1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hình học cao cấp part 1 doc

29 473 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình được viết với tinh thần tích cực góp phần tham gia phong trào đổi mới cách đạy và đổi mói cách học hiện nay của ngành giáo dục .Sau các phần lí thuyết ,chúng tôi có nêu mội s

Trang 2

NGUYEN MONG HY

HINH HOC CAO CAP

(Tái bản lần thứ ba)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

Trang 3

LOI NOI Daa

Cuốn sách này được viết lại lừ các bài giảng mà tác giả

đã trình bay cho sinh viên hệ chính quy ngành Toán ở các trường ĐHSP Vịnh ,Đại học Huế, Đại học Cẩn Thơ và ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1976 đến nay

Để tiếp thu giáo trình nảy ,người đọc cần có những hiểu biết về không gian vectơ ,không gian vecto Oclit va một số

kiến thức cd bản của môn Đại số tuyến tính

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên khoa Toán các tường Đại học Sư phạm sau khi đã học xong nội dung Chương trình của phần Đại cương Ngoài ra giáo trình này có thể dừng cho sinh viên các hệ chuyên tu ,lại chức và hệ đại học hoá Sinh viên các trường Cao đẳng Sư phạm ngành Toán cũng có thể dùng giáo trình này làm tài liệu tham khảo, đặc biệt các giáo viên Toán các trường trung học phổ thông

có thể dùng giáo trình này để ôn lập và củng cố các kiển thức cần thiết cho việc giẳng dạy của mình

Giáo trình được viết với tinh thần tích cực góp phần tham

gia phong trào đổi mới cách đạy và đổi mói cách học hiện

nay của ngành giáo dục Sau các phần lí thuyết ,chúng tôi có nêu mội số thí dụ mình họa cần thiết , đồng thời nêu lên những điều chủ ý hoặc nhận xét bổ ích nhằm giúp người học

giảm bói được những khó khăn không đáng có trong việc tự

học , tự nghiên cứu để đi sâu nắm vững nội dung của môn

hoc.

Trang 4

Nội dung cuốn sách gồm có 3 chương :

- CHƯƠNG L_ : Không gian afin và hình học afin;

~ GHƯƠNG li: Không gian Oolit và hình học Ơclit;

~ CHƯƠNG li : Không gian xạ ảnh và hình học xạ ảnh

Sau tnỗi chương có phần bài tập nhưng chưa có lời giải

Sau giáo trình này chúng tôi hi vọng sẽ có cuốn sách bài tập

có phần lời giải hoặc hướng dẫn

Để cuốn sách này được ra mắt phục vụ đông đảo bạn đọc,

chúng lôi xin chân thành cám ơn các cán bộ biên lập môn Toán và các đồng chí lãnh đạo Nhà Xuất bân Giáo dục đã

động viên cổ vũ chúng tôi rất nhiều

Cuốn sách mới được xuất bản lần đầu ,chắc còn có những sai sót Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý của bạn đọc

Thành phố Hồ Chỉ Minh tháng 6 năm 1999

TÁC GIÁ

Trang 5

CHUONG |

KHONG GIAN AFIN

VA HINH HOC AFIN

§1.KHÔNG GIAN AFIN

1.ĐỊNH NGHĨA

Cho tập hợp A khác rỗng mà các phân tử của nó gọi là điểm, cho V là một không gian vectơ trên trường K va cho ánh xạ

f: A xA — V được kí hiệu là f(M, N) = MN với các điểm M,N

thuộc A va vecto MN thude V

Bé ba (A, f, V) goi la khong gian afin nếu hai tiên để sau đây được thoả mãn :

ñ) Với mọi điểm M thuộc Á và mọi veckơ u thuộc ` có duy nhất

điểm N thuộc A sao cho MN = 0

ii) Với mọi ba điểm M,N,P thuộc A ta luôn có

MN +NE = ME

Khi đó ta nói rằng không gian aBn ( A, f, V ) điên kết uới không gian oectg V trên trường R_ và được gọi tắt là không gian afin A trên trường K Không gian vectơ liên kết V còn được kí biệu

“là Ã, được gọi là nên của không gian an A,

Nếu V là không gian vectơ thực nghĩa là K =R ta nói Ala một không gian aftn thực, nếu V là không gian vectơ phức nghĩa là

K = C ta nói A là một không gian dfn phúc Trong giáo trình này

Trang 6

chủ yếu ta nói về khéng gian afin thue

Không gian añn A goi là w chiêu nếu đìm V = n và được kí hiệu đâm Á =n hay Á" ( liên kết với không gian veetơ V"),

