�Vốn cổ phần: Là vốn thu được do phát hành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi hoặc là vốn của chính người chủ công ty.. Riêng đối với công ty cổ phần thì cổ phiếu được chia làm hai loại:
Trang 1Tài Chính Doanh Nghiệp I
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Phạm Thị Thu Hồng
NHÓM 5
Trang 2DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN
� Nguyễn Ngọc Duyên
� Phạm Thị Hồng Hảo
Trang 44.1 CÁC NGUỒN TÀI TRỢ
4.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu ( Vốn tự có).
4.1 CÁC NGUỒN TÀI TRỢ
4.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu ( Vốn tự có).
Khái niệm: Là vốn riêng của bản thân doanh nghiệp, gồm vốn cổ phần và lãi để lại.
�Vốn cổ phần: Là vốn thu được do phát hành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi hoặc là vốn của chính người chủ công ty
Riêng đối với công ty cổ phần thì cổ phiếu được chia làm hai loại:
+ Cổ phiếu thường
+ Cổ phiếu ưu đãi
Cổ tức trả cho chủ sở hữa được lấy từ lãi ròng ( lãi sau thuế).
Khái niệm: Là vốn riêng của bản thân doanh nghiệp, gồm vốn cổ phần và lãi để lại
�Vốn cổ phần: Là vốn thu được do phát hành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi hoặc là vốn của chính người chủ công ty
Riêng đối với công ty cổ phần thì cổ phiếu được chia làm hai loại:
+ Cổ phiếu thường
+ Cổ phiếu ưu đãi
Cổ tức trả cho chủ sở hữa được lấy từ lãi ròng ( lãi sau thuế).
Trang 54.1.2 Vốn vay.
Có thể thực hiện dưới 2 hình thức:
�Vay thông thường
�Vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, được sử dụng khi khó vay dài hạn một khoảng tiền lớn…
Đặc điểm: trả lãi theo định kỳ, đến hạn phải hoàn lại vốn gốc nhưng lãi có thể trả
dần
Có thể thực hiện dưới 2 hình thức:
�Vay thông thường
�Vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, được sử dụng khi khó vay dài hạn một khoảng tiền lớn…
Đặc điểm: trả lãi theo định kỳ, đến hạn phải hoàn lại vốn gốc nhưng lãi có thể trả dần
Trang 7�
�
Trang 10Ví dụ
Doanh nghiệp hợp đồng một khoản vay 100.000.000 đồng, phải trả hằng năm
cả vốn lẫn lãi 30.000.000 đồng Trả trong 5 năm là hết, lần trả đầu tiên là 1 năm sau kì vay Vậy chi phí sử dụng vốn này được tính là:
Trang 114.2.1.2 Giá sử dụng vốn vay sau thuế
�
�
Trang 124.2.2 Giá sử dụng vốn chủ sở hữu (Vốn tự có) 4.2.2.1 Giá sử dụng vốn cổ phiếu thường
4.2.2 Giá sử dụng vốn chủ sở hữu (Vốn tự có) 4.2.2.1 Giá sử dụng vốn cổ phiếu thường
a) Giá của cổ phiếu thường đang lưu hành
� Căn cứ vào lãi kỳ vọng và chính sách phân phối cổ tức
Trong việc xác định giá sử dụng vốn thì xác định giá cổ phiếu thường là việc khó khăn Muốn định được giá sử dụng vốn cổ phiếu trước nhất phải xác định giá (thị giá) của cổ phiếu
Giả thiết giá cả ước tính trên thị trường chứng khoán là giá trị thực của cổ phiếu
(loại trừ yếu tố đầu cơ), người mua cổ phiếu nhằm mục đích hưởng lợi tức cổ phần dài hạn
a) Giá của cổ phiếu thường đang lưu hành
� Căn cứ vào lãi kỳ vọng và chính sách phân phối cổ tức
Trong việc xác định giá sử dụng vốn thì xác định giá cổ phiếu thường là việc khó khăn Muốn định được giá sử dụng vốn cổ phiếu trước nhất phải xác định giá (thị giá) của cổ phiếu
