A” là tạo ảnh
Ta có M' =fM), khi đó EM” = gữM) e g(A”)= AT,
Đo đó M' j AT,
Mặt khác nếu Me A thì AM 'e A’ cho nên nếu ta lấy x
là tạo ánh của A’M’ thi A’M’ = ọ(x) rôi gọi M là điểm cia A™ sao cho AM= x thi M' = ÑM) tức là M'e f(A”).Vậy tính chất
trên được chứng minh
3 DANG CẤU AFIN
Nếu ánh xạ añn f: A ~> A' là một song ánh thì nó gọi là
phép đẳng cấu afin của không gian afin A lên không gian añn
A' Khi đó tất nhiên Á và A' có cùng một số chiều va g(A) =A’
là phép đẳng cấu tuyến tính giữa hai không gian vectơ Ä va
A
Hệ quả Trong A® va A” lan lugt cho hai muc tiéu afin {RE} va {E',; Ej} véi i =1,2, n thi cé duy nhat mét phép
dang cau afin f : A” > A™ sao cho f (BH; ) = E) với ¡ = 0,1, 2, TL
4 PHEP BIEN DOJ AFIN
a) Dinh nghia Phép dang edu afin f: A > A cia khéng gian
afin A lén chinh.n6 duge gọi là phép biến đổi afin ƒ của không
gian añn A và được gọi tắt là phép an Khi đó ánh xạ tuyến
tính liên kết : A-> Ä của f là một phép tự đẳng cấu tuyến
tính và còn được gọi là phép biến đổi tuyến tính
Thí dụ Cho không gian añn A liên kết với không gian veetơ
V Cho vectơ v cố định trong V và xét ánh xạ £ A —› A sao cho
34
Trang 6nếu M` = ÑM) thì MM'= v Phép afin f nhu thé goi la pháp
tinh tién theo vecto v và được kí hiệu là t; Vecto v goi la vectơ tịnh tiến
Phép tịnh tiến t¿ là một phép biến đổi añn với ánh xạ tuyến tính liên kết ø là phép đồng nhất ldy : V > V
Thật vậy với mọi M,N e A ta có o( MN) = Idy (MN) =
b) Định lí Trong không gian aBn A" cho hai hệ điểm độc
lập là A„Ai, A, và A',, Ah, A),„ Khi đó có một phép biến đối
an duy nhất £ A” > A" sao cho NA) = A’, vdi i = 0,1, n
Định lí này là hệ quả trực tiếp của tính chất đ về sự xác định
của ánh xạ an với ánh xạ tuyến tính liên kết với f là phép
biến đổi tuyến tính
©) Định lí Tích của hai phép afin là một phép an có phép
biến đổi tuyến tính liên kết là tích các phép biến đối tuyến tính liên kết của hai phép afin đã cho Đảo ngược của một phép afin
là một phép añn có phép biến đổi tuyến tính liên kết là đáo ngược của phép biến đổi tuyến tính liên kết với phép afin da
Chúng mình
Cho hai phép afin f A> A va g: A» A cé cdc phép bién
Trang 7đổi tuyến tính liên két lan luot la g:A > A va w: A >A Khi
đó gọi M, N là một c&ép diém nao dé cia A va M’ = f(M),
N' = f(N), M” = g(M’) = g f (M), N" = g (N’) = g f (N) thi ta cd:
MN” = y(MN) = w.o(MN) Nhu vay tich gf: A> AIA một
ánh xạ añn có ánh xa tuyén tinh lién két la y.g Vig va y la
những phép biến đổi tuyến tính nên y.¢ cing 1a mot phép biến
đổi tuyến tính Do đó gf là phép biến đối añn
Gia sti f:A > A 1a một phép añn của không gian afin A và
gọi A" là một m-phẳng nào đó của A Theo tính chất c) của ánh
xạ aũn §6 ta có fA”) là cái phẳng / chiều của A ma / < m
Nhưng vì f Ì: A -> A là một phép añn biến f(A™) thanh A™ nén
m <¿ Từ đó ta suy ra / = m Vay f(A”) la m-phang
Hệ quả Phép añn f: A -> A biến một đường thẳng thành
e) Định li Phép afin f : A > A bao tén tỉ số đơn của các hệ ba
điểm thẳng hàng nghĩa là nếu P' = f (P), Q = f(Q), R = f(R) và
P, Q, R thang hàng thì PQ,R' thẳng hang va (PQR) = (P'QR)
Chứng minh
Goi o lA phép biến đổi tuyến tính liên kết với phép añn f
và giả sử PQ= APR thi PQ’ = o( PQ) = ọ(PR) = Ao(PR) =
=AP'R’.Ti đó ta suy ra nếu P, Q, R thẳng hàng thì P, Q, R' thẳng hàng và (PQR) = (PQR) = ^
36
xố
Trang 8vs.”