2 CAC THI DU

a) Không gian Oclit hai chiéu E” và ba chiều E" đã học ở

trường phổ thông trung học là những không gian añn theo thứ

tự liên kết với các không gian vectơ (tự do) hai chiều V° và ba

chiều VỶ với định nghĩa vectơ, phép cộng vecto, phép nhân vectơ với một số thực đã được trình bày trong sách giáo khoa phổ thông trung học.Khi đó rõ ràng ánh xạ f thoả mân hai tiên

đề ¡) và ii) nói trên

B) Cho V là một không gian vectơ Ta dùng V làm tập hợp A.Khi đó các vectơ của V được gọi là các điểm của A Với hai vecto a, b thuộc V ta có ánh xa f: Vx V-» V cho bởi :

fia, b= b-a thude Vivecto b — 3 được hoàn toàn xác định)

Rồ ràng ánh xạ f được xác định như trên thoả mãn hai tiên

để ¡) và ii) nên V trở thành không gian añn liên kết với V

©) Cho tập hợp R” trong đó mỗi phần tử của nó là một bộ

số thực có thứ tự mà ta sẽ gọi là những điểm và không gian vectơ V° mà mỗi vectơ x của nó sẽ ứng với một bộ số thực

(Xi Xz.„Xụ) với x, ¢ R Anh xa f được xác định như sau : với hai diém A =(ai,az, a„) và B = (by by, ,b,) của R° ta cho đặt tương ứng với miột vectơ (bị - ai,bạ - aạ, , bạ — an) của V" thì ta

đề đàng chứng minh được R" là một không gian añn n - chiều 3.MOT SO TINH CHAT DON GLAN CUA KHONG GIAN AFIN

a) Voi moi diém Mc A thi MM=0

Thật vậy, theo tiên đề ii) ta có MM+MN =MN „ đo đó suy ra

MM =0

6

Trang 7

«

b) Với mọi điểm MỊN e A mà MÑ =Ö thì M=N

Thật vậy, nếu MN =0 và theo tính chất a) ta có MM =Ö Theo tiên để ¡) ta suy ra N=M -

© ) Voi moi cAp diém M,N c A thi MN=-NM

That vay, theo tién dé ii) tacé MN+NM=MM-0

Do đó ta suy ra MN =—NM

d) Với A,B,C,D e A ta có AB=CD khi và chỉ khi AC=BD

Thật vậy AB=CD <> AB+BC

©

e) Với ba điểm bất kì O,A,B e A ta có AB=OB-OA

Thật vậy, AB=AO+OB theo tiên dé ii)

AB = -0A+0B=OB-0A

4.HỆ ĐIỂM ĐỘC LẬP

a)Định nghĩa Hệ m+1 điểm A,,A¡, A„ (m > 1) của không gian añn A gọi là độc iập nếu m vectơ AA, ApAg en ApAn của không gian vectơ Ä là hệ vectơ độc lập tuyến tính Hệ gồm một điểm A, bất kì (tức trường hợp m = 0) luôn được xem là

độc lập

b) Chú ý Trong định nghĩa trên điểm A, không đóng vai trò gì đặc biệt so với các điểm A; khác Thật vậy người ta có thể chứng minh rằng nếu các veetơ B.A, AgAg Ag, độc lập tuyến tính thì đối với một ¡ nào đó hệ m vectơ A.A, tvv

wo MA AAs ~o AJA, cũng độc lập tuyến tính Phần chứng

minh này dành cho bạn đọc

©) Định lí Trong không gian afin n chiêu A" luôn luôn có

những hệ m điểm độc lập với 0 < m < n+1, mọi hệ điểm nhiều

hơn n+1 điểm đều không độc lập.

Trang 8

Chứng mình

Giả sử V` là không gian vectơ liên kết với không gian añn A’ vA fe} là một cơ sở nào đó của V" Vì V" không rỗng nên

trong A° ta có thể chọn một điểm A, nào đó Sau đó ta chọn các

điểm A; sao cho A,A,= ¡với ¡ = 1, 2, ., n, RO ràng hệ n+1

điểm A., Au, , Ay 1a độc lập Ngoài ra nếu ta lấy m bất kì của

hệ đó thì ta được hệ m điểm độc lập với 0 « m < n+1

Nếu ta có một hệ gồm p điểm B¡,Bạ, B, với p > n+1 thì p-1 vecto BiB, B,B, wy BiB, của V° không độc lập tuyến tính

vì p1 >n = dimV° Đo đó hệ p điểm đó không độc lập

§2 TỌA ĐỘ AFIN VÀ MỤC TIÊU AFIN

1.MỤC TIÊU AFIN

Cho không gian añn n chiều A" liên kết với không gian vectơ V', Một tập hợp có thứ tự gồm n+1 điểm độc lập /E,„Eị, Eạ, Euj của A" được gọi la mét muc tiéu afin ctia A" Diém E,

