HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP

Một phần của tài liệu Bài 4 văn 7 ( chung) (Trang 81 - 90)

MÙA PHƠI TRƯỚC SÂN

B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP

a. Mục tiêu: Ghi nhớ và vận dụng những kiến thức đã học trong Bài 4

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Bài tập 1

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 trước lớp.

Cả lớp suy nghĩ và nhớ lại các đặc điểm của tản văn, tùy bút.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo bàn để hoàn thành BT.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 3 HS lên bảng làm bài, 1 HS làm phần giống nhau giữa 2 văn bản, 2 HS còn lại mỗi HS hoàn thành phần khác nhau giữa hai văn bản.

- GV mời một số HS khác nhận xét bài làm của các bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

BT 1.

Biểu

hiện Tản văn Tùy bút

Khái Là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc Là một thể trong ký, dùng

sự, nghị luận, miêu tả,...), nhưng nhìn chung đều mang tính chất chấm phá, bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết qua các hiện tượng đời sống thường nhật, giàu ý nghĩa xã hội

hình ảnh, sự việc mà người viết quan sát, chứng kiến;

đồng thời chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống.

Chất trữ tình

Chất trữ tình của tân văn và tùy bút là yếu tố được tạo từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻ đẹp của thiên nhiên tạo vật để tạo nên rung động thấm mỹ cho người đọc.

Cái tôi

Cái tôi trong tản văn, tùy bút là yếu tố thề hiện cảm xúc, suy nghĩ riêng của tác giả qua văn bân. Thông thường, có thế nhận biết cái tôi ấy qua các từ nhân xưng ngôi thứ nhất.

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ tản văn, tùy bút thường tinh tế, sống động, mang hơi thể đời sống, giàu hình ảnh và chất trữ tình.

Nhiệm vụ 2: Bài tập 2

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT.

- GV phân lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu về một văn bản và hoàn thành bài tập.

+ Nhóm 1: Văn bản Cốm vòng

+ Nhóm 2: Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát

+ Nhóm 3: Mùa phơi trước sân Dấu hiệu

Tinh cảm, cảm xúc

Bài 2:

Văn bản Chủ đề

nhận biết cái

tôi của người

viết

của người viết thể hiện qua ngôn ngữ

văn bản Cốm

Vòng Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát Mùa phơi sân trước

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo bàn để hoàn thành BT.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài, 1 HS làm phần giống nhau giữa 2 văn bản, 2 HS còn lại mỗi HS hoàn thành phần khác nhau giữa hai văn bản.

- GV mời một số HS khác nhận xét bài làm của các bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Văn

bản Chủ đề

Dấu hiệu nhận biết cái tôi của người

viết

Tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn

ngữ văn bản Cốm

Vòng

Tình cảm yêu quý, trân trọng của tác giả đối với cốm và đối với văn háo của dân tộc cũng như cách sống đẹp, giàu văn hóa của người Hà Nội

Tác giả dùng nhân xưng “tôi”.

+ Ăn miếng cốm cho ra miếng cốm; tỏ ra một chút gì thanh lịch, cao quý; tiếc từng hạt rơi, hạt vãi; ăn từng chút một; nhón từng chút một; nhai nhỏ nhẹ;

ngẫm nghĩ tính chất thơm, tính chất ngọt của cốm; ăn một miếng cốm vào miệng là nuốt hương thơm của cánh đồng quê.

+ Một ngày đầu tháng Tám, đi dạo những vùng trồng lúa đó, ta sẽ thấy ngào ngạt mùi lúa chín xen với mùi cỏ, mùi đất của quê hương làm cho ta nhẹ nhõm và đôi khi...phơi phới.

+ Ta vừa nhau nhỏ nhẹ, vừa ngẫm nghĩ đến tính chất thơm của cốm thoang thoảng mùi lúa đòng đòng, tính chất ngọt của cốm phiêu phiêu như khí trời trong sạch và ta sẽ thấy rằng ăn một miếng cốm vào miệng là ta

nuốt cả hương thơm của những cánh đồng quê của ông cha ta vào lòng.

Mùa thu về Trùng

Khánh nghe hạt

dẻ hát

Tình cảm say mê, tự hào của tác giả đối với hạt dẻ, rừng dẻ và niềm mong muốn được giao hòa với thiên nhiên.

Tác giả dùng nhân xưng “tôi”.

+ Trên khắp đất nước ta, không đâu có giống mác lịch ngon ngọt và thơm bùi như ở Trùng Khánh.

+ Cái đó thì ...vưỡn.

+ Cốm trộn hạt dẻ là một thứ vật quý, dùng để khoản đãi quý nhân.

+ Hạt dẻ rơi rơi như mưa màu nâu. Đó là bản nhạc mùa thu ở

quê tôi không thể nào quên.

+ Đó là điểm du lịch mang màu sắc, hương vị của tình yêu.

+ Thật là tuyệt vời, khi được lang thang trong một khu rừng dẻ cực kì lãng mạn.

+ Rừng dẻ khe khẽ hát như rang bởi đây đang là mùa lá nỏ.