Giả thiết giá cả ước tính trên thị trường chứng khoán là giá trị thực của cổ phiếu
(loại trừ yếu tố đầu cơ), người mua cổ phiếu nhằm mục đích hưởng lợi tức cổ phần dài hạn
Trang 13Trang 14
Như vậy , giá của cổ phiếu được xác định bởi 2 yếu tố:
cho cổ đông . cổ tức cao nghĩa là giá sử dụng cổ phiếu cũng cao
Giá của phần lãi giữ lại để tái đầu tư: phụ thuộc vào mức lãi để lại
Trang 15Trang 16
🕮 Chú ý:
✔ Có nhiều quan điểm khác nhau về tính tỷ lệ tăng trưởng cổ tức kỳ vọng g
✔ Giá sử dụng vốn chủ sở hữu luôn luôn là sau thuế, bởi vì lợi tức cổ phần chỉ được phân phối sau khi đã nộp thuế thu nhập DN xong
❖ Ưu nhược điểm của mô hình:
✔ Ưu điểm: Đơn giản , dễ hiểu và áp dụng
✔ Nhược điểm: + Đối với những công ty không chia cổ tức thì không thể áp
dụng, cũng không phù hợp khi phải giả định một tỷ lệ tăng trưởng cổ tức cố
định
+ Không thể hiện một cách rõ ràng mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro cũng như mức độ điều chỉnh rủi ro đối với lãi suất sinh lời kỳ vọng của từng dự án của
công ty
Trang 17Lãi suất thị trường Hệ số đo lường mức độ biến động lợi
nhuận cổ phiếu cá biệt so với mức độ biến động lợi nhuận danh mục cổ phiếu thị trường
Trang 18Chú ý
+ Nếu dự án có rủi ro tương đương rủi ro công ty thì dùng bê-ta của công ty.
+ Nếu dự án có rủi ro cao hơn rủi ro của công ty thì phải tăng hệ số bê-ta và ngược
Trang 19Trang 20
Ví dụ: Công ty B vừa trả cổ tức cho các cổ phiếu thường là 50.000 đồng/ cổ phiếu năm nay công ty dự tính phát hành 100.000 cổ phiếu mới để tăng vốn kinh doanh, thị giá cổ phiếu của công ty hiện nay là 360.000 đồng, CPPH dự kiến khoảng 3%
so với thị giá, cổ tức trả trong các năm qua luôn tăng 7% và dự kiến sẽ tăng cùng tốc độ như thế trong tương lai
t: tỷ lệ CPPH
Trang 21Trang 22
Ví dụ
Giá sử dụng vốn cổ phiếu thường của công ty XYZ hiện hành là 14%, công ty đang phát hành cổ phiếu thường mới , dự kiến chi phí phát hành khoảng 15,6% Giá cổ phiếu này sau khi phát hành sẽ là
Trang 234.2.2.2 Giá sử dụng khoản lãi để lại
�
�
Trang 244.2.2.3 Giá sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi
Trang 25Ví dụ
Công ty cổ phần dược phẩm phát hành cổ phiếu ưu đãi: Mệnh giá 100.000$, cổ tức 13%/ năm Tính giá sử dụng vốn của cổ phiếu này khi được bán với giá 98.000$, chi phí phát hành 2.000$
Trang 26
4.3 GÍA SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN CỦA DOANH NGHIỆP.
4.3 GÍA SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN CỦA DOANH NGHIỆP.
Trang 27Nguồn vốn Số tiền Tỷ trọng Gía sử dụng sau thuế
Vay ngân hang
Ví dụ: Công ty ABC có cơ cấu tài chính như sau:
Trang 28
Thông thường các doanh nghiệp có đòn cân nợ vào khoảng từ 20% đến 80% dó đó có thể nghiên cứu sự biến động của cơ cấu tài chính như sau:
Vốn vay Vốn chủ sở hữu Vốn vay Vốn CSH Bình quân
Trang 29Trang 30
Ví dụ: Tại doanh nghiệp ABC có các nguồn vốn được sử dụng như sau:
Khi tính giá sử dụng vốn, chỉ tính những nguồn vốn nào có giá Do đó nguồn vốn không phải trả lãi phải loại trừ ra Như vậy tỷ trọng các nguồn vốn tính lại như sau:
Trang 31THANKS FOR WATCHING