gọi là gốc cửa mục tiéu, cdc dinh E; goi là các đính thứ ¡ của

mục tiêu

Ta kí hiệu mục tiêu añn nói trên là JEu;E¡} với ¡ = 1,2

CHỦ Ý Nếu trong không gian vectơ liên kết V" của A" ta

các veetd e¡= E,E, với ¡ = 1,2, .n thì (e,} là một cơ sở của V°

và cơ sở này được gọi là nề» của mục tiêu {Eạ¿; Bị} Rõ ràng là một

mục tiêu añn chỉ có một cơ sở nền duy nhất, nhưng ngược lại với một cơ sở { e, } của V" có thể là nên của nhiều mục tiêu khác nhau trong A" Néu ta chon diém O 1A gốc của mục tiêu afin ứng với cơ

sở nên {e,}, khi đó ta có thể kí hiệu mục tiêu añn tương ứng đó là

{O;e, } với i=1, 2, „ủ,

Trang 9

2 TOA ĐỘ AFIN CUA MOT DIEM

Trong khéng gian afin n chiéu A" cho muc tiéu afin 1O;e, I

Với mỗi điểm X thuộc A” ta có vectơ ÖX e A" và do đó có duy nhất n phần tử của trường K sao cho :

OX =x; + X20) + tXuÐn,

Bé n phan tit (x1, X, , Xs) 6 thif tu dé due goi Ìà tọa độ của điểm X déi vdi mye tiéu afin dé chon

Nhu vay toa dé afin cia mét diém X déi với mục tiêu afin

{EuEi} đã chọn là tọa độ của vectg EVX đối với cơ sở nên tô, }

Tacé E,X =x,B,E,+x,E,E, + +x,E,5,

Rõ ràng là ứng với mỗi điểm cho trước, đối với một mục

tiêu an xác định nào đó, ta có một tọa độ añn xác định va

ngược lại với mỗi bộ n phần tử có thứ tự của trường K là Œị,

Xs, ,xa) được chọn làm tọa độ añn của một điểm X thì điểm X hoàn toàn được xác định

Theo định nghĩa trên đối với mục tiêu añn/E„;E;‡ điểm E,

có tọa độ afñn là (0, 0, , 0) còn các điểm E¡ có tọa độ añn là (0, ., 0,1,0, ,0) trong đó số 1 nằm ở vị trí thứ i, còn các số khác

đều bằng 9

Nếu ( xị, xạ, ,xa) là tọa độ añn của một điểm X đối với mục

tiêu añn {O;e; } ta kí hiệu X ( xị, xe, , Xu) hay X = (Xi,Xa, ,X.J

hoặc X(x;) hay X = (x)

Chu ¥ rang néu X = (x1, x9 ) Xo) VAY = (Vy Youen Yn) thi :-

XY= OY- OX

= (yr — Xi) ey + (yz — 2) 0) Fu Hy — HWE,

Vậy vectơ XY đối với cơ sở ‡ e, } cua khéng gian vecta A" cé

toa dé la: X¥ = (1 = x4, Yo — Xa Yu Kal

Trang 10

3 ĐỐI MỤC TIÊU AFIN

Trong không gian añn A" cho hai mục tiêu añn FEE va

{E4;E¡) lần lượt ứng với hai cơ sở nền là tet va ter { với

¡ =1,3, n Giả sử các điểm E; có tọa độ đối với mục tiêu

{E,;Ei} là :

Đi =(Aj,ajs,.ca) voii=0,1,2,.,n

Ta có ma trận chuyển C từ cơ sở ‡E of; } sang cơ sé { BE? } la:

địi Tổng 8z mâu Ay, Ang C= đại Tai 832 Câgg cà Bạn —Đện

Bây giờ giả sử X là một điểm nào đó của không gian añn

A° và lần lượt có tọa độ đối với mục tiêu {F¿;E;} và fE2;E',‡ là

(Xi, May, Xu) VA (x), %3, ,%,) Ta hay tim sự liên hệ giữa các tọa độ (x¡) và (xị) nói trên của cùng một điểm X đối với hai mục tiêu khác nhau

Ta có : E,X =E,¿ + E,X a)

10

Trang 11

Nếu ta gọi (x1,Xz, ,X, ) 1A toa độ của vectơ R¿X đối với cơ

vectơ E,X,E,E,,E„X đối với cơ sở (ẽ,} = (EoE, } thì công thức (2)