+ Nắng chiều quê tôi sánh vàng như mật bủa lấy rừng vàng.

Mùa phơi sân

trước

Tác phẩm Mùa phơi sân trước đã đưa đến hình ảnh giàn phơi đặc biệt phong phú vào tháng

Tác giả dùng nhân xưng “tôi”.

+ Chuối phơi đủ nắng có thể ăn tới ra Giêng, mật lặn vào trong vừa ăn vừa tợp miếng trà, hoặc ngào qua với khóm, me,...đem dầm nước đá uống cũng ngon thấu trời.

Chạp của một miền quê nghèo ở Nam Bộ, qua đó tác giả thể hiện tình yêu thương sâu sắc đối với cảnh vật quê hương và thân phận con người.

+ Vậy là nước miếng mình ứa ra, trên từng mét đường về nhà ngoại.

+ Tâm hồn mệt nhoài với những món ăn cực kì mời gọi trong sân thiên hạ.

+ Cái hủ mắm tép dầm nắng sát hàng rào làm mình nhớ nhung chuối chát, khế chua cùng với gừng xắt mịn thì mâm mứt tắc đỏ au đằng kia làm mình lịm chết một cách lim dim như tụi kiến.

+ Nắng gió khiến mọi niềm vui, nỗi buồn bày ra như một cuộc diễu hành, không che giấu khách qua đường.

+ Bỗng nghe nhẹ nhõm khi nhìn theo bóng nhỏ đưa chiếc đò về bên kia sống.

Nhiệm vụ 3: Bài tập 3

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT.

- GV yêu cầu HS báo cáo phần chuẩn bị, tìm hiểu ở nhà bài tập 3: Ghi lại cảm nhận của em về cái tôi của người viết trong văn bản Cốm vòngMùa thu về Trùng Khánh

Bài 3:

- Văn bản Cốm vòng: Cái tôi đầy lòng tự hào, trân trọng và nâng niu món ăn dân dã, bình dị của người dân VN.

nghe hạt dẻ hát theo mẫu bảng sau (làm vào vở):

Văn bản Cảm nhận về cái tôi của người viết Cốm Vòng

Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo bàn để hoàn thành BT.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS bái cáo kết quả.

- GV mời một số HS khác nhận xét bài làm của các bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 4: Bài tập 4

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT.

- GV yêu cầu HS báo cáo phần chuẩn bị, tìm

- Mùa thu về Trùng Khánh gnhe hạt dẻ hát: Cái tôi hãnh diện, tự hào giới thiệu về đặc sản quê hương. Đó cũng là cái tôi mộc mạc, chân chất, giàu kinh nghiệm sống và triết lí nhân sinh.

Bài 4:

- Sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền có ý nghĩa: góp phần làm cho Tiếng Việt thêm giàu đẹp. Trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ cũng chính là trân trọng sự khác biệt về văn hóa giữa các vùng miền.

ngữ giữa các vùng miền có ý nghĩa như thế nào? Nêu một vài ví dụ thể hiện sự khác biệt ấy.

- GV yêu cầu mỗi nhóm nêu thêm ví dụ về cách gọi từ ngữ ở các vùng miền khác nhau.

Ví dụ: Bát (miền Bắc) – Đọi (miền Trung) – Chén (miền Nam)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo bàn để hoàn thành BT.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài, 1 HS làm phần giống nhau giữa 2 văn bản, 2 HS còn lại mỗi HS hoàn thành phần khác nhau giữa hai văn bản.

- GV mời một số HS khác nhận xét bài làm của các bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 4: Bài tập 5

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS báo cáo phần chuẩn bị, tìm hiểu ở nhà bài tập 5: Khi viết bài văn biểu cảm về sự việc và tóm tắt ý chính do người khác trình bày, em cần lưu ý những gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo bàn để hoàn thành BT.

Bài 5:

Khi viết bài văn biểu cảm về sự việc cần lưu ý những điều sau:

+ Giới thiệu cảm xúc của mình khi viết về một sự việc.

+ Bộc lộ tình cảm trong bài văn, kết hợp với các yếu tố hỗ trợ như miêu tả, tự sự để lí giải cảm xúc đó.

+ Khẳng định được tình cảm, cảm xúc về sự việc đó trong bài.

+ Rút ra điều đáng nhớ nhất đối với bản thân.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài, 1 HS làm phần giống nhau giữa 2 văn bản, 2 HS còn lại mỗi HS hoàn thành phần khác nhau giữa hai văn bản.

- GV mời một số HS khác nhận xét bài làm của các bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- Khi tóm tắt ý chính do người khác trình bày cần lưu ý những điều sau:

+ Bài tóm tắt phải đảm bảo đầy đủ, chính xác về nội dung.

+ Ghi ngắn gọn các thông tin chính mà người khác trình bày bằng các từ khóa, sơ đồ,...

+ Các ý chính trong bài cần được tóm tắt rõ ràng, mạch lạc.

Một phần của tài liệu Bài 4 văn 7 ( chung) (Trang 81 - 90)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(92 trang)
w