1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 4 gía sử dụng vốn (nhóm 9)

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giá sử dụng vốn các nguồn tài trợ
Tác giả Nguyễn Ngọc Duyên, Phạm Thị Hồng Hảo, Lê Hoài Nam
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thị Thu Hồng
Trường học Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

�Vốn cổ phần: Là vốn thu được do phát hành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi hoặc là vốn của chính người chủ công ty.. Riêng đối với công ty cổ phần thì cổ phiếu được chia làm hai loại:

Trang 1

Tài Chính Doanh Nghiệp I

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Phạm Thị Thu Hồng

NHÓM 5

Trang 2

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN

� Nguyễn Ngọc Duyên

� Phạm Thị Hồng Hảo

Trang 4

4.1 CÁC NGUỒN TÀI TRỢ

4.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu ( Vốn tự có).

4.1 CÁC NGUỒN TÀI TRỢ

4.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu ( Vốn tự có).

Khái niệm: Là vốn riêng của bản thân doanh nghiệp, gồm vốn cổ phần và lãi để lại.

�Vốn cổ phần: Là vốn thu được do phát hành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi hoặc là vốn của chính người chủ công ty

Riêng đối với công ty cổ phần thì cổ phiếu được chia làm hai loại:

+ Cổ phiếu thường

+ Cổ phiếu ưu đãi

Cổ tức trả cho chủ sở hữa được lấy từ lãi ròng ( lãi sau thuế).

Khái niệm: Là vốn riêng của bản thân doanh nghiệp, gồm vốn cổ phần và lãi để lại

�Vốn cổ phần: Là vốn thu được do phát hành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi hoặc là vốn của chính người chủ công ty

Riêng đối với công ty cổ phần thì cổ phiếu được chia làm hai loại:

+ Cổ phiếu thường

+ Cổ phiếu ưu đãi

Cổ tức trả cho chủ sở hữa được lấy từ lãi ròng ( lãi sau thuế).

Trang 5

4.1.2 Vốn vay.

Có thể thực hiện dưới 2 hình thức:

�Vay thông thường

�Vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, được sử dụng khi khó vay dài hạn một khoảng tiền lớn…

Đặc điểm: trả lãi theo định kỳ, đến hạn phải hoàn lại vốn gốc nhưng lãi có thể trả

dần

Có thể thực hiện dưới 2 hình thức:

�Vay thông thường

�Vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, được sử dụng khi khó vay dài hạn một khoảng tiền lớn…

Đặc điểm: trả lãi theo định kỳ, đến hạn phải hoàn lại vốn gốc nhưng lãi có thể trả dần

Trang 7

�  

�  

Trang 10

Ví dụ

Doanh nghiệp hợp đồng một khoản vay 100.000.000 đồng, phải trả hằng năm

cả vốn lẫn lãi 30.000.000 đồng Trả trong 5 năm là hết, lần trả đầu tiên là 1 năm sau kì vay Vậy chi phí sử dụng vốn này được tính là:

Trang 11

4.2.1.2 Giá sử dụng vốn vay sau thuế

�  

�  

Trang 12

4.2.2 Giá sử dụng vốn chủ sở hữu (Vốn tự có) 4.2.2.1 Giá sử dụng vốn cổ phiếu thường

4.2.2 Giá sử dụng vốn chủ sở hữu (Vốn tự có) 4.2.2.1 Giá sử dụng vốn cổ phiếu thường

a) Giá của cổ phiếu thường đang lưu hành

� Căn cứ vào lãi kỳ vọng và chính sách phân phối cổ tức

Trong việc xác định giá sử dụng vốn thì xác định giá cổ phiếu thường là việc khó khăn Muốn định được giá sử dụng vốn cổ phiếu trước nhất phải xác định giá (thị giá) của cổ phiếu

Giả thiết giá cả ước tính trên thị trường chứng khoán là giá trị thực của cổ phiếu

(loại trừ yếu tố đầu cơ), người mua cổ phiếu nhằm mục đích hưởng lợi tức cổ phần dài hạn

a) Giá của cổ phiếu thường đang lưu hành

Căn cứ vào lãi kỳ vọng và chính sách phân phối cổ tức

Trong việc xác định giá sử dụng vốn thì xác định giá cổ phiếu thường là việc khó khăn Muốn định được giá sử dụng vốn cổ phiếu trước nhất phải xác định giá (thị giá) của cổ phiếu

Giả thiết giá cả ước tính trên thị trường chứng khoán là giá trị thực của cổ phiếu

(loại trừ yếu tố đầu cơ), người mua cổ phiếu nhằm mục đích hưởng lợi tức cổ phần dài hạn

Trang 13

 

Trang 14

Như vậy , giá của cổ phiếu được xác định bởi 2 yếu tố:

cho cổ đông . cổ tức cao nghĩa là giá sử dụng cổ phiếu cũng cao 

Giá của phần lãi giữ lại để tái đầu tư: phụ thuộc vào mức lãi để lại 

Trang 15

 

Trang 16

🕮 Chú ý:

✔ Có nhiều quan điểm khác nhau về tính tỷ lệ tăng trưởng cổ tức kỳ vọng g

✔ Giá sử dụng vốn chủ sở hữu luôn luôn là sau thuế, bởi vì lợi tức cổ phần chỉ được phân phối sau khi đã nộp thuế thu nhập DN xong

❖ Ưu nhược điểm của mô hình:

✔ Ưu điểm: Đơn giản , dễ hiểu và áp dụng

✔ Nhược điểm: + Đối với những công ty không chia cổ tức thì không thể áp

dụng, cũng không phù hợp khi phải giả định một tỷ lệ tăng trưởng cổ tức cố

định

+ Không thể hiện một cách rõ ràng mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro cũng như mức độ điều chỉnh rủi ro đối với lãi suất sinh lời kỳ vọng của từng dự án của

công ty

Trang 17

Lãi suất thị trường Hệ số đo lường mức độ biến động lợi

nhuận cổ phiếu cá biệt so với mức độ biến động lợi nhuận danh mục cổ phiếu thị trường

Trang 18

Chú ý

+ Nếu dự án có rủi ro tương đương rủi ro công ty thì dùng bê-ta của công ty.

+ Nếu dự án có rủi ro cao hơn rủi ro của công ty thì phải tăng hệ số bê-ta và ngược

Trang 19

 

Trang 20

Ví dụ: Công ty B vừa trả cổ tức cho các cổ phiếu thường là 50.000 đồng/ cổ phiếu năm nay công ty dự tính phát hành 100.000 cổ phiếu mới để tăng vốn kinh doanh, thị giá cổ phiếu của công ty hiện nay là 360.000 đồng, CPPH dự kiến khoảng 3%

so với thị giá, cổ tức trả trong các năm qua luôn tăng 7% và dự kiến sẽ tăng cùng tốc độ như thế trong tương lai

t: tỷ lệ CPPH

Trang 21

 

Trang 22

Ví dụ

Giá sử dụng vốn cổ phiếu thường của công ty XYZ hiện hành là 14%, công ty đang phát hành cổ phiếu thường mới , dự kiến chi phí phát hành khoảng 15,6% Giá cổ phiếu này sau khi phát hành sẽ là

Trang 23

4.2.2.2 Giá sử dụng khoản lãi để lại

�  

�  

Trang 24

4.2.2.3 Giá sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi

Trang 25

Ví dụ

Công ty cổ phần dược phẩm phát hành cổ phiếu ưu đãi: Mệnh giá 100.000$, cổ tức 13%/ năm Tính giá sử dụng vốn của cổ phiếu này khi được bán với giá 98.000$, chi phí phát hành 2.000$

 

Trang 26

4.3 GÍA SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN CỦA DOANH NGHIỆP.

4.3 GÍA SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN CỦA DOANH NGHIỆP.

Trang 27

Nguồn vốn Số tiền Tỷ trọng Gía sử dụng sau thuế

Vay ngân hang

Ví dụ: Công ty ABC có cơ cấu tài chính như sau:

 

Trang 28

Thông thường các doanh nghiệp có đòn cân nợ vào khoảng từ 20% đến 80% dó đó có thể nghiên cứu sự biến động của cơ cấu tài chính như sau:

Vốn vay Vốn chủ sở hữu Vốn vay Vốn CSH Bình quân

Trang 29

 

Trang 30

Ví dụ: Tại doanh nghiệp ABC có các nguồn vốn được sử dụng như sau:

Khi tính giá sử dụng vốn, chỉ tính những nguồn vốn nào có giá Do đó nguồn vốn không phải trả lãi phải loại trừ ra Như vậy tỷ trọng các nguồn vốn tính lại như sau:

Trang 31

THANKS FOR WATCHING

Ngày đăng: 29/10/2023, 11:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w