Ta chú ý rằng nếu C là ma trận chuyển từ cơ sở {E,E,} sang

eo sé {E,E;} thi C? là ma trận chuyển từ {E,E;} sang{E,E, }

Trang 12

§3 CAC PHANG TRONG KHONG GIAN AFIN

1.ĐỊNH NGHĨA

Cho không gian añn A liên kết với không gian vectơ Ã

Gọi I là một điểm của A và a là một không gian con củaA

Khi đó tập hợp những điểm M thuộc A sao cho IMthuộc a

được gọi là cới phẳng giin œ đi qua điểm Ï uà có phương là ä

a= [Me Alfie a

Nếu œ có số chiểu bằng m thì œ gọi là cái phẳng m chiều

(được gọi tắt là phẳng m chiều) hay còn gọi là m- phẳng

Như vậy 0 - phẳng chính là điểm,L - phẳng gọi là đường thẳng, 2 - phẳng là mặt phẳng còn n - phẳng của không gian afin n chiều A” chính là A" Nấu dim A = n thì (n -1) -phẳng

còn được gọi là siêu phẳng của không gian đó

CHỦ Ý Trong định nghĩa của cái phẳng nói trên, điểm I

không đóng vai trò gì đặc biệt so với các điểm khác của phẳng Thật vậy giả sử œ là cái phẳng qua I và K là một điểm nào đó

của œ Điều đó có nghĩa là IK eœ Bây giờ điểm M coœ khi và

chỉ khi IMeähay khi và chỉ khi IM -ÏE eẽ tức là khi và chỉ

khi KMea

Điều đó chứng tỏ điểm K có thể đóng vai trò của điểm I

2 ĐỊNH LÍ

Nếu œ là m-phẳng của không gian afinA và có phương œ

thi a la một không gian aBn m chiều liên kết với không gian vectbd œ,

12

Trang 13

Chứng mình

Giả sử œ là m- phẳng đi qua điểm ] và có phươngg Rõ

ràng œ không rỗng vì nó chứa điểm I.Với mọi cặp điểm M,N cia

œ ta lấy vectơ MN thuộc A /Fa có MN = f(M, N) «A Theo định

nghĩa của ơ thì TM e œ,IN e ø, từ đó suy ra MN cứ Vay là với mọi cặp điểm có thứ tự M,N ta có một veetơ tương ứng MN cơ

Ta có ánh xạ :

f :axg >a Ánh xạ f này thỏa mãn hai tiên để 3) va ii) cda không gian

añn Tiên để 1) đúng vì được suy ra từ định nghĩa cúa phẳng, con tién dé ii) đúng vì nó đúng trên toàn bộ không gian añn A

Vay (a,f', œ) là một không gian añn m - chiều liên kết với

không gian vectơ ơ

A.A Ag Ages AgAg la hé m vecto déc lap tuyén tinh Goia 1a

không gian veetơ con của A nhận m veeto dé là cơ sở Bây giờ

gọi œ là cái phẳng đi qua A, có phương là œ Vì A.A, ea nên

Ajeavdi i=l, 2, ,m Vay a 1a cdi phang di qua m+1 diém độc lập đã cho và ta đễ đàng chứng minh được cái phẳng đó là

duy nhất

Hệ quả m+1 điểm của không gian añn A là độc lập khi và chỉ khi chúng không cùng thuộc một ( m - 1 ) -phẳng (m > ])

Trang 14

cHu Y Vi a 1a mét khéng gian afin m - chiéu liên kết với khéng gian vecto con ở có số chiều bằng m nên ta có thể kí

hiệu œ= A™ va a = V",

4 PHƯƠNG TRÌNH THAM SỐ CỦA m - PHẲNG

a)Lập phương trình Trong không gian añn n chiều A" liên

kết với không gian vectơ V° cho m - phẳng A" xác định bởi

m +1 điểm độc lập AAi, A„ cho trước Giả sử đối với một, mục tiêu đã chọn là {Eu;E,}, các điểm Âu At, Âm có tọa độ là :

Ai =(Ai,aiz,.,aip)— vớii= 0/12, ,m

Gọi V” là phương của A" nhận m vectơ A;Áp, A.A, trở

A,A„ làm cơ sở Do đó:

XeA"œc A,XeV®,

© A,X = t, A,A\+ LG “ +m ASA, q)

với tị, tạ, ,tm thuộc trường K

Nếu (x¡,x;, xu) là tọa dé afin cia điểm X thì phương trình (1) ở trên có thể viết đưới đạng ma trận như sau :

{x] - fas] = ta({a¡] — |as}) + tạ([as] — [as]) + +t„([am] — [as]) hay

[tx = ti(las) ~ Tao)) + tale) — fao)} +.+tm([aml — [ao]) + fao] (2)

Phương trình (2) được viết dưới dang toa độ như sau :

Xi = tila, ~a,;) + tolas, 7 Ag) +o Ht am; — 89, ) Fag,

Hé phuong trinh (3) gồm có n phương trình được gọi là

phương trùnh tham số của m - phẳng đã cho và các số tì,ta, , gọi là các tham số m

Với một bộ m số (t,t; E„) ta có một bộ n số (xị,x;, -zu) là tọa độ của một điểm X nào đó thuộc m-phang A™ đã cho

14

Ngày đăng: 20/06/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN