Đến hết năm 2019, Chương trình mục tiêu Quốc gia MTQG xây dựng nông thôn mới NTM đã hoàn thành sớm các mục tiêu 5 năm 2016 -2020 được Đàng, Quốc hội và Chính phủ giao, trong đó, 8/19 tiê
Trang 1ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ
TRẦN VIỆT SƠN
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÓN
XÂY DỤNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Chuyên ngành: Chính sách công và phát triển
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC sĩ CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ PHÁT TRIÉN
CHƯƠNG TRÌNH ĐINH HƯỚNG ỨNG DUNG
NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THẾ KIÊN
HÀ NỘI - 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôidưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Thế Kiên.
Tôi khẳng định rằng các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trông bất kỳ công trình nào trước đó
Tác giả Luận văn
Trân Việt Sơn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự giảng dạy, hướng dẫn tận tình của các thầy cô,tác giả đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích nham nâng cao năng lực, trình
độ chuyên môn để vận dụng vào việc học tập, rèn luyện và công việc hiện tại
Luận văn Thạc sỹ với Đe tài “Quản lý sử dụng von Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 202 ì -2025 ” là kết quả của quá trình nghiên cứu lý luận và thực tế
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thế Kiên,
người đã dành nhiều thời gian để tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu Đề tài và hoànchinh Luận văn
Tác giả cũng xin gừi lời cảm ơn đến các thầy cô đã tham gia giảng dạy,giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù rất cố gắng nhưng do kiến thức vàthời gian có hạn nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và những ý kiến góp ý từ bạn bè đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn nữa
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận văn
Trần Việt Sơn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU i
DANH MỤC TÙ VIẾT TẮT ii
LỜI NÓI ĐÀU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Đề tài 5
2.7 Mục đích nghiên cứu: 5
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của Đe tài: 5
3 Các câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu 6
4 Phạm vi nghiên cứu 7
4.1 về phạm vi nội dung 7
4.2 về phạm vi thời gian 7
4.3 về phạm vi không gian 7
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 8
6 Kết cấu của Luận văn 8
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÈ CHÍNH SÁCH CỘNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN CTMTQG XÂY DựNG NÔNG THÔN MỚI ’ 9
1.1 Tổng quan lý luận chung về chính sách công 9
1.1.1 Khái niệm Chính sách 9
1.1.2 Khái niệm Chính sách công 9
1.1.3 Đặc trưng của chính sách công 10
1.1.4 Chức năng của chính sách công 11
1.1.5 Hoạch định chính sách 12
1.1.6 Quy trình hoạch định chính sách công 12
1.1.7 Nội dung đánh giá chính sách 13
Trang 51.1.8 Vai trò của việc đánh giá trong 5 bước quy trình của hoạch định chính
sách công 14
r r 1.2 Tình hình nghiên cứu liên quan đên việc quản lý sử dụng vôn CTMTQG xây dựng nông thôn mới 18
7.2.7 Các nghiên cứu trong nước về xây dựng NTM 18
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu 19
1.2.3 Các nghiên cứu ngoài nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu 20
1.2.4 Khoảng trống nghiên cứu 22
1.3 Lý luận chung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 23
1.3.1 Khái niệm về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới23 1.3.2 Mục tiêu và vai trò của Chương trình 29
1.3.3 Cơ chế quản lý, điều hành và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện Chương trình 32
1.3.4 Nguyên tắc quản lý sử dụng vốn Chương trình 38
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lỷ, sử dụng vốn đầu tư cho Chương trình 39
Kết luận Chương 1 45
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 Quy trình nghiên cứu 46
2.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốn Chương trình 47
2.3 Phương pháp nghiên cứu 47
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 48
2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 48
2.3.3 Thiết kế bảng hỏi 49
2.3.4 Phương pháp chọn mẫu 50
Trang 62.3.5 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu 51
Kết luận Chương 2 52
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC QUẢN LÝ sử DỤNG VỐN CTMTQG
XÂY DựNG NÔNG THÔN MỞI GIAI ĐOẠN 2016-2020 53
3.1 Nguồn vốn đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới giai đoạn 2016-2020 53
3.1.1 Tông quan về nguồn vốn và triền khai nguồn vốn đầu tư 53 3.1.2 Ket quả đạt được, tồn tại hạn chế và nguyên nhân 55
3.2 Công tác quản lý chỉ đạo thực hiện nguồn vốn đầu tư cho Chương trình56
3.2.1 Công tác chi đạo, điều hành nguồn von Chương trình của cap chính quyền Trung ương 56 3.2.2 Công tác chì đạo, điều hành thực hiện von đầu tư cho Chương trình đối
với cấp chính quyền địa phương 66
Kết luận Chương 3 73
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN
DựNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 74
4.1 Thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình 744.7.7 Nghiên cứu định lượng tìm ra nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả công tác
4.2.1 Chương trình có quy mô ngân sách đầu tư lớn 98
4.2.2 Hiệu quả của Chương trình có tác động lớn đến vấn đề an sinh xã hội
và phát triển kinh tế xã hội của cả nước 100
Trang 74.2.3 Công tác quản lý sử dụng vốn của Chương trình còn nhiều bất cập, hạn
chế 104
4.2.4 Yêu cầu bức xúc của xã hội về chống tham nhũng, that thoát và lãng phí trong quản lý, sử dụng tiền và tài sản nhà nước 105
4.2.5 Yêu cầu tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đổi với nền kinh tế, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư 106
4.3 Phương hướng và các giải pháp nâng cao công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 106
4.3.1 Phương hướng nâng cao công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quắc gia xây dựng nông thôn mới 106
4.3.2 Các giải pháp nâng cao công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 107
4.4 Kiến nghị 119
4.4.1 Kiến nghị với các bộ, ban ngành, các địa phưoTig có liên quan 120
4.4.2 Một số kiến nghị với Chính phủ 122
Kết luận Chương 4 122
KẾT LUẬN 123
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Mô hình các yếu tố ành hướng đến quản lý và sử dụng vốn Chương
trình mục tiêu quốc gia Xây dựng Nông thôn mới 41
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 47
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư cho Chương trình 48
Hình 3.1: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa 85
Hình 3.2 : Đồ thị độ phân tán của phần dư 86
Bảng 3.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo 78
Bảng 3.2 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 79
Bảng 3.3 Kết quả EFA cho các biến 80
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả các biến quan sát 80
Bảng 3.5 Kết quả kiểm định Bartless và KMO biến phụ thuộc 81
Bảng 3.6 Ket quả kiểm định phương sai 82
Bảng 3.7 Ma trận hệ số tương quan 84
Bảng 3.8 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 84
Bảng 3.9 Đánh giá mức độ phù hợp hàm hồi quy đa biến 85
Bảng 3.10: Kết quả phân tích phương sai ANOVA 87
1
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính câp thiêt của Đê tài
Đảng, Nhà nước ta luôn đánh giá cao vấn đề nông nghiệp, nông dân,nông thôn và khẳng định: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huybản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái cùa đất nước”
Hội Nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xác định: “Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn làmột nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triến toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt”, đồng thời đề ra nhiệm vụ: “Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh”
Hội Nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X cũng đề
ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệpvới phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường
1
Trang 11sinh thái được bảo vệ; hệ thông chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo củaĐảng được tăng cường”.
Cụ thể hóa, chủ trương, đường lối của Đảng tại Nghị quyết số 26- NQ/TW, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg Ngày04/6/2009 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày10/11/2017 điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8năm 2016 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chưong trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Và hiện nay, Thủ tướng Chính phủ đang tiếp tục có tờ trình đề xuất chủ trương đầu tư Chương trìnhmục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, đã được ủyban Kinh tế của Quốc hội thẩm tra và dự kiến trình Quốc hội phê duyệt trong thời gian tới
Cho đến nay, Chương trình đã đạt được nhiều thành công trong việc thực hiện mục tiêu là tiếp tục công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Đến hết năm 2019, Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) đã hoàn thành sớm các mục tiêu 5 năm (2016 -2020) được Đàng, Quốc hội và Chính phủ giao, trong đó, 8/19 tiêu chí thuộc
Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM hoàn thành vượt kế hoạch so với mục tiêuđược Thủ tướng Chính phủ giao Làm thay đổi sâu sắc nhận thức của toàn
bộ cán bộ, đảng viên và người dân về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nôngdân, nông thôn Phong trào “Cả nước chung sức xây dựng NTM” đã trở thànhmột phong trào có sức lan tỏa mạnh mẽ, sâu rộng trên phạm vi cả nước Huyđộng được sự vào cuộc cùa cả hệ thống chính trị các cấp và toàn xã hội, đặc biệt là sự đồng lòng, hưởng ứng của người dân Chương trình đã góp phàn
2
Trang 12quan trọng thay đôi diện mạo khu vực nông thôn, hệ thông cơ sở hạ tâng kinh
tế - xã hội ngày càng được hoàn thiện Đời sống vật chất và tinh thần củangười dân ngày càng được cải thiện Thu nhập bình quân đầu người/năm khuvực nông thôn năm 2018 tăng 2,78 lần so với năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo nông thôn giảm nhanh từ 17,35% năm 2010 xuống còn khoảng 5,9% năm 2019,khoảng cách phát triển giữa nông thôn - đô thị từng bước được thu hẹp.Chương trình NTM (sau đây viết tắt là Chương trình) đã thu hút và huy động nguồn lực của toàn xã hội với hơn 2,4 triệu tỷ đồng trong 9 năm (bình quân khoảng 260 ngàn tỷ đồng/năm), trong đó mức huy động xã hội chiếm đến 72,3%, đặc biệt là sự đóng góp của cộng đồng, người dân (công sức, hiến đất ) Trong 10 năm thực hiện Chương trình, người dân đã tự nguyện hiến hơn 45 triệu m2 đất để làm đường và các công trình phúc lợi Nhờ đó, hàng vạn
km đường giao thông nông thôn được xây dựng nhưng không phải đền bù, giải phóng mặt bằng Chương trình đã hình thành được hệ thống bộ máy chỉ đạo,điều hành, quản lý, triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương và hoạt động ngày càng chuyên nghiệp Hệ thống chính sách, cơ chế hỗ trợ thực hiện Chương trình ngày càng được hoàn thiện, cơ bản đáp ứng yêu cầu thực tiễn
Tuy nhiên, thực tiễn những năm qua cho thấy: Cũng như mọi quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển vấn đề này càng trở nên gay gắt, Việt Nam đang phải đối mặt với vấn đề thiếu hụt các nguồn lực cho các mục tiêuphát triển của mình Chính vì vậy, việc quản lý nguồn lực tài chính một cáchhiệu quả là yêu cầu tất yếu và cấp thiết
Trong điều kiện nguồn lực còn hạn hẹp, huy động khó khăn, các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình theo quy định chưa được ban hành đầy
đủ, kịp thời; quy trình phân bổ vốn Chương trình còn trùng lặp thủ tục dẫn đến chậm đưa vốn vào sử dụng; một số tỉnh không hoàn thành mục tiêu theo kếhoạch thực hiện Chương trình tỉnh đặt ra; một số tiêu chí còn đạt thấp và khó
3
Trang 13đạt như: Tiêu chí thu nhập, hộ nghèo, môi trường, công tác duy trì, nâng cấp các tiêu chí nông thôn mới cũng như xây dựng xã nông thôn mới nângcao còn chậm, còn lúng túng trong việc xác định chỉ tiêu, tiêu chí để nângchất lượng, quy hoạch xây dựng NTM còn tồn tại hạn chế; một số tỉnh chưalập Ke hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 hoặc lập nhưngkhông chi tiết danh mục dự án theo quy định Luật Đầu tư công; phân bồ kếhoạch vốn chậm so với quy định cũa Luật Đầu tư công năm 2014 và LuậtNSNN năm 2015; không phân bổ chi tiết từ đầu năm cho các đơn vị theo quyđịnh, có địa phương đến hết năm chưa phân bổ hết vốn; phân bổ khi chưa được HĐND cùng cấp thông qua; phân bổ vốn cho một số dự án chưa theo thứ tự ưu tiên; chưa đúng chủ trương đầu tư được duyệt; phân bố cho dự ánkhông có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn ; phân bổ vốn sự nghiệpchậm; không phân bổ hết kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngay từ đầu năm
mà giao lại một phần kinh phí cho các Sở, ngành tham mưu đề xuất giao chi tiết, dẫn đến chậm triển khai thực hiện; thậm chí có tỉnh chưa phân bổ hết kếhoạch vốn được giao trong năm; phân bổ không đúng đối tượng; phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp cho chi đầu tư vấn đề đặt ra, quá trình thực hiện chương trình còn không ít khó khăn, nhất là khâu quản lý nguồn vốn trong quá trình triến khai xây dựng nông thôn mới; nhiều địa phương chạy thànhtích, dẫn đến nợ đọng vốn xây dựng, thậm chí có nơi còn lãng phí, thất thoát vốn; nguồn vốn hỗ trợ không đến trực tiếp đến cộng đồng dân cư và người dân; chất lượng công trình đầu tư hạn chế
Những tồn tại hạn chế nêu trên đòi hỏi việc quản lý và sử dụng vốnChương trình giai đoạn 2021-2025 phải được thực hiện tốt hơn nữa để phát huy hiệu quả đầu tư của Chương trình
Từ thực tiễn trên, học viên lựa chọn Đe tài “ Quản lý sử dụng vốn
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021
-4
Trang 142025” nhằm làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, phân tích cụ thể về công tác quản
lý sử dụng vốn, những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế trong quản lý sử dụng vốn của Chương trình (giai đoạn 2016-2020), từ đỏ đềxuất những giãi pháp để nâng cao hiệu quà quản lý sử dụng vốn của Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2021 - 2025
và những năm tiếp theo
2 Mục • đích và nhiệm vụ nghiên • • cứu của Đề tài
2.7 Mục đích nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài nhằm mục đích hoàn thiện, khắc phục các tồn tại, hạn chế của công tác quản lý sử dụng vốn của Chương trình từ đó đề xuất các giải pháp khả thi để triển khai thực hiện trong giai đoạn tiếp theo Trong phạm vi nghiên cứu đề tài nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý sửdụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Đánh giá thực trạng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; công tác quản lý sử dụng vốnChương trình từ đó rút ra các ưu điểm và hạn chế làm cơ sở cho việc đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng vốn Chương trình đề áp dụng cho giai đoạn tiếp theo
- Đe xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-
2025 và những năm tiếp theo
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của Đe tài:
- Hệ thống hóa có phát triển lý luận đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các vấn đề liên quan đến nguồn vốn củaChương trình; nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
5
Trang 15- Phân tích thực trạng triên khai tô chức bộ máy hoạt động Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới từ cơ quan Trung ương đến địa phương; việc xây dựng quy trình và thực tế vận hành Chương trình, trong
đó chú trọng đến công tác quản lý sử dụng vốn giai đoạn 2016 - 2020, từ đó chỉ ra kết quả đạt được, ưu điểm, hạn chế và tồn tại; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Chương trình làm cơ sở tìm ra phươnghướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
- Đe xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, khắc phục những hạn chế tồn tại, nâng cao hiệu lực, hiệu quả sử dụng nguồn vốn đạt được mục tiêu, tiêu chí của Chương trình trong giai đoạn mới
- Đưa ra các kiến nghị về mặt quản lý vĩ mô đổi với Chính phủ, Bộ ngành và địa phương thực hiện Chương trình trong việc quản lý và sử dụngvốn Chương trình trong giai đoạn mới
3 Các câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu
Để hiểu rõ hơn về công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới, chúng ta cần trả lời một số câu hỏi sau:
- Quá trình triển khai thực hiện CTMTQG xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2016-2020 của nước ta vừa qua có đảm bảo mục tiêu không? Còn cónhững tồn tại và vấn đề nào bất cập, đặc biệt là những tồn tại, hạn chế trongcông tác quản lý sử dụng vốn Chương trình? Bài học kinh nghiệm nào rút ra
từ việc thực hiện, việc huy động, quản lý, sử dụng nguồn vốn cùa Chươngtrình? Nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chương trình?
- Có những giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác triển khai thực hiện Chương trình nói chung và công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình nói riênggiai đoạn 2021 -2025?
- Các kiến nghị đối với các cơ quan chức năng?
6
Trang 164 Phạm vi nghiên cứu
4.1 về phạm vi nội dung
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn quản
lý sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2016-2020 ở nước ta
- Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng nguồn vốn để thực thi chính sách
xây dựng NTM trong giai đoạn 2021 - 2025 và những năm tiếp theo
- Thực hiện điêu tra: Nghiên cứu khái quát, thu thập tài liệu, báo cáo,văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực thi chính sách (từ tháng 5/2021 đên tháng 6/2021); điều tra khảo sát thực tế chuyên gia có kinh nghiệm trong quản lý chương trình mục tiêu (tháng 6/2021 đến tháng 7/2021)
4.3 Vê phạm vi không gian
Thực hiện nghiên cứu các vấn đề về lý luận việc quản lý, sử dụngnguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và kêt quả kiêm toán của Kiêm toán nhà nước thực hiện kiêm toán năm 2019 tại 18 tỉnh, thành phố đại diện cho 7 vùng kinh tế trọng điểm củaViệt Nam: Trung du và miền núi phía bắc (Đông Bắc và Tây Bắc), Đồng bằng sông Hông, Băc Trung Bộ, Ven biên Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ và Đồng bằng sông Hồng (gồm: tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, BắcKạn, Lai Châu, Điện Biên, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
7
Trang 17Huê, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đăk Lăk, Kon Tum, Trà Vinh, Sóc Trăng); kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra trong phạm
vi các tỉnh được thanh tra, kiểm toán, các số liệu diễn giải chứng minh trong phạm vi Bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương được thực hiện thanhtra, kiểm toán và các tài liệu khác có liên quan
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- về mặt lý luận: Luận văn sẽ hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về việc quản lý sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới
- về mặt thực tiễn: Luận văn sẽ làm rõ thực trạng của việc quản lý sửdụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, qua đó đánh giá ưu, nhược điểm, chỉ rõ nguyên nhân của thựctrạng và bài học kinh nghiệm thực tiễn được rút ra từ thực trạng
Từ đó, Luận văn đưa ra những đề xuất giãi pháp quàn lý sử dụng vốnChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới phù họp trong giai đoạn 2021-2025 và những năm tiếp theo
6 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận chung về chính sách công và quản lí sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 ở Việt Nam hiện nay
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sửdụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021 -2025
8
Trang 18CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ QUẢN LÝ
SỬ DỤNG VỐN CTMTQG XÂY DỤNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Tống quan lý luận chung về chính sách công
1.1.1 Khái niệm Chính sách
Có nhiều cách hiểu, định nghĩa khác nhau về chính sách Theo cáchchung nhất, có thể quan niệm chính sách là “sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra chính sách ”
Chính sách luôn gắn liền với quyền lực chính trị, với đảng cầm quyền
và với bộ máy quyền lực công - nhà nước Nhà nước xây dựng và ban hànhpháp luật là thể chế hóa chính sách của Đảng thành Pháp luật (Luật và chính sách) nhưng cũng là một bước xây dựng và hoàn thiện chính sách Vì vậy,chính sách và pháp luật là hai phạm trù rất gần gũi và có những điểm giao nhau, là cơ sở tồn tại cùa nhau trong một chế độ nhà nước pháp quyền Đócũng là lý do vì sao phân tích chính sách có vị trí, vai trò rất quan trọng, mang tính chất nền tảng trong hoạt động xây dựng pháp luật
1.1.2 Khái niệm Chính sách công
Chính sách công trong tiếng Anh là Public policy
Chính sách công là những hành động ứng xử của nhà nước với các vấn
đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng
Chính sách công là tập họp các quyết định liên quan đến nhau cùa nhà nước về việc lựa chọn các mục tiêu và giải pháp nhằm giải quyết các vấn đềthuộc về lợi ích công cộng
9
Trang 191.1.3 Đặc trưng của chính sách công
- Chủ thể ban hành chính sách công là Nhà nước: Nhà nước ờ đây được hiểu là các cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước, bao gồm: Quốc hội, Chính, các Bộ, chính quyền địa phương các cấp,
- Chính sách công gồm nhiều quyết định có liên quan lẫn nhau: Chính sách là một chuồi hay một loạt các quyết định cùng hướng vào việc giải quyếtmột vấn đề chính sách, do một hay nhiều cấp khác nhau trong bộ máy nhà nước ban hành trong một thời gian dài Một chính sách có thế được thể chế hóa thành các văn bản pháp luật để tạo căn cứ pháp lí cho việc thực thi
- Các quyết định này là những quyết định hành động: Chính sách côngtrước hết thế hiện♦ dự • định• của nhà hoạch• định• chính sách làm thay đổi hayW
duy trì một hiện trạng nào đó Chính sách công còn phải bao gồm các hành vithực hiện những dự định nói trên và đưa lại những kết quả thực tế
- Chính sách công tập trung giải quyết một vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế xã hội theo những mục tiêu xác định: Khác với các loại công cụquản lí khác như chiến lược, kế hoạch của nhà nước là những chương trình hành động tồng quát, bao quát một hoặc nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, đặc điềm của chính sách công là chúng được đề ra và được thực hiện nhằm giảiquyết một hoặc một số vấn đề đang đặt ra trong đời sống xã hội
- Chính sách công bao gồm những việc nhà nước định làm và khôngđịnh làm Điều đó có nghĩa là, không phải mọi mục tiêu của chính sách công đều dẫn tới hành động, mà có thể là yêu cầu của chủ thề không được hànhđộng Ví dụ, chính sách thả nổi giá cả xác định việc Nhà nước không canthiệp vào sự lên xuống của giá cả mà để chúng biến động theo cơ chế thị trường
- Chính sách công tác động đến các đổi tượng của chính sách: Đốitượng chính sách là những người chịu sự tác động hay điều tiết của chính
10
Trang 20sách Phạm vi điêu tiêt của chính sách có thê rộng hay hẹp tùy theo nội dung của từng chính sách.
- Chính sách công được nhà nước đề ra nhằm phục vụ lợi ích chung củacộng đồng hoặc của quốc gia: Trên thực tế có tình trạng là một chính sách công đem lại lợi ích cho nhóm dân cư này nhiều hơn so với nhóm dân cư khác, thậm chí có nhóm bị thiệt thòi
1.1.4 Chức năng của chính sách công
Với tư cách là công cụ can thiệp của nhà nước, chính sách công đảm nhận những chức năng chính sau đây:
- Một là, chức năng định hướng phát triền Thông qua việc đặt ra cácquy định chung để hướng dẫn hành vi, hoạt động của các chủ thế trong xã hộitheo những mục tiêu, phương hướng phát triển được nhà nước xác định, bao gồm cẳ mục tiêu ngắn hạn và dài hạn Sự định hướng thường được thể hiện bằng các quy định về những hành vi được phép hoặc không được phép làm, những hành vi được khuyến khích hoặc không được khuyến khích đối với các chủ thể trong xã hội
- Hai là, chức năng kích thích phát triển Khi giải quyết các vấn đề của thực tiễn đời sống xã hội, chính sách công được xóa bở rào cản, đưa đến bước tiến mới và tạo thuận lợi cho quá trình phát triến về sau
- Ba là, chức năng điều tiết Do những khiếm khuyết, bất cập của thị trường và những hạn chế nằm ngay trong bộ máy nhà nước mà luôn tồn tạinhiều thách thức trong quá trình phát triển Điều này dẫn đến tình trạng hoạt động thiếu hiệu quả, thiếu công bằng và bất bình đẳng, tiềm ẩn các nguy cơ xung đột lợi ích và bất ổn xã hội, và dung dưỡng những nguy cơ phát triểnthiếu bền vững Điều tiết là chức năng cơ bản và có vai trò hết sức quan trọng,cho phép nhà nước chủ động giải quyết các thách thức nói trên
11
Trang 211.1.5 Hoạch định chính sách• •
Hoạch định chính sách được thực hiện theo quy trình được quy định bởi từng quốc gia Quy trình hoạch định chính sách là tập hợp các bước cầnphải thực hiện theo một trình tự xác định khi thiết kế chính sách Đồng thời,các nhà hoạch định chính sách chỉ ra thứ tự các công việc phải thực hiện và chủ thể thực hiện ở từng khâu khi tiến hành hoạch định chính sách Chínhsách công ở Việt Nam thường được thể chế hóa bằng các văn bản quy phạmpháp luật và theo trình tự quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ĩ.ỉ.6 Quy trình hoạch định chính sách công
(1) Xác định vấn đề, nghiên cứu sơ bộ, đưa vào nghị trình;
(2) Nghiên cứu chọn giải pháp, xin ý kiến Pháp chế, lựa chọn chínhsách;
(3) Đệ trình, phê duyệt thông qua;
(4) Ban hành và triển khai thực hiện;
Đánh giá chính sách là để cung cấp các thông tin liên quan đến kết quảchính sách và các giá trị đạt được của chính sách; dựa trên nhiều tiêu chí đánh giá như hiệu suất, hiệu quả, công bằng hay tính tương thích; hoặc các nguồnlực để thực hiện, các yêu cầu đào tạo, nhân lực thực thi Đánh giá chính sách
12
Trang 22sẽ chứng minh sự thành công hay thât bại của một chính sách; nêu thât bại thìcần làm rõ nguyên nhân là do hoạch định chính sách sai hay thực thi chínhsách sai? Sau quá trình thực thi thì cần xem chính sách có còn cần thiếtkhông? Nên chấm dứt hay tiếp tục thực hiện, hoặc sữa đổi chính sách hướng tới các mục tiêu mới.
Đánh giá kết quả chính sách công cần phân biệt được (sản phẩm) đầu ra của chính sách với các tác động của chính sách; Hoặc phân biệt được nhómnhững người bị tác động bởi chính sách nói chung, và nhóm người được hưởng lợi từ chính sách nói riêng, cần lưu ý tác động của chính sách công không dễ quan sát, thời gian để chính sách có “độ ngấm”, có kết quả có khi tính bàng thập kỷ, tác động xuyên thế hệ (ví dụ như các nỗ lực bảo vệ môi trường sống, an toàn vệ sinh thực phẩm, sàng lọc trước khi sinh )
1.1.7 Nội dung đánh giá chính sách
- Đánh giá nhu cầu: Đối tượng mục tiêu là ai, bản chất vấn đề cần giải quyết là gì, chương trình nằm trong khuôn khổ nào, hoạt động can thiệp có vịtrí như thế nào?
- Đánh giá quy trình: Chương trình được triển khai thế nào trong thực
tể, các dịch vụ đã hứa được cung cấp chưa, dịch vụ có đến được đối tượng mục tiêu không, khách hàng có hài lòng không? Đối với hai giai đoạn đầu tiên này, văn hóa đánh giá có tồn tại Những giai đoạn này được các cơ quan viện trợ triển khai đều đặn một cách có hệ thống
- Đánh giá tác động mới xuất hiện: Liệu chương trình có tạo ra tác độngmong đợi đối với các cá nhân hay đối tượng mục tiêu, các hộ gia đình, các thể chế, các đối tượng thụ hưởng của chương trình? Những tác động này là nhờchương trình hay nhờ vào các yếu tố khác?
13
Trang 231.1.8 Vai trò của việc đánh giá trong 5 bước quy trình của hoạch định chính sách công
Từ cơ sở lý luận về quy trình hoạch định chính sách công, có thể xácđịnh vai trò cơ bản của đánh giá trong hoạch định chính sách công như sau:
Thứ nhất, giúp đo lường được thực trạng chính sách Thông qua các kết quả đo lường, ghi chép, phân tích khách quan, chúng ta có thể chụp lại chânthực toàn cảnh thực thi chính sách, các hoạt động và hiệu quả của các hoạt động đã được triển khai
Thứ hai, nắm bắt được thực trạng thực hiện các mục tiêu của chính sách Từ các thông tin, số liệu, báo cáo được thu thập, so sánh, phân tích gắn với các chỉ tiêu, chỉ báo, chỉ số được đưa ra trong kế hoạch ban đầu, giúp tachứng minh, đánh giá được mức độ hoàn thành các mục tiêu của chính sách
Thứ ba, sự tương tác, trao đổi và phối hợp giữa các cơ quan và cá nhântrong thực thi chính sách Sự tương tác và trao đổi giữa các cơ quan và cá nhân trong thực thi chính sách là một yếu tố quan trọng để thực thi chính sách
có hiệu quả Sự tương tác và trao đối nhằm mục đích làm cho các cơ quan và
cá nhân có liên quan nắm rõ nội dung của chính sách cũng như kế hoạch thực thi, từ đó tạo ra sự thống nhất trong nhận thức đối với mục tiêu chính sách vàcác vấn đề có liên quan Sự tương tác và trao đối có hiệu quà là một trong những điều kiện quan trọng để thực thi thành công chính sách Điều này là
vì, theo chiều dọc, sự tương tác và trao đổi làm cho cấp dưới nắm bắt đượcmục tiêu và yêu cầu chính sách của cấp trên, còn cấp trên cũng có thể nắm bấtđược tình hình triển khai thực hiện của cấp dưới hay cấp thực thi trựctiếp; theo chiều ngang, việc thực thi chính sách thường liên quan đến nhiều cơ quan và nhiều người với chức năng, nhiệm vụ cụ thể, nhưng trong quá trìnhhợp tác giữa các cơ quan và thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công khôngtránh khỏi việc nảy sinh một số vấn đề, thậm chí là sự mâu thuần và xung đột
14
Trang 24Vì vậy, sự tương tác, chia sẻ ý kiên và trao đôi theo chiêu ngang có tác dụnggiải quyết một số vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện sự hợp tác, phối hợp giữa các cơ quan Từ mối quan hệ giữa chủ thể thực thi chính sách với đối tượng chính sách, mức độ ủng hộ và tiếp nhận của đối tượng chính sáchđược quyết định bởi sự tương tác giữa chủ thể thực thi chính sách và đối tượng chính sách Do đó, việc chủ thể thực thi chính sách thông qua các kênh
và phương thức khác nhau để truyền tài nội dung chính sách cho đối tượng chính sách, làm cho đối tượng chính sách hiểu rõ ý nghĩa và mục đích củachính sách cũng sẽ làm tăng lên sự tiếp nhận và ủng hộ của đối tượng chínhsách đối với chính sách
Cùng với tương tác và trao đổi, điều phối chính sách cũng là một nhân
tố ảnh hường đến hiệu quả thực thi chính sách Sự điều phối là một phươngthức nhằm tăng cường sự phối hợp giữa các bên, hạn chế những mâu thuần, xung đột, sự không đồng thuận giữa các bên Điều phối thực thi chính sách gồm ba cấp độ: 1) điều phối nội bộ cơ quan thực thi, tức là sự điều phối của người lãnh đạo hay thủ trưởng cơ quan đối với các bộ phận chức năng và các thành viên trong cơ quan; 2) điều phối giữa các cơ quan thực thi chính sách bao gồm điều phối giữa cấp trên với cấp dưới và giữa các cơ quan cùng cấp; 3) điều phối giữa cơ quan thực thi chính sách với các cơ quan, tố chức đoàn thể xã hội trong quá trình thực thi chính sách
Thứ tư, sự tiếp nhận và ủng hộ của đối tượng chính sách Đối tượng chính sách ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả thực thi chính sách Chính sách cóđạt được mục đích đề ra hay không, không chỉ phụ thuộc vào chất lượng chính sách và năng lực của chủ thề thực thi chính sách, mà còn phụ thuộc vào thái độ cùa đối tượng chính sách Theo đó, nếu đối tượng chính sách tiếp nhận
và ùng hộ chính sách thì việc thực thi chính sách sẽ thuận lợi Còn nếu đối tượng chính sách không tiếp nhận chính sách, không ủng hộ chính sách thì
15
Trang 25việc thực thi sẽ khó khăn, từ đó làm cho chi phí thực thi chính sách tăng lên.Việc chỉ có một bộ phận đối tượng chính sách tiếp nhận chính sách cũng làmcho quá trình thực thi chính sách trở nên khó khăn hon.
Thứ năm, khả năng của những người thực thi chính sách Bất cứ chính sách nào cũng cần dựa vào chủ thể thực thi chính sách để thực hiện Việcngười thực thi chính sách am hiểu, nắm vững chính sách, đầu tư cho việc thực thi chính sách, có tinh thần đổi mới, sáng tạo, trách nhiệm với công việc và cótrình độ quản lý tương đối cao là điều kiện quan trọng đế thực thi chính sách
có hiệu quả Trong thực tế, ở mức độ nhất định, việc thực thi chính sáchkhông đạt mục tiêu như mong muốn là do phẩm chất và năng lực của ngườithực thi chính sách Việc người thực thi chính sách thiếu tri thức và năng lựccần thiết, không nắm vững chính sách, không nắm được yêu cầu cơ bản củachính sách sẽ dần đến sự sai sót, thậm chí là sai lầm trong tuyên truyền và thực thi chính sách
Thứ sáu, tổ chức bộ máy và cơ chế vận hành của cơ quan thực thi chínhsách Tố chức bộ máy và cơ chế vận hành của cơ quan hành chính (cơ quan thực thi chính sách) ảnh hưởng rất quan trọng đến hiệu quả thực thi chính sách Ớ đây gồm hai phương diện cốt lõi: 1) Mức độ tiêu chuẩn hóa, quy chuẩn hóa trong vận hành và hoạt động của cơ quan hành chính Tiêu chuẩn hóa, quy chuẩn hóa quá trình hoạt động và vận hành của cơ quan hành chính được hiểu là hệ thống các quy tắc, quy định được hình thành nhằm xử lý có hiệu quả các công việc thường ngày của tổ chức Nếu các quy định, quy tắc phù hợp được thiết lập đồng bộ sẽ ảnh hưởng tích cực đến hoạt động thực thi chính sách Bởi vì, việc xác lập các quy định, quy tắc phù hợp để điều chỉnhhoạt động của tồ chức sẽ giúp tổ chức tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, thực hiện được yêu cầu công bằng trong phục vụ, từ đó có lợi cho việc thực thi chính sách; 2) Mức độ phân tán hay tập trung về quyền thực thi Neu
16
Trang 26quyên thực thi chính sách phân tán, thê hiện ở việc nhiêu cơ quan đêu có quyền thực thi chính sách thì sẽ dẫn đến sự khó khăn trong điều phối cũngnhư sự lãng phí về nguồn lực, từ đó không có lợi cho thực thi chính sách Vìthể, việc xác định quyền lực tập trung đủ mức cho cơ quan thực thi chính sách
sẽ giảm thiểu tình trạng trách nhiệm không rõ trong thực thi chính sách
Thứ bảy, giúp xác định các kỳ năng để thực hiện chính sách hiệu quả
Kỹ năng thực hiện chính sách là yếu tố có thể tác động đến hiệu quả cúa việc thực thi chính sách nên cần thường xuyên xem xét lại tính phù hợp của kỹ năng thực thi chính sách khi thực hiện đánh giá chính sách đế điều chỉnh khi cần thiết
Thứ tám, giúp xác định và biểu dương các đơn vị, cá nhân thực hiện chính sách tốt Thông qua việc đánh giá chính sách, việc biểu dương kịp thời các đơn vị,9 ' cá nhân thực9 hiện9 tốt các chính sách là sự 9 ghi nhận9 nỗ lực9 của cácđơn vị cá nhân này Sự diểu dương đúng sẽ là nguồn động viên, khích lệ mọi người tham gia thực hiện chính sách tốt hơn Vì vậy, công tác xác định biểu dương, phê bình cá nhân, tập thế vì lợi ích chung là cách tốt đế gây ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách
Thứ chính, giúp cho các nhà hoạch định chính sách thấy được việc phân bố nguồn lực có hợp lý hay không Từ các số liệu, tình hình thực hiện các mục tiêu của chính sách tiến hành đánh giá lại để xác định mức độ hợp lý của việc phân bổ nguồn lực từ đó đề xuất giải pháp phân bồ lại nguồn lực saocho hiệu quả
Thứ mười, giúp xem xét hiệu quá của chính sách và rút ra các bài học
kinh nghiệm Trong thực tế không một chính sách nào là hoàn hảo, vì vậy việc đánh giá chính sách thường dẫn đến các vấn đề mới, khởi đầu cho một chu trình chính sách mới Từ kết quả của đánh giá chính sách mà chính sách cóthể được thực hiện tiếp, sửa đổi hoặc loại bỏ để ban hành chính sách mới
17
Trang 271.2 Tình hình nghiên cứu liên quan đên việc quăn lý sử dụng vôn
CTMTQG xây dựng nông thôn mới
Trong những năm qua, hệ thống chính sách, cơ chế của Quốc hội,Chính phủ ngày càng được bổ sung, hoàn thiện làm cơ sở pháp lý quan trọng
để các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình Bên cạnh đó, nhiều Đề tài nghiên cứu đối với các lĩnh vực liên quan đến phát triển NTM từ cả trong và ngoài nước đã giúp các nhà nghiên cứu, các nhà soạn thảo Luật cũng như các nhà thực thi chính sách hệ thống hóa lý luận, đánh giá sát hơn thực trạng và định hướng phát triển nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Có thể điểm tới một số nghiên cứu và kết quả nghiên cứu nồi bật như sau:
+ Hoàng Sỹ Kim, 2017 “Thực trạng xây dựng NTM và những vấn đề
đặt ra với quản lý nhà nước Luận văn thạc sỹ Khoa quản lý nhà nước về đô thị và nông thôn, Học viện Hành chính Quốc gia: Đề tài đã phân tích, làm rõ quá trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2016 và
từ đó đề xuất các giải pháp về quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thônmới
+ Ngô Thị Vân Anh, 2015 “Vai trỏ của chính quyền xã trong xây dựng
