1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4 văn 7 ( chung)

92 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quà tặng của thiên nhiên
Người hướng dẫn GV: Đặng Thị Xuân Chung
Trường học Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
Chuyên ngành Ngữ văn 7
Thể loại Bài
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 232,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận - Tùy bút là một thể trong kí, dùng để ghi chép, miêu tả nhữ

Trang 1

Bài 4 QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN ( TẢN VĂN, TÙY BÚT )

………

Số tiết: 14 tiết MỤC TIÊU CHUNG BÀI 4

1.Kiến thức:

- Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn

- Nhận biết được chủ đề của VB; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB

- Nhận biết được sự mạch lạc của VB; nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền

2.Năng lực:

- Viết được bài văn biểu cảm về con người, sự việc

- Tóm tắt được ý chính do người khác trình bày

3 Phẩm chất:

- Biết yêu quý, trân trọng, bảo vệ thiên nhiên

Trang 2

- Nh nận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.

- Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn

- Nhận biết được chủ đề c a VBủa VB

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cốm vòng;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cốm vòng;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,

ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các vănbản khác có cùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- Có ý thức vận dụng tri thức ngữ văn vào các VB được học

- Trân trọng văn hóa truyền thống của dân tộc

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 3

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu

hỏi:

1 Em đã từng ăn cốm chưa? Hãy chia sẻ

cảm nhận của em về mùi vị của cốm.

2 Dựa vào nhan đề, em hãy dự đoán nội

dung của văn bản.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học

mới: Mùa thu, nhiều thức quà, song ta không thể

không nhắc nhỏm tới cốm Thứ quà xanh nõn,

thơm dẻo, ngọt bùi đã đi dọc cả trăm năm, tồn

tại đến tận thời đại mà chúng ta đang sống Tác

giả Vũ Bằng, bằng sự quan sát tỉ mỉ và cảm nhận

tinh tế đã dành những tình cảm cho thức quà ấy

Trang 4

qua văn bản Cốm vòng Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học

a Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu

hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc tên bài học và suy nghĩ

+ Tên bài học gọi cho em suy nghĩ gì? Theo em,

thiên nhiên ban tặng cho con người những món

quà gì?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi

lên bảng

Quà tặng từ thiên nhiên đangđược gửi đến chúng ta mỗingày: Mặt trời cho ánh nắng,cây xanh tặng hoa trái vàoxi… Bài học giúp chúng tahiểu và trân trọng, yếu quýnhững món quà từ thiên nhiênban tặng Từ đó có ý thức bảo

vệ thiên nhiên, môi trườngsống quanh mình

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về thơ bốn chữ, thơ năm chữ, các khái

niệm về đặc điểm của thơ

Trang 5

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu

- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ

văn và cho biết:

+ Khái niệm tùy bút, tản văn.

+ Chất trữ tình, cái tôi và ngôn ngữ trong

tản văn, tùy bút có đặc điểm gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ GV hỗ

trợ khi cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả

trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận

- Tùy bút là một thể trong kí, dùng để

ghi chép, miêu tả những hình ảnh, sựviệc mà người viết quan sát, chứngkiến; đồng thời chú trọng thể hiện cảmxúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giảtrước các hiện tượng và vấn đề của đờisống

* Đặc điểm:

- Chất trữ tình trong tản văn, tuỳ bút là

yếu tố được tạo từ vẻ đẹp của cảm xúc,suy nghĩ, vẻ đẹp của thiên nhiên tạonên để tạo nên rung động thẩm mĩ chongười đọc

Trang 6

- Cái tôi trong tùy bút, tản văn là yếu tố

thể hiện cảm xúc, suy nghĩ riêng củatác giả qua văn bản Thông thường, cóthể nhận biết cái tôi ấy qua các từ nhânxưng ngôi thứ nhất

- Ngôn ngữ tản văn, tuỳ bút thường

tinh tế, sống động, mang hơi thở đờisống, giàu hình ảnh và chất trữ tình

Hoạt động 3: Đọc văn bản

a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu

hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác

phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS: dựa vào phần chuẩn

bị ở nhà, hãy trình bày những hiểu biết

về tác giả, tác phẩm của văn bản

Trang 7

và thảo luận hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm đã chuẩn bị

- GV gọi các HS khác nhận xét,

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức về tác giả, tác phẩm 🡺 Ghi lên

- GV yêu cầu HS vừa đọc vừa chú ý

các box Theo dõi bên phải văn bản

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ

khó: thóc nếp hoa vàng, cốm đầu nia,

Thần Nông, lúa đòng đòng.

- GV yêu cầu HS:

+ Xác định thể loại văn bản Theo em

đặc điểm nào của văn bản giúp em

nhận ra thể loại của văn bản này?

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

nhiên bốn mùa xứ sở; văn phongtràn đầy cảm xúc, cảm giác tinh tế

- Các tác phẩm tiêu biểu: Lọ Văn (tập văn trào phúng, 1931), Miếng ngon Hà Nội (bút kí, 1960), Miếng

lạ miền Nam (bút kí, 1969), Thương nhớ mười hai (bút kí, 1972)

2 Đọc văn bản

- Thể loại: tùy bút

- Bố cục: 3 phần+ Phần 1 (từ đầu đến "sản xuất đượccốm quý"): Giới thiệu về đặc sảncốm Vòng và truyền thống làm cốm

Trang 8

và thảo luận hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức về tác giả, tác phẩm 🡺 Ghi lên

bảng

của người làng Vòng

+ Phần 2 (tiếp đến "tinh khiết vàthơm tho lạ lùng"): Mô tả nguyênliệu và các công đoạn chế biến côngphu để ra được sản phẩm cốm Vòng+ Phần 3 (còn lại): Những suy tư,cảm nhận của tác giả về cốm, từ đónhấn mạnh sự trân trọng, nâng niucốm chính là trân trọng nâng niucông sức của đất trời, của con người

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc sản cốm

Vòng và truyền thống làm cốm của

II Tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu về đặc sản cốm Vòng và truyền thống làm cốm của người làng Vòng

Trang 9

+ Câu văn mở đầu đã gợi mở tình cảm

của tác giả với cốm và hồng như thế

nào?

+ Tìm những từ tác giả dùng để miêu tả

màu sắc, mùi vị của cốm và hồng.

+ Cách ví von hồng và cốm như tình

cảm đôi trai gái gợi cho em điều gì?

- GV yêu cầu HS đọc tiếp đoạn văn bản

từ “Có ai, một buổi sáng…cốm quý” và

cho biết:

+ Qua lời văn, em hình dung thế nào về

hình ảnh cô gái làng Vòng được tác giả

miêu tả trong đoạn này?

- GV mời đại diện các nhóm trình bày

kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng

nghe, nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguyên liệu và

+ Hồng: chói lọi mà vương giả

🡺 tưởng tương xung mà thắm đượmvới nhau

- Mùi vị: vị ngọt lừ của hồng – mùithơm của cốm 🡺 nâng đỡ, hòaquyện như trai gái xứng đôi, vừađôi

- Hai thức quà hòa quyện, sánh đôicùng nhau như tình cảm đôi lứa,chẳng thể tách rời

🡺 Sự hài hòa giữa việc thể hiện vẻđẹp thiên nhiên và cảm xúc chânthực của con người

- Những cô gái làng Vòng: mộcmạc, ưa nhìn, gánh cốm từ sángsớm tinh mơ

2 Nguyên liệu và các công đoạn

chế biến công phu để ra được sảnphẩm cốm Vòng

Trang 10

các công đoạn chế biến để làm ra cốm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS theo dõi tiếp đoạn văn

từ “Người ta lấy mạ… thơm tho lạ

lùng” và cho biết: Để làm ra sản phẩm

cốm, cần bao nhiêu công đoạn?Em

nhận xét gì về cách thức làm ra cốm?

Theo em, tác giả thể hiện tình cảm, cảm

xúc gì qua đoạn văn này?

- Gv đặt tiếp câu hỏi: Tìm trong văn bản

những chi tiết tác giả cho thấy cốm là

một món quà trang nhã, không chấp

nhận được những gì phàm tục?

- GV sử dụng máy chiếu, chiếu đoạn văn

và yêu cầu HS chỉ ra những từ ngữ, hình

ảnh thể hiện cảm xúc của nhà văn trong

đoạn văn “Vì thế… cảm khái nhường

bao!”

- Nguyên liệu và cộng đoạn: Đểlàm ra sản phẩm cốm, cần 6 côngđoạn:

ấn tượng khó quên

- Cách gói cốm: gói bằng lá senmới, buộc bằng sợi rơm tươi 🡺trang nhã, hòa quyện cùng thiênnhiên

- Cách ăn cốm: ăn cho ra miếngcốm, thanh lịch, cao quý, phải biếttiếc từng hạt rơi, hạt vãi, phải ăntừng chút một, lấy ngón tay nhón

Trang 11

- GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ và trả lời:

Từ phân tích văn bản, em hãy xác định

chủ đề của văn bản này?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả

trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,

nhận xét, bổ sung

- Dự kiến sản phẩm:

+ - Từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm,

cảm xúc của tác giả là: Cho ra; thanh

lịch; biết tiếc từng hạt rơi, hạt vãi; phải

ăn từng chút một, lấy ngón tay nhón lấy

từng chút một, chứ không được phũ

phàng; nhai nhỏ nhẹ; ngẫm nghĩ; tính

chất thơm của cốm thoang thoảng mùi

lúa đòng đòng, tính chất ngọt của cốm

phiêu phiêu như khí trời trong sạch nuốt

cả hương thơm của những cánh đồng

quê của ông cha ta vào lòng Dịu dàng

biết chừng nào! Mà cảm khái nhường

bao!

+ Một số chi tiết thể hiện sự hòa quyện

giữa cảm xúc, suy nghĩ của tác giả với

lấy từng chút một… nhai nhỏ nhẹ,ngẫm nghĩ… nuốt cả hương thơmcủa những cánh đồng quê của ôngcha ta vào lòng…

🡪 Tình cảm yêu mến, quý trọng, trìu mến của tác giả dành cho cốm.

- Chủ đề của văn bản: Tình cảmyêu quý, trân trọng của tác giả đốivới cốm và đối với văn hóa của dântộc cũng như cách sống đẹp, giàuvăn hóa của người Hà Nội

Trang 12

vẻ đẹp của thiên nhiên, tạo vật trong văn

bản là:

● Một ngày đầu tháng Tám, đi dạo

những vùng trồng lúa đó, ta sẽ thấy

ngào ngạt mùi lúa chín xen với mùi

cỏ, mùi đất của quê hương làm cho ta

nhẹ nhõm và đôi khi phơi phới

● Ta vừa nhai nhỏ nhẹ, vừa ngẫm nghĩ

đến tính chất thơm của cốm thoang

thoảng mùi lúa đòng đòng, tính chất

ngọt của cốm phiêu phiêu như khí

trời trong sạch và ta sẽ thấy rằng ăn

một miếng cốm vào miệng là ta nuốt

cả hương thơm của những cánh đồng

quê của ông cha ta vào lòng

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV yêu cầu HS nhận xét về nội dung

và nghệ thuật của văn bản

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

III Tổng kết

1 Nội dung

- Qua văn bản, ta thấy tâm hồn củanhà thơ Vũ Bằng là một tâm hồntinh tế, bay bổng, thiết tha, ông cómột tình yêu thiên nhiên, quêhương, đất nước sâu sắc, sự trântrọng và nâng niu món ăn dân dã,bình dị của người dân Việt Nam

2 Nghệ thuật

Trang 13

thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả

trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận, tóm tắt đặc điểm nội

dung và hình thức của văn bản Cốm vòng, khái

quát một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước

Trang 14

lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ

Đặc điểm của tùy bút Thể hiện trong văn bản Cốm vòng

Chất trữ tình Cốm Vòng thể hiện tình cảm yêu quý, say mê, trân

trọng của tác giả đối với vẻ đẹp của cốm, của văn hóa

ẩm thực Những tình cảm đó được bộc lộ gián tiếp quacách miêu tả cốm, đồng thời bộc lộ trực tiếp bằngnhũng từ cảm thán

Cái tôi của người viết Tùy bút hiện ra rõ nét qua tình cảm, thái độ, suy nghĩ

của tác giả

Ngôn ngữ Giản dị, sống động, mang hơi thở đời sống, giàu hình

ảnh và chất trữ tình

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, suy nghĩ và hoàn

thành đoạn văn

c Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Văn bản trên giúp em biết

thêm điều gì về truyện cổ tích Em bé thông

minh “Ờ mà thật vậy, sao cứ phải là lá sen mới

Trang 15

cây lúa mới đem buộc được gói cốm?” Hãy viết

từ 3 đến 5 câu trình bày cách lí giải của em về

câu hỏi trên

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe GV yêu cầu và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

+ Ôn lại nội dung bài học

2 BÀI SẮP HỌC: + Soạn bài: Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát.

- Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn

- Nhận biết được chủ đề của VB

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB

Trang 16

- Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn.

- Nhận biết được chủ đề của VB

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB

- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

Trang 17

- Tranh ảnh về tác giả Y Phương, hạt dẻ;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát.

b Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một

đặc sản của vùng đất em đã biết

c Sản phẩm: Chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và chia sẻ: Em hãy

chia sẻ trải nghiệm của mình về sản vật đặc

trưng cho một vùng đất.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu của GV, suy nghĩ đến những

câu thơ, hình ảnh hoa sen

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo

Trang 18

học tập

- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời đúng

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học

mới: Mỗi vùng đất là một đặc sản, một món

quà tinh túy mà trời đất ban tặng, hợp với đất,

với nước với con người nơi đó Nhắc đến

Trùng Khánh – Cao Bằng là nhớ đến một đặc

sản của mùa đông với hạt dẻ ấm nồng, thơm

đượm ánh lửa hồng như tình cảm của người

vùng cao gửi gắm đến muôn nơi Bài học hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu về văn bản Mùa

thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát của tác

giả Y Phương để hiểu hơn về sản vật của

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt

dẻ hát.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến tác giả, tác phẩm Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

Trang 19

- GV yêu cầu HS trình bày theo

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu

về công tác tại sở văn hóa và thông tintỉnh Cao Bằng

- Năm 1993 là chủ tịch hội văn nghệCao Bằng

2 Tác phẩm

- Trích Tháng Giêng - tháng Giêng một vòng dao quắm.

- Trùng Khánh: là một huyện nằm ởtỉnh Cao Bằng, nổi tiếng với sản vậthạt dẻ, được trồng ở nhiều xã

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nét độc đáo của văn bản Mùa thu về

Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến văn bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến bài Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa các từ

khó: chiêu, mường, quý nhân, hôi của,

nỏ, vắt…

- GV yêu cầu HS:

+ Xác định thể loại văn bản Em hãy nhắc

lại khái niệm đặc điểm thể loại văn bản đã

học trong phần tìm hiểu Tri thức ngữ văn

+ Bố cục văn bản

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

vị ngon và giá trị của hạt dẻ TrùngKhánh

+ Phần 2 (tiếp đến “…trên đầu mẹ

có cả một rừng dẻ đang độ ngọtbùi…”): Ca ngợi vẻ đẹp và giá trịvăn hóa, du lịch của rừng dẻ

+ Phần 3 (còn lại): Ý nghĩa của mốitương giao giữa con người với tựnhiên

II Tìm hiểu văn bản

1 Vị ngon và giá trị của hạt dẻ Trùng Khánh.

- Tác giả khẳng định: Giống hạt dẻ

Trang 21

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc

đoạn văn từ đầu đến “ đãi quý nhân” và

trả lời câu hỏi:

+ Tác giả đã khẳng định điều gì trong

phần đầu đoạn văn?

+ Hạt dẻ Trùng Khánh được tác giả giới

thiệu thông qua những đặc điểm nào?

Tìm những hình ảnh, chi tiết cụ thể.

+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm,

cảm xúc của tác giả đối với hạt dẻ, rừng

dẻ quê hương

+ Tác giả đã giới thiệu cách thưởng thức

hạt dẻ nào? Cách thưởng thức ấy có gì

đặc biệt?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả

lời

Trùng Khánh là số một La Mã chứkhông chịu nhì

- Tác giả lí giải cho vị trí số một củahạt dẻ Trùng Khánh là vì: Nếu manghạt dẻ đó đi trồng nơi khác sẽ chomùi vị hoàn toàn khác lạ

- Tác giả đã giới thiệu về hạt dẻ quacác đặc điểm:

+ Hình dáng: tròn đều, hạt nhỏ nhấtbằng ngón chân cái

+ Màu sắc: Khi chín, vỏ lên màu hỗnhợp, giữa nâu và tía Khi còn tươi,thịt của nó rắn chắc, giòn tan, vị ngọtthanh và có màu vàng hoàng yến.+ Vỏ: có vỏ cứng, dày và có nhiềulông măng

+ Cách ăn: đem luộc, hấp hoặcnướng chín sẽ có hương thơm và vịngọt bùi tự nhiên

+ Thời gian thu hoạch: mùa thu –tháng 8 âm lịch

- Cốm trộn hạt dẻ trở thành một món

ăn đặc sản, sang trọng, một thứ vậtquý để khoản đãi quý nhân

🡺 Tác giả giới thiệu một cách say

mê, tự hào về sản vật quê hương

Trang 22

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày trước lớp,

yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung

Dự kiến sản phẩm:

- Tác giả giới thiệu hạt dẻ Trùng Khánh

về màu sắc, hình dáng, thời gian thu

hoạch

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

- GV bổ sung: Tác giả Y Phương đã viết

về sản vật của quê hương, đó là hạt dẻ

Trùng Khánh Những câu văn miêu tả về

hình dáng, màu sắc, mùi vị của hạt dẻ kết

hợp biểu cảm cảm xúc “Giống hạt dẻ

Trùng Khánh là số một La Mã chứ không

chịu nhì” đã thể hiện lòng tự hào, yêu

mến với thức quà của quê hương

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu vẻ đẹp và giá trị

văn hóa, du lịch của rừng dẻ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả

lời câu hỏi:

+ Em hãy tìm những chi tiết miêu tả âm

thanh, màu sắc của rừng dẻ Tác giả đã

- Màu sắc: Hạt dẻ rơi rơi như mưamàu nâu

🡺 Không gian thơ mộng, nơi conngười hòa mình vào thiên nhiên,cảm nhận được vẻ đẹp, lắng ngheđược thanh âm, khúc hát của rừng

Trang 23

+ Em có hình dung thế nào về cảnh được

tả trong đoạn văn “Hạt dẻ rơi rơi….vừa

dày vừa cứng”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp

nghe, nhận xét, góp ý

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu ý nghĩa của mối

tương giao giữa thiên nhiên với con

người

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV yêu cầu HS đọc phần cuối và trả lời:

+ Đoạn văn “Ở những vùng núi cao…

cười sung sướng” gợi cho em suy nghĩ gì

về mối quan hệ giữa con người và thiên

- Tác giả kiến nghị: phát triển dulịch, rừng dẻ là địa điểm

🡺 Vẻ đẹp say đắm lòng người củarừng dẻ và tình cảm say mê, tự hàocủa tác giả với hạt dẻ, rừng dẻ vàniềm mong muốn được giao hòa vớithiên nhiên

3 Ý nghĩa của mối tương giao giữa thiên nhiên với con người

- Con người và thiên nhiên gắn bó,gần gũi, giao hòa, tâm hồn conngười cũng hồn hậu như cỏ cây

Trang 24

thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm phát biểu,

yêu cầu các nhóm khác góp ý, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS tổng kết về

nghệ thuật và nội dung của văn bản

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS ghi lại câu hỏi, suy nghĩ để trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Mùa thu về Trùng

Khánh nghe hạt dẻ hát.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi liên quan văn

bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm của tản văn.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS thảo luận và hoàn thành

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận hoạt động và thảo luận

Thể hiện trong văn bản

Chất trữ tình VB thể hiện sự say mê, tự hào của tác giả đối với hạt dẻ, rừng

dẻ Những tình cảm đó được bộc lộ qua cách miêu tả chi tiếtmàu sắc, hình dáng, mùi vị của hạt dẻ, âm thanh, màu sắc củarừng dẻ, qua cách nói khẳng định: “Giống hạt dẻ Trung Khánh

là số một La Mã chứ không chịu nhi”

Cái tôi của

người viết

Cái tôi của người viết tùy bút hiện ra rõ nét qua tình cảm, thái

độ, suy nghĩ của tác giả

Ngôn ngữ Sử dụng khẩu ngữ, từ láy, văn phong gợi hình, gợi cảm,

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi bài tập.

Trang 26

b Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, chỉ ra các đặc điểm của văn bản

nghị luận phân tích một tác phẩm văn học

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Nêu cảm nhận của em khi

đọc văn bản.

- GV hướng dẫn HS: Sau khi đọc xong văn bản,

em hãy suy nghĩ về vị ngon, giá trị của hạt dẻ

Trùng Khánh, vẻ đẹp của rừng dẻ và sự giao hòa

giữa thiên nhiên và con người vùng cao Lựa

chọn một trong số các vấn đề để nêu cảm nhận.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV yêu cầu và hướng dẫn, dựa vào

văn bản để chỉ ra các đặc điểm của văn bản

nghị luận qua văn bản vừa học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày bài trước lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

Trang 27

+ Ôn lại văn bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát.

2 BÀI SẮP HỌC:

+ Soạn bài Thu sang (Đỗ Trọng Khơi)

- Vận dụng kĩ năng đọc hiểu VB thơ đã học ở bài 1 đề hiểu nội dung bàithơ

- Liên hệ, kết nối với VB (Cốm Vòng và Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt

dè hái) để hiểu hơn về chủ điểm (Quà tặng của thiên nhiên)

Trang 28

Ngày soạn:15 /12/2022

Ngày dạy: 17/12/2022

TIẾT 46 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM

( Thời lượng 0,5 tiết ) THU SANG

- Liên hệ, kết nối với VB (Cốm Vòng và Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt

dè hái) để hiểu hơn về chủ điểm (Quà tặng của thiên nhiên)

2 Năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu sang;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thu sang;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,

ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh về nội dung của văn bản với các văn bản khác

có cùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về tác giả Đỗ Trọng Khơi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

Trang 29

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở, chia sẻ về mùa thu.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS cảm nhận về mùa thu.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ: Em có

thích mùa thu không? Thiên nhiên mùa thu

để lại trong em ấn tượng gì (về thời tiết, cảnh

vật, thiên nhiên, con người).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ để trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV gọi 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học

mới: Thời gian vẫn xoay vần, bốn mùa luân

chuyển, mỗi thời khắc giao mùa luôn để lại

trong chúng ta những ấn tượng và cảm xúc

riêng trong tâm hồn Mùa thu sang mang

theo những đổi thay của đất trời và nhà thơ

Trang 30

Đỗ Tr ng ọng Khơi đã kịp ghi lại những âm

thanh và cảm xúc về mùa thu Bài học hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ Thu

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tóm tắt thông tin về tác giả

và tác phẩm

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, thảo luận, tìm những

thông tin chính về tác giả, tác phẩm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

- Quê quán: làng Trần Xá, xãVăn Cẩm, huyện Hưng Hà(Thái Bình)

- Bệnh nặng, nằm một chỗnhưng ông quyết không đểtháng ngày trôi uổng phí, ĐỗTrọng Khơi bắt đầu một đời

- Đỗ Trọng Khơi bắt đầu sángtác truyện, thơ, ca khúc từ

Trang 31

Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc bài thơ Chú ý giọng

đọc diễn cảm

- Gv yêu cầu HS xác định thể loại và phương

thức biểu đạt của văn bản

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, thảo luận, tìm những

thông tin chính về tác giả, tác phẩm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nét độc đáo của văn bản Thu sang

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến bài thơ Thu sang

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến bài Thu sang.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu âm thanh và màu

II Tìm hiểu văn bản

1 Bức tranh thiên nhiên thu sang

- Âm thanh: tiếng chim 🡺 tín hiệubáo hiệu thu sang

- Bức tranh thu hiện lên với nhiềumàu sắc:

Trang 32

+ Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả

màu sắc, âm thanh cho thấy thiên nhiên

biến đổi theo từng thời khắc trong ngày,

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo bàn để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

+ Màu vàng của tia nắng

+ Màu xanh của trời

+ Màu lá vàng rơi

+ Trăng vàng

- Hình ảnh:

+ Tiếng ve đã biến mất

+ Gió heo may – đặc trưng của mùa thu

- Nghệ thuật: nhân hóa, so sánh

+ Nhân hóa: Heo may ngậm mảnh trăng

+ Màu vàng của tia nắng+ Màu xanh của trời+ Màu lá vàng rơi+ Trăng vàng

- Hình ảnh:

+ Tiếng ve đã biến mất+ Gió heo may – đặc trưng củamùa thu

- Nghệ thuật:

+ Nhân hóa, so sánh+ Điệp từ “tự”

🡺 Vạn vật trở nên gần gũi, sốngđộng

🡺 Khung cảnh mùa thu sang tươiđẹp, sống động, dịu dàng, mát mẻ

Trang 33

vàng rong chơi; Xuân lên đã kiệt sức hè

+ So sánh: Vàng như tự nắng tự mưa

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cảm xúc của tác giả

với bức tranh thu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

dành cho thiên nhiên và cách thể hiện tình

cảm ấy trong bài thơ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo bàn để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết

quả trước lớp về việc người quản tượng và

dân làng đã cư xử với con voi như thế nào

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- Tình cảm của tác giả với thiênnhiên được thể hiện qua các từngữ, hình ảnh: kiệt sức hè, rộn láthu sang, ngậm mảnh trăng vàng,rong chơi…

🡺 Tác giả thể hiện sự giao cảm vớithiên nhiên, nhìn thiên nhiên nhưmột chủ thể

- Cách thể hiện: tình cảm của tácgiả được thể hiện gián tiếp quacách miêu tả thiên nhiên Qua đóthể hiện tình cảm yêu thương, trântrọng đối với sự hiện hữu của thiênnhiên nhiên xung quanh

III Tổng kết

Trang 34

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV hỏi, suy nghĩ để trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS trả lời, các học sinh khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

2 Nghệ thuật

- Ngôn ngữ giàu tính biểu cảm

- Hình ảnh thơ đầy màu sắc, tượngthanh phong phú

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Thu sang.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm

liên quan đến văn bản Thu sang.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi:

Câu 1 Tác giả bài thơ Thu sang là ai?

A Hữu Thỉnh C Đỗ Trọng Khơi

Trang 35

B Đỗ Trung Lai D Y Phương

Câu 2 Thể thơ của bài thơ Thu sang là gì?

A Năm chữ C Tự do

B Bốn chữ D Lục bát

Câu 3 Hình ảnh nào về mùa thu không được tác giả

nhắc đến trong bài thơ?

A Mặt hồ gợn sóng C Gió heo may

B Lá thu D Mảnh trăng

vàng

Câu 4 Biện pháp nghệ thuật nào đã được tác giả sử

dụng trong bài thơ?

A So sánh C Điệp từ

B Nhân hóa D Tất cả đều đúng

Câu 5 Ý nào đúng khi nói về tình cảm của tác giả dành

cho thiên nhiên?

A Nỗi buồn lạc lõng, cô đơn khi mùa thu về

B Tình cảm yêu thương, trân trọng của nhà thơ với sự

hiện hữu của thiên nhiên quanh mình

C Những phát hiện mới mẻ khiến nhà thơ thích thú

mùa thu

D Những suy tư về sự chia ly mùa hạ, đón thu sang

trong nỗi buồn man mác

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm, suy nghĩ để trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS chọn đáp án trắc nghiệm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập

Trang 36

a Mục tiêu: HS luyện tập, đọc thêm các văn bản cùng chủ đề.

b Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, đọc và nêu cảm nhận về thiên

nhiên, con người và tình cảm của tác giả gửi gắm qua bài thơ

c Sản phẩm học tập: Bài thơ HS lựa chọn và tình cảm.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Hãy tìm đọc thêm những bài

thơ về chủ đề mua thu Cảm nhận của em về

thiên nhiên mùa thu và tình cảm của tác giả gửi

gắm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ và viết đoạn văn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời 2 HS đọc đoạn văn của mình trước

lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá

IV* Hướng dẫn tự học

Trang 37

1.BÀI VỪA HỌC:

- GV dặn dò HS:

+ Ôn lại bài Thu sang.

2 BÀI SẮP HỌC : ĐMRTTL “Mùa phơi sân trước”

Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn, nhận biếtđược chủ đề của VB, đồng thời nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB

Trang 38

Ngày soạn: 15/12/2022

Ngày dạy: 17/12/2022

TIẾT 46

ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI

( Thời lương 0,5 tiết )

MÙA PHƠI TRƯỚC SÂN

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Mùa phơi trước sân;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Mùa phơi trước sân;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,

Trang 39

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Mùa phơi trước sân.

b Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS về văn bản Chiếc

lá cuối cùng

c Sản phẩm: Chia sẻ của HS về kỉ niệm với quê hương.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Kỉ niệm của em đáng nhớ

nhất về quê hương là gì?Tại sao em lại yêu

thích kỉ niệm đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu của GV,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận hoạt động và thảo luận hoạt động và

thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ

Trang 40

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

vụ học tập

- GV nhận xét, khen ngợi HS

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học

mới: Với mỗi người, quê hương là vùng kí ức

không thể nào quên Với nhà văn Nguyễn

Ngọc tư, kỉ niệm về sân phơi mùa gió chướng

gắn với kỉ niệm về con người, vùng đất quê

hương đã mang đến cho người đọc một bức

tranh đẹp về miền quê Nam Bộ Bài học hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản Mùa phơi

trước sân.

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm và bố cục văn bản

Mùa phơi trước sân.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

liên quan đến văn bản Mùa phơi trước sân.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên

quan đến văn bản Mùa phơi trước sân.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS trình bày theo

phân công từ tiết trước:

+ Nhóm 1: Trình bày hiểu biết về

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Nguyễn Ngọc Tư (1976)

- Quê quán: Cà Mau

- Là một nhà văn, thành viên Hội Nhà

Ngày đăng: 29/10/2023, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w