MÙA PHƠI TRƯỚC SÂN
II. Ngôn ngữ các vùng miền
+ Ngữ âm + Từ vựng
- Tác dụng: sự khác biệt ngôn ngữ giữa các vùng miền góp phần làm cho tiếng Việt thêm phong phú.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN
SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: BT 1 SGK/86
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 trước lớp.
- G hướng dẫn: HS đọc lại văn bản Cốm vòng, chỉ ra chủ đề xuyên suốt các đoạn, trình tự sắp xếp các đoạn trong VB1, từ đó nhận biết tính mạch lạc của VB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu của BT 1 và thảo luận theo bàn để thực hiện yêu cầu của BT 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV đọc từng câu trong BT 1 và mời lần lượt các bàn HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
Gợi ý:
a. Chủ đề xuyên suốt các đoạn, các câu trong VB Cốm Vòng
là:
- Giới thiệu về cốm, một thức quà ngon và tinh tế.
- Ca ngợi vẻ đẹp, vị ngon, hương thơm và giá trị của cốm.
b. Trình tự sắp xếp trong VB cốm Vòng có thể chia thành 3 phần (mỗi phần gồm có nhiều đoạn) như sau:
- Phần 1: Từ “Tôi đố ai tìm được” đến “sản xuất được cốm quý”, giới thiệu về đặc sản cốm Vòng và huyền thống làm cốm của người làng Vòng.
- Phần 2: Tù “Dù sao, ta cũng nên biết rằng” đến “tinh khiết và thơm tho lạ lùng”, mô tả nguyên liệu và các công đoạn chế biến công phu để ra được sản phẩm cốm Vòng.
- Phần 3: Từ “Đã có lúc ngồi nhìn người hàng cốm xẻ từng mẻ cốm” đến “cảm khái nhường bao!”, nêu lên những suy tư, cảm nhận của tác giả về cốm, từ đó nhấn mạnh sự trân trọng, nâng niu cốm chính là trân trọng, nâng niu công sức của đất trời, của con người. Đây là một trình tự hợp lí của các ý, thể hiện quá trình tự hợp lí của câu, của đoạn.
Nhiệm vụ 2: BT 2 SGK/86
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Theo em, nếu thay đổi trật tự các đoạn trong Cốm Vòng thì có ảnh hưởng gì đến nội dung văn bản? Hãy thử thay đổi trật tự theo các cách khác nhau và trao đổi với các bạn ý kiến của mình.
- Gv hướng dẫn:
+ HS đánh số các đoạn rồi thử thay đổi các đoạn theo trật tự khác.
+ HS thảo luận về lí do thay đổi và thống nhất phương án.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thành BT 2 vào phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Với mẫu câu trong BT 2, GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Tính mạch lạc của VB qua mạch chảy chính: cốm là đặc sản của làng Vòng, xuất phát từ hạt non của "thóc nếp hoa vàng", nhớ công khéo và kinh nghiệm của người làng Vòng, trải qua nhiều công đoạn cuối cùng đã trở thành món ăn tinh khiết, thơm tho, trang nhã. Thưởng thức cốm cũng chính là thưởng thức văn hoá ẩmm thực nước nhà, thể hiện vẻ đẹp thanh nhã tinh tế trong lối sống của con người.
🡺 Vũ Bằng đã triển khai vấn đề từ nhỏ đến lớn, từ cụ thể đến khái quát. VB cũng có thể được sắp xếp lại, đi từ khái quát đến cụ thể, mạch logic vẫn được đảm bảo, nhung mạch cảm xúc sẽ không được mượt mà hấp dẫn như cách sắp xếp ban đầu.
Nhiệm vụ 3: BT 3 SGK/ 20
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 3.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi: Văn bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát đề cập đến nhiều vấn đề như:
hạt dẻ, cốm hạt dẻ, rừng cây mùa thu, du lịch Trùng Khánh, con người ở quê sống lâu và hiền hòa,... Như vậy có phải là văn bản thiếu mạch lạc không? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu BT 3, nghe GV hướng dẫn, sau đó làm việc cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 3 – 4 HS trình bày câu đã đặt của mình trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chấm điểm cho HS.
Gợi ý trả lời: VB Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát đề cập đếnn rất nhiều vấn đề như: miêu tả hạt dẻ, cốm hạt dẻ, rừng cây mùa thu, du lịch Trùng Khánh, con người ở quê sống lâu và hiền hoà,... nhưng đều xoay quanh một vấn đề trung tâm là hạt dẻ và rừng dẻ Trùng Khánh, món quà mà thiên nhiên ban tặng vào mùa thu, có nhiều công dụng và lợi ích đối với cuộc sống của con người. Vì thế, VB đảm bảo tính mạch lạc.
Nhiệm vụ 4: BT 3 SGK/ 86
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 4 và hoàn thành vào vở:
Từ ngữ Miền Bắc Miền Trung Miền Nam ba má
đìa thức quà chè xanh răng rứa mô tê
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu BT 3, nghe GV hướng dẫn, sau đó làm việc cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trình bày đáp án của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chấm điểm cho HS.
Từ ngữ Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
ba má x
đìa x
thức quà x
răng rứa x
mô tê x
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nắm chắc kiến thức về mạch lạc trong văn bản và ngôn ngữ vùng miền.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức về ngôn ngữ vùng miền để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bài tập sau: Tìm các từ ngữ địa phương trong đoạn văn sau và giải thích nghĩa của chúng:
Người nhà quê hồi mình con nít toàn người nghèo, sân nhà quê hồi ấy cũng rặt sân đất, nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có cỗ mà đem phơi củi, hay gối, chiếu. Những ngày hửng nắng trên giàn luôn có thứ gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lừa, mấy trái đậu bắp già làm giống cho mùa sau,... Phơi trên giàn mọi thứ khô mau, vì nắng ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng.
(Nguyễn Ngọc Tư, Mùa phơi sân trước) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV yêu cầu và gợi ý sau đó viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS trao đổi đoạn văn theo cặp để hoàn thiện đoạn văn.
- GV mời 2 HS đọc đoạn văn trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, sửa chữa đoạn văn của HS.
Gợi ý:
- Hồi (từ địa phương miền Nam): lúc, khi.
- Con nít (từ ngữ (từ địa phương miền Nam): trẻ con.
- Cặm (từ địa phương miền Nam): dụng.
- Trái (từ địaa phương miền Nam): quả.
- Man (từ địa phương miền Nam): nhanh.
IV*Hướng dẫn tự học:
1.BÀI VỪA HỌC:
- GV dặn dò HS:
+ Học thuộc kiến thức về về từ Hán Việt.
2. BÀI SẮP HỌC: Viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
- Viết được bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
- Vận dụng lý thuyết làm các bài tập SGK.
Ngày soạn: 28/11/2022 Ngày dạy: 29/11/2022
TIẾT 49,50: VIẾT BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ CON NGƯỜI, SỰ VIỆC I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Viết được bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
2. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập \.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS chia sẻ:
1. Trong gia đình của mình, người mà em yêu quý nhất là ai?
2. Em đã từng chứng kiến sự việc nào khiến em ấn tượng nhất?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ, chuẩn bị để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
- GV dẫn vào bài học mới: Bài học hôm nay sẽ hướng dẫn các em hiểu được những yêu cầu đối với kiểu bài biểu cảm về con người, sự việc.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số điểm cần lưu ý khi viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc
a. Mục tiêu: Nhận biết được các điểm cần lưu ý khi viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về một số điểm cần lưu ý khi viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được một số điểm cần lưu ý khi viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS theo dõi sách giáo khoa trang 67 và đặt câu hỏi:
+ Bài văn biểu cảm về con người, sự việc có mục đích gì?
+ Những yêu cầu đối với kiểu này?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 3 – 4 HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.