nông thôn mới ở Thái Nguyên Luận văn Thạc sỹ hành chính công: Đã đánh giá được vai trò quan trọng của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới qua nghiên cứu điển hình tại tỉnh Thái Nguyên
+ Hoàng Thị Hồng Lê, 2016 “ Quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội Luận văn thạc sỳ hành chính công: Đe tài đã chỉ ra những kết quả đạt được, những khó khăn và giải pháptrong việc quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Mỹ Đức,thành phố Hà Nội
18
Trang 28+ Phạm Văn Ninh, 2016 “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới tại 03 xã điểm trên địa bàn huyện Yên Sơn, tinh Tuyên Quang ”. Luận văn thạc sỳ phát triển nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên: Tìm
ra những khó khăn, thuận lợi, cơ hội thách thức trong việc thực hiện xây dựngnông thôn mới trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị góp phần xây dựng thành công mô hình nông thôn mới tại huyện Yên Sơn tỉnh TuyênQuang
+ Bùi Trọng Lượng, 2019 “ Giải pháp thúc đấy việc thực hiện chương
trĩnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mai Sơn, tinh Sơn La”
Luận văn thạc sỹ: Phân tích đánh giá thực trạng và các giải pháp đề xuất về thúc đẩy việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu
+ Phạm Khắc Xương (chủ biên), 2003, "Thực trạng về tham nhũng, lãng phí trong các Chương trình, dự án đầu tư XDCB bằng nguồn von NSNN
và nhũng giải pháp đặt ra đối với KTNN" Đề tài NCKH: Đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng, về thất thoát lãng phí, đưa ra các khái niệm, tiêu thức xác định thất thoát lãng phí và nguyên nhân gây ra Đe tàicũng phân tích, đánh giá thực trạng tình hình vốn đầu tư cho đầu tư xây dựng; thực trạng của đầu tư xây dựng từ NSNN và phân tích tình hình thấtthoát lãng phí qua hoạt động của Kiểm toán Nhà nước trong từng bước của hoạt động đầu tư xây dựng, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu thực hiện đầu tư
và đưa công trình vào sử dụng Luận văn đã chỉ một số hạn chế, tồn tại trong công tác đầu tư xây dựng gây nên thất thoát lãng phí
Từ kết quả nghiên cứu, Ban chủ nghiệm Đe tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế, phòng chống thất thoát lãng phí của từng khâu trong quá trình thực hiện đầu tư cho đến các giải pháp tổng thể Đồng thời, thực hiện
19
Trang 29việc giám sát, tăng cường quản lý của Nhà nước, của cộng đông dân cư vàtăng cường vai trò trách nhiệm và xử lý trách nhiệm của tập thể cá nhân khi
để xảy ra sai phạm khi làm thất thoát tiền, tài sản của Nhà nước
+ Lê Hùng Minh (chủ biên) "Xây dựng quy trình kiểm toán các
Chương trình mục tiêu quốc gia". Đe tài cấp Bộ về: Đe tài đã nghiên cứu tổngquan về Chương trình mục tiêu quốc gia của nước ta và các cơ chế hoạt động; Những nguyên tắc cơ băn về lý thuyết kiểm toán cần quán triệt; Đánh giá thực trạng kiểm toán các Chương trình mục tiêu quốc gia trong thời gian qua do KTNN thực hiện kiếm toán và xây dựng Quy trình kiểm toán Chương trình mục tiêu quốc gia đối với kiểm toán Nhà nước góp phần hoàn thiện các quychế hoạt động nghiệp vụ và nâng cao chất lượng kiểm toán của KTNN
Ngoài ra còn có rất nhiều bài viết đăng tải trên các báo, tạp chí về vấn
đề quản lý và sử dụng kinh phí CTMTQG
1.2.3 Các nghiên cứu ngoài nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu
Đánh giá về chính sách xây dựng NTM đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, các chuyên gia và các nhà hoạch định chính sách ngoài nước.Trong đó có thể kể đến một số nghiên cứu tại Trung Quốc như:
+ Bo và các cộng sự, 2011. “ Mô hình đảnh giá chất lượng môi trường
sinh thái của nông thôn mới ở Trùng Khánh dựa trên AHP”: Nghiên cứu xây dựng làng mới của Trùng Khánh dựa trên quy trình phân tích phân cấp (AHP)
và phương pháp tư vấn của các chuyên gia, các chỉ số đánh giá phù hợp đượcchọn để xây dựng hệ thống chi số đánh giá toàn diện về chất lượng môi trường làng xã kiểu mới từ 6 khía cạnh (lớp tiêu chí) bao gồm phát triển kinh
tế, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng tài nguyên, môi trường sống, bảo vệ sinh thái, môi trường xã hội Hệ thống đánh giá có thể cung cấp cơ sở cho bảo vệ môitrường sinh thái trong xây dựng nông thôn mới
+ Xuefeng, 2014 “Xây dựng nồng thôn mới và hướng đi của Trung
20
Trang 30Quốc ” Nghiên cứu tại Trung Quốc, đã chỉ ra 43% tổng dân số Trung Quốc làngười thành thị, gần 800 triệu người sống ở nông thôn Chiến lược xây dựng NTM Trung Quốc nhằm hạn chế tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóamạnh mẽ hiện nay có ý nghĩa lớn cả về lý thuyết và thực tiễn Chiến lược này
mở ra một con đường hoàn toàn mới để phát triển nền kinh tế Trung Quốc, cũng như cung cấp một nền tâng nông thôn vững chắc để hiện đại hóa đất nước tỷ dân này
+ Zhao, (2017) “Thảo luận về chiến lược cho nông thôn Trung Quắc tương lai (gồm: chính sách quốc gia và phát triển nội bộ nông thôn, đa dạng
hình thức kinh tế và cái thiện môi trường sống của con người) Nhấn mạnh nông nghiệp là nền tảng trong xây dựng nông thôn mới XHCN Nghiên cứucho rằng Trung Quốc nên lập kế hoạch khoa học, đầu tư nhiều hơn, cải thiện xây dựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy nâng cấp công nghiệp nông thôn, xây dựng
và phát triển nông dân mới nhằm thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nôngthôn, thúc đẩy mạnh mẽ việc xây dựng một nông thôn XHCN mới
Một số nghiên cứu về nông thôn tại các quốc gia khác trên thế giới:
+ ‘‘Tiềm năng nông thôn của chúng ta - Kế hoạch hành động đê phát triển nông thôn Bản kế hoạch được xây dựng cho mô hình nông thôn của Ireland và là kết quả tham vấn rộng rãi các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, cơ quan tư vấn, tổ chức quốc tế Bản kế hoạch hành động này cho thấy tiềm năng nông thôn Ireland là rất lớn, cần được xây dựng và phát triển,
là một phần không thể thiếu trong bản sắc và nền kinh tế hiện đại, năng động,sáng tạo của Ireland trong thế kỷ XXI nhưng chưa được khai thác đúng mức;khẳng định sự cần thiết phải có những giải pháp cụ thể, rõ ràng, với sự giám sát chặt chẽ, tiến độ từng hành động, từ đó sẽ bố sung các giải pháp mới đáp ứng những thách thức và cơ hội mới Bản kế hoạch xác định hơn 270 giảipháp/hành động cụ thể và giao trách nhiệm cho chính phù, các cơ quan thuộc
21
Trang 31chính phủ theo một khung thời gian rõ ràng Các mục tiêu đây tham vọng đượcđưa vào nhằm tạo việc làm, kết nối văn hóa, du lịch và cải thiện thị trấn, làng mạc Với sự kết họp hài hòa các hành động cụ thể sẽ cung cấp các biện phápthiết thực hỗ trợ sự phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn Ireland phát triển bền vừng, sẵn sàng đối phó với các thách thức trong tương lai.