5 PHƯƠNG TRÌNH CỦA PHÉP BIẾN ĐỔI AFIN
Trong A" cho một mục tiêu añn (Eq;E} Gọi f:A" — A" là một phép biến đổi añn Muốn lập phương trình của phép biến đổi añn f ta hãy tìm hệ thức liên hệ giữa toạ độ (xi,xs, XuÌ
của một điểm X « A° và tọa độ (xì,x›, x'„) của điểm fX) đối với mục tiêu da chon
Gọi E) =KEi) với ¡ = 0,1, n Vì f là phép biến đổi añn nên n+1 điểm E,, E;, E'„ độc lập và tạo nên wnột mục tiêu {Eu BE} Giả sử C là ma trận
(bi b¿ bạ) là tọa độ của me! 3 wo ‘el
E,X= x, E,E, + x2E,E,) + 4x,E,E,
"= @(E,X) = x: ELE, + xB jE) + + xn E,E)
Do d6 E, 0
Điều đó có nghĩa là điểm X' có tọa độ đối với mục tiêu
{E;E¡)Hà GXi,xs, xa)Ta suy ra rằng sự liên hệ giữa các tọa độ (xj) và (x;) là sự Hên hệ giữa các tọa độ của cùng một điểm X'
đối với hai mục tiêu khác nhau (H.2) Bởi vậy theo công thức đổi mục tiêu ở mục 3, §2, chương I ta có :
Trang 9trong đĩ {xÌ], [x] và [b] lần lượt là ma trận cột tọa độ của các
điểm X, X' và E', đối với mục tiêu đã chọn {E,;E;)}
Ma trận C* khơng suy biến (là ma trận chuyển vị của ma
trận chuyển C) được gọi là ¿ma trận của phép dfin ƒ đã cho và
phương trình (1) ở trên là phương trình của phép ađn đĩ Ta
chú ý rằng đối với cơ sở {e,} = {E,E; }, phép biến đổi tuyến
tính o điên kết với phép ađn f nĩi trên) cĩ phương trình là :
[x1= C1]
Trong đĩ (x] và [x'] là ma trận cột tọa độ của các vectơ x
và œ(x) đối với cơ sở { e, } của khơng gian vectơ A
Ngược lại đối với một mục tiêu đã chọn {E,;E¡} mỗi phương
trình cĩ dạng [x] = B[x] +[b'] trong đĩ B là một ma trận vuơng
cấp n khơng suy biến đều là phương trình của một phép biến
` đổi ađn nào đĩ.Thật vậy, ta gọi ( bìị,b», „,bn) là tọa độ của
điểm EQ đối với mục tiêu {Eu;E;} và {fEu;E¡} là mục tiêu aÏn sao
cho B* là ma trận chuyển từ {E,;E;) sang {E',,E;} Khi biết B
và [b] thì mục tiêu {E',;E;} hồn tồn được xác định
Bay gid goi f: A" > A" la phép afin sao cho f(E;) = E; với
i= 0,1,2, ,n thì dễ dàng thấy rằng phương trình của phép ađn
† đối với mục tiêu {Eu;E,} chính là phương trình {x] = B[x] + [b]
đã cho
Thí dụ 1 Một phép tịnh tiến tụ: A" ¬ A" được xác định bởi
phép đồng nhất trong V° (là khơng gian vectơ liên kết của A’)
nên ma trận của nĩ là ma trận đơn vị Vậy phương trình của
Trang 10Thí dụ 2 Trong mặt phẳng afñn A? đối với mục tiêu đã chọn, hãy lập phương trình của phép biến đổi añn f biến các
diém A(1,0), B(0,2), C(-3,0) lan lượt thành các điểm A(2,3),
B(-1,4), C(—2, ~1)
Giải
Phương trình của phép añn f có dạng tổng quát là :
m =A¡XỊ +RaX; +C¡ hay x nh Mi
Xe = bx, + box, + Cy Xã bị be |x fy
Ta cần tìm các số a),a2,by,b2,¢1,c cia phép afin f
Ta có theo giả thiết A(1,0) — A(2,3)
B(0,2) > B(-1,4) C(-3,0) > C(-2, -1)
nên ta có hệ phuong trinh ;
6 MỐI QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG TRÌNH CỦA MỘT PHÉP
BIẾN ĐỔI AFIN ĐỐI VỚI HAI MUC TIEU AFIN KHAC NHAU
Giả sử đối với mục tiêu añn {E„;F¡} phép afin f:A" — A" có phương trình là :
39
Trang 11[x’] = B [x] + [b]
Bay gid d6i voi mét muc tiéu afin khac 14 {E’,;E'}} phép afin
f d6 c6 phuong trình là:
[x]= BIx] +[b'}
Vi B và B' cũng là ma trận của phép biến đổi tuyến tính
ọ :V' -› V° liên kết của phép añn f đối với các cơ sở tương ứng
là {E,E; } và {ESE; } với ¡ = 1, 2, n Từ đó ta suy ra sự liên hệ
CHÚ ý Trong phương trình của phép biến đổi añn f đối với
một mục tiêu añn {E,;E;} cho trước có dang [x'] = B[x] + [b], nếu
ta cho [x] = {0] ta có [x1] =[b] Điêu đó có nghĩa là (bị, bạ, , bạ)
chính là tọa độ của diém f(E,) = E’,
Nhân xét này giúp ta rút ngắn được quá trình lập phương
trình của phép biến đổi añn trong trường hợp giả thiết cho biết
tọa độ của điểm f (E,) đối với mục tiêu {Eu;E;}
7.ẢNH CỦA ĐƠN HÌNH m CHIỀU VÀ CỦA HÌNH HỘP
m CHIEU QUA PHEP BIEN DOI AFIN f
a) Định lí : Qua phép biến đổi añn một don hinh m chiéu
biến thành một đơn hình m chiêu
Chứng minh
Giả sử đơn hình m chiều xác định bởi m+1 điểm Á,,A¡, ,Ám
độc lập.Đối với mục tiêu añn cho trước,các điểm A; có tọa độ là :
Aji = (aj, aig, , ain) V6i i = 0,1,2, ,m
40
&s
Trang 12Nếu dùng cách viết ma trận thì tọa độ các điểm của don
Bay giờ giả sử phép añn f có phương trình là {x] = B[x] +
+[b] trong đó B là ma trận vuông cấp n không suy biến Nếu
X(xj) là điểm thuộc đơn hình S(A,A: Am) và X@ầœj) là ảnh của
này chính là ảnh của m + 1 diém A,,Aj; Am qua phép afin f
Vậy đơn hình m chiều là một khái niệm afin Ta có :
S(A,An, , mm) = Ñ8(A¿,Ai, Âm))
b) Định lí Qua phép biến đổi añn một m - hộp biến thành
một m - hộp
Chứng mính
Ta biết rằng tập hợp những điểm M trong A” sao cho với
m+1 điểm Pạ,P\, ,P„ độc lập ta có PM=Š`2,P,P, với 0 <A¡< 1
là một hình hộp m chiều
Gọi ọ là phép biến đổi tuyến tính liên kết của phép afin
4I
Trang 13Vậy qua phép añn f, hình hộp m chiều HŒ,,P:, ,P„) biến
thành hình hộp m chiều H(P,P\, ,P„)
§7.NHÓM CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI AFIN CỦA
KHÔNG GIAN AFIN VA HINH HOC AFIN
1 CÁC ĐỊNH NGHĨA
a)Không gian hình học là một tập hợp M khác rỗng và mỗi
phần tử của nó được gọi là một điểm Mỗi tập hợp con H của M
gọi là một hình Một song ánh f :M — M của M lên chính nó được
gọi là một phép biến đổi và tập hợp các phép biến đổi của M làm thành một z„hóm đối với phép toán lấy tích các song ánh
b} Một tập hợp F không rỗng gồm những phép biến đổi f nào
đó của không gian M được gọi là một nhóm các phép biến đổi với phép toán là tích của hai phép biến đổi nếu có hai điều kiện sau
Trang 14vi F khéng rồng) thì theo điều kiện thứ h:- «6 fe F va theo điều kiện thứ nhất thì e = ff~' thuộc F Phép + .s nhất e đóng vai trò
phần tử đơn vị trong nhóm F vi eof = foe = f déi véi moi fe F
Ngoài ra ta còn thấy rằng tích các phép biến đổi có tính chất kết hợp nghĩa là đối với bất kì ba phép biến đổi f, g, h của không gian M ta đều có f, (g.,h) = (f„ g).h
Thí dụ 1 Gọi c# là tập hợp tất cả các phép añn của không
gian añn A thì ‹# là một nhóm biến đổi của không gian A và được gọi là nhóm afin của A
Thí dụ 2 Tập hợp các phép tịnh tiến của A làm thành một
nhóm, còn tập hợp các phép vị tự không lập thành một nhóm vì
tích hai phép vị tự có thể không phải là một phép vị tự
©) Gọi F là một nhóm biến đổi của không gian M và Hạ, Hạ
là hai hình nào đó của M Khi đó hình H; gọi là tương đương
uới hình Hạ đốt uới nhóm F' nếu cô một phép biến đổi f e F biến
hình H; thành hình Hạ Ta kí hiệu H;) = Hạ hay H; (P) Hạ
Từ định nghĩa trên ta để đàng suy ra :
- Một hình H bất kì của M luôn luôn tương đương với
chính nó (đối với nhóm F) Thật vậy, vì ta có phép đồng nhất e<F và c(H) = H
— Nếu Hị (Ÿ)H; thì Hạ (7) Hị Thật vậy, nếu có f e F
sao cho f{H;) = Hạ thì có f *e F để f X⁄Hạ) = Hị
- Néu H, (F/ Hy, H;(Ÿ)H; thì H,(Ÿ2H; Thật vậy, vì nếu
có fg e F sao cho f{H)) = H; và g(H;) = Hạ thì g/ÑH¡) = Hạ với
gfe F
Nhu vậy tập hợp các hình của không gian M được chia