1.2.4 Khoảng trong nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trước đây, dưới nhiều góc độ khác nhau đã tập trung làm rõ những vấn đề đặt ra về quản lý nhà nước, quy hoạch xây dựng nông thôn mới; thực trạng về tham nhũng, lãng phí trong các chương trình, dự án đầu tư, những giải pháp đặt ra; vai trò của cơ quan K.TNN, thanh tra Chính phủ, thanh tra ngành Tuy nhiên các nghiên cứu trên còn một số hạn chế:
- Các nghiên cứu chủ yếu phần lớn còn mang tính định tính, nghiên cứu dựa trên trên lý thuyết hoặc mức độ kiểm chứng trên đối tượng còn hạn chế,
cỡ mẫu còn chưa đáp ứng được so với sự cần thiết cho vấn đề cần nghiên cứu
- Một số Đề tài mới thực hiện công tác điều tra số liệu trên phạm vi hẹp, mức độ đại diện cho mẫu còn hạn chế, một số đối tượng nghiên cứu chưa thật sự phù hợp
- Việc xác định các nhân tố tác động đến Chương trình còn chưa đượcđầy đủ cũng như mức độ bao quát hết các ảnh hưởng của các nhân tố này đến Chương trình chưa cao, cách nhìn chưa đa chiều
Đồng thời, các nghiên cứu tại Việt Nam về Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới đến nay cũng còn một số tồn tại, hạn chế:
+ Việc đánh giá những ưu, nhược điểm, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân dần đến những hạn, chế bất cập trong công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình trong các giai đoạn trước (tính đến năm 2020) còn chungchung, thiếu cụ thể, chi tiết
22
Trang 32+ Các phương hướng, giải pháp có tính chât định hướng cơ bản đê hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2021-2025 chưa được đề cập rõ nét, phù hợp vớithực trạng.
1.3 Lý luận chung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
1.3.1 Khái niệm về Chương trình mục tiêu quắc gia xây dụng nông thôn mới
1.3.1.1 Khái niệm về Chương trình
Theo Khoản 9, Điều 4, Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày09/11/2006 của Chính phủ: Chương trình là một tập hợp các hoạt động, các
dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc• một số • mục• tiêu xác định, có thời • / hạn• thực• hiện • tương4^2 đối dài hoặc theo•nhiều giai đoạn, nguồn lực để thực hiện có thể được huy động từ nhiều nguồn
ở những thời điếm khác nhau, với nhiều phương thức khác nhau
1.3.1.2 Khải niệm về Chương trình mục tiêu quốc gia
Theo quy định tại Khoản 9 Điều 4 Luật đầu tư công 2014: Chươngtrình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cà nước
1.3.1.3 Khái niệm về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tồng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng Với mục tiêu toàn diện: xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nôngthôn từng bước hiện đại; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sảnxuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn
23
Trang 33phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái; giữ vững an ninh -trật tự; tăng cường hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ra đời từ Quyết định số 800/QĐ-TTg Ngày 04/6/2009 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ- TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Vàhiện nay, Thủ tướng Chính phủ đang tiếp tục có tờ trình đề xuất chủ trươngđầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Trải qua 05 năm đầu triển khai Chương trình (2010-2015), mặc dù gặp nhiều khó khăn về nguồn lực nhưng Chương trình đã bước đầu đạt đượcnhững kết quả rất quan trọng: Tính đến hết tháng 11/2015, cá nước có 1.298
xã (14,5%) được công nhận đạt chuấn NTM, 11 huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn tăng khoảng 1,9 lần so với năm 2010 Chương trình đã làm thay đổi nhận thức của đa số người dân, lôi cuốn họ vào xây dựng NTM Xây dựng NTM đã trởthành phong trào sôi động khắp cả nước
Tiếp bước những thành tựu đã đạt được, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 được Thủ tướng Chính phủban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg phê duyệt ngày 16/8/2016 là chương trình phát triển nông thôn toàn diện, bao gồm nhiều nội dung liên quan đến
24
Trang 34các lĩnh vực kinh tê, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thông chính trị ở cơ sở
và an ninh trật tự xã hội ở nông thôn; nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơcấu kinh tế và các hình thức tổ chức sàn xuất họp lý, gắn phát triển nôngnghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hộinông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững
* Nội dung của Chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xãhội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung thực hiện chính nhàmđạt được 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Các nội dung thực hiện bao gồm:
- Nội dung 1: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhằm đạt yêu cầutiêu chí số 01 về quy hoạch và thực hiện quy hoạch trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đốn năm 2018, có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 01 về quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Nội dung 2: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội đạt yêu cầu tiêu chí số
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
- Nội dung 3: Phát triến sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân đáp ứng yêu cầu tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, tiêu chí số 13 về tổ chức săn xuất trong Bộ tiêu chí quốcgia về nông thôn mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã thông qua tăng cường năng lực tồ chức, điều hành, hoạt động, kinh doanh cho các họp tác xã, tổ hợp tác Đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 10 vềthu nhập và tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, có 85%
số xã đat tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất
25
Trang 35- Nội dung 4: Giảm nghèo và an sinh xã hội đạt yêu câu tiêu chí sô 11
về hộ nghèo trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Đến năm 2020, có 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 về hộ nghèo; giảm tỷ lệ hộ nghèo bìnhquân của cả nước từ 1,0% - 1,5%/năm (riêng các huyện, các xã đặc biệt khókhăn giảm 4%/năm) theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016 - 2020
- Nội dung 5: Phát triển giáo dục ở nông thôn để đạt yêu cầu tiêu chí số
14 về Giáo dục trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Đen năm 2020,
có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 14 về giáo dục
- Nội dung 6. Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn đạt yêu cầu tiêu chí số 15 về Y tế trong Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới Đến năm 2020, có 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí
số 15 về Y tế
- Nội dung 7: Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn đạt yêu cầu tiêu chí số 16 về văn hóa của Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đến năm 2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số
16 về Văn hóa
- Nội dung 8: Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm
và cải thiện môi trường tại các làng nghề nhàm đạt yêu cầu tiêu chí so 17 vềmôi trường trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đến năm
2020, có 70% số xã đạt tiêu chí số 17 về môi trường; 75% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% trường học, trạm y tế xã có nhà tiêuhợp vệ sinh được quản lý và sử dụng tốt
- Nội dung 9: Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng,chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng NTM; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân nhằm đạt yêu cầu tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị, dịch vụ hành chính công và tiếp cận pháp luật của Bộ tiêu chí
26
Trang 36quôc gia vê nông thôn mới Đên năm 2020, có 95% sô xã đạt chuân tiêu chí
số 18 về hệ thống chính trị, dịch vụ hành chính công và tiếp cận pháp luật
- Nội dung 10: Giữ vừng quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn để tiến tới đạt • yêuJ cầu tiêu chí số 19 về an ninh, 7 trật • tự • xã hội của • Bộ• tiêuchí quốc gia về nông thôn mới Đen năm 2020, có 98% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 19 về Quốc phòng và An ninh
- Nội dung số 11: Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới phấn đấu có 70% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn tiêu chí số 9 về chỉ đạo xây dựng nông thôn mới trong bộ tiêu chí huyện nông thôn mới; phấn đấu 100% cán bộ chuyên trách xây dựng nông thôn mới các cấp, 70% cán bộ trong hệ thống chính trị tham gia chỉ đạo xây dựng nông thôn mới được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức xây dựng nông thôn mới
* Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Để phát triển công cuộc xây dựng NTM được đồng bộ trên cả nước, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 02 bộ tiêu chí quốc gia về huyện, thị xã,tỉnh nông thôn mới và xã nông thôn mới theo Quyết định số 558/QĐ-TTgngày 05/4/2016 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, theo đó:
- Để được công nhận là xã NTM theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM giai đoạn 2016 -
2020 thì các xã thuộc các tỉnh, thành phố phải đáp ứng 19 tiêu chí, bao gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ
sở vật chất văn hóa; chợ nông thôn; bưu điện; nhà ở dân cư; thu nhập bìnhquân đầu người/năm; tỷ lệ hộ nghèo; cơ cấu lao động; hình thức tổ chức sảnxuất; giáo dục; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội
27
Trang 37- Đôi với huyện được công nhận là huyện nông thôn mới khi đạt điêu kiện: 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới và đạt 9 tiêu chí về Quy hoạch, Giao thông, thủy lợi, điện, y tế - văn hóa - giáo dục, sản xuất, môi trường, an ninh -trật tự xã hội, chỉ đạo xây dựng nông thôn mới.
* Nguyên tắc thực hiện Chương trình
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớiban hành tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ tiêu chí quốc gia NTM)
- Phát huy vai trò chủ thế của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định
- Công khai, minh bạch về quản lý, sừ dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổchức thực hiện và giám sát, đánh giá
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chì đạo, điều hành quá trình xây dựngquy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ
28
Trang 38chức chính trị, xã hội vận động mọi tâng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM.
* Kế hoạch• • • “ thực hiện Chương trình
Công tác xây dựng kế hoạch CTMTQG Nông thôn mới bao gồm:
Ke hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn của các
bộ, cơ quan trung ương và địa phương được lập trong thời hạn 5 năm, cùngvới kể hoạch phát triển - kinh tế xã hội để tổ chức thực hiện các chương trìnhmục tiêu quốc gia Ke hoạch theo giai đoạn cần phải căn cứ vào chủ trươngcủa Quốc hội; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trunghạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
Ke hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm được lậpcùng với kế hoạch phát triển - kinh tế xã hội hàng năm để triển khai kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và phải đánh giá tình hình thực hiện của năm trước, cụ thể theo từng năm về dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ năm kế hoạch và nguồn nhân lực thực hiện chương trình
Ke hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cap xã
phải làm rõ khả năng huy động nguồn vốn thực hiện chương trình gồm: nguồn vốn hồ trợ từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền thông báo
dự kiến, nguồn vốn huy động từ cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác;
cơ chế thực hiện; đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện từng nội dung, hoạt độngcủa chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã và tổng hợp kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã
1.3.2 Mục tiêu và vai trò của Chương trình
1.3.2 ỉ Mục tiêu của Chương trình
29
Trang 39Chương trình mục tiêu quôc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 đã đặt ra các mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhẩt, Đến năm 2020 số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng50% (trong đó, mục tiêu phấn đấu của từng vùng, miền là: Miền núi phía Bắc: 28,0%; Đồng bằng sông Hồng: 80%; Bắc Trung Bộ: 59%; Duyên hải NamTrung Bộ: 60%; Tây Nguyên 43%; Đông Nam Bộ: 80%; Đồng bằng sôngCữu Long: 51%); Khuyến khích mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngphấn đấu có ít nhất 01 huyện đạt chuẩn nông thôn mới;
- Thứ hai, bình quân cả nước đạt 15 tiêu chí/xã (trong đỏ, mục tiêuphấn đấu của từng vùng, miền là: Miền núi phía Bắc: 13,8; Đồng bằng sông Hồng: 18,0; Bắc Trung Bộ: 16,5; Duyên hải Nam Trung Bộ: 16,5; TâyNguyên: 15,2; Đông Nam Bộ: 17,5; Đồng bằng sông Cửu Long: 16,6); cảnước không còn xã dưới 5 tiêu chí;
- Thứ ba, Cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầuphát triển sản xuất và đời sống của cư dân nông thôn: giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tể xã;
- Thứ tư, nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn; tạonhiều mô hình sản xuất gắn với việc làm ồn định cho nhân dân, thu nhập tăng
ít nhất 1,8 lần so với năm 2015
1.3.2.2 Vai trò của Chương trình
Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
đã tác động tích cực đến tình hình kinh tế - xã hội của từng địa phương; cải thiện cơ bản đời sống nhân dân, bộ mặt nông thôn theo hướng tích cực:
- Hoàn thiện các thiết chế hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản ở nông thôntheo hướng đồng bộ, từng bước kết nối với đô thị: nâng cấp về cả chất lượng
và số lượng hạ tầng giao thông nông thôn, Hệ thống thủy lợi ngày càng hoànthiện, đồng bộ góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao giá trị sản
30
Trang 40xuât và thúc đây tái cơ câu ngành nông nghiệp ở các địa phương, ngành điện
đã xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp lưới điện trung hạ thế nông thôn, mở rộng diện cấp điện
- Kinh tế nông thôn liên tục tăng trưởng khá và chuyển mạnh theo hướng công nghiệp - dịch vụ, ngành nông nghiệp đang chuyển đổi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững góp phần nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn và từng bước thu hẹp khoảng cách với đô thị
- về phát triển giáo dục ở nông thôn: Công tác giáo dục và đào tạo tiếptục đạt những kết quả cao trong phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học, trunghọc cơ sở và giải quyết việc làm cho lao động qua đào tạo Hệ thống giáo dục
ở nông thôn tiếp tục phát triển Chương trình phổ cập giáo dục trung học đạtkết quả tốt, chất lượng giáo dục ngày càng tăng lên, phổ cập mầm non và xoá
mù chữ đạt bền vững; ưu tiên nguồn lực đầu tư xây dựng trường mới đồng bộ,
bổ sung các phòng học và phòng chức năng, tăng cường trang thiết bị dạy học, thư viện, khu rèn luyện thể lực/kỳ năng, nhà vệ sinh, cải thiện cảnh quan
sự phạm xanh - sạch - đẹp, các phòng bộ môn từng bước được trang thiết bị theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, đảm bảo mồi xã có đủ 03 trường: mẫu giáo/mầm non, tiểu học và trung học cơ sở
- Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ngườidân nông thôn: tập trung thực hiện các giải pháp đã đề ra để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giám quá tải bệnh viện, nâng cao y đức, thực hiện có hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế, nâng tổng số người tham gia lên trên 60 triệu người dân Dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu củadân cư nông thôn được tăng cường Thành tựu lớn nhất trong thời gian vừa qua là đã từng bước khôi phục, củng cố và phát triển được mạng lưới y tế cơ
sở Việt Nam được các tố chức quốc tế đánh giá là một trong các nước có mạng lưới y tế cơ sở hoàn chỉnh Đã thống nhất mô hình trung tâm y tế huyện
31