1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của Nhà máy tinh bột sắn Intimex trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An

90 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của Nhà máy tinh bột sắn Intimex trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ AnĐề tài hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về vấn đề huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn; phân tích Đề tài hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về vấn đề huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn; phân tích Đề tài hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về vấn đề huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn; phân tích

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

Trang 3

Sau quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Trường Đại Học Kinh Tế Huế, toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm học qua Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.s Nguyễn Công Định, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận này

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các anh chị, các cô bác trong phòng Kế Toán - Tài chính của nhà máy tinh bột sắn Intimex xã Thanh Ngọc - huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em thực tập tại đơn vị cũng như thu thập các số liệu để hoàn thành bài khóa luận của mình Và em cũng xin được tỏ lòng biết ơn đối với chị Nguyễn Thị Hà và anh Phạm Hữu Đại Việt - người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại nhà máy, giúp em làm quen với những nghiệp vụ kinh tế, tăng thêm kiến thức và kinh nghiệm thực tế cho bản thân Con cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con học tập và hoàn thành tốt bài khóa luận của mình Cảm ơn bạn bè đã luôn đồng hành và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn !

Huế, tháng 5 năm 2016 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu

tế Hu

ế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lí luận 5

1.1.1 Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 5

1.1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh 5

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh 10

1.1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 11

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12

1.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 13

1.1.2.3 Một số chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 17

1.2.1 Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn trên thế giới 17

1.2.2 Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn tại Việt Nam 18

1.2.3 Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An 20

tế Hu

ế

Trang 5

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN

TẠI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX 22

2.1 Giới thiệu chung về nhà máy 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển nhà máy 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy 23

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 23

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận của nhà máy 24

2.1.3 Đặc điểm dây chuyền sản xuất và quy trình công nghệ của nhà máy 25

2.1.3.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất 25

2.1.3.2 Cơ sở máy móc thiết bị phục vụ sản xuất 26

2.1.3.3 Nguồn nguyên liệu đầu vào 26

2.1.3.4 Đặc điểm về quy trình sản xuất 26

2.1.4 Thị trường 28

2.1.5 Nguồn nhân lực của nhà máy 28

2.2 Kết quả kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Intimex trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013-2015 30

2.3 Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của nhà máy tinh bột sắn trong giai đoạn 2013-2015 34

2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động vốn qua các năm của nhà máy 34

2.3.2 Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của nhà máy giai đoạn 2013-2015 39

2.3.2.1 Vốn lưu động 40

2.3.2.2 Vốn cố định 47

2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của nhà máy thông qua các chỉ tiêu cơ bản 50

2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 50

2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 53

2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 55

2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính 58

2.5.1 Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ 58

2.5.1.1 Khả năng đảm bảo tổng vốn 58

tế Hu

ế

Trang 6

2.5.1.2 Tỷ số đảm bảo nợ 59

2.5.1.3 Tỷ suất đầu tư 60

2.5.2 Đánh giá khả năng thanh toán 61

2.6 Đánh giá chung 64

2.6.1 Kết quả đạt được của nhà máy 64

2.6.2 Một số hạn chế cần khắc phục 66

2.6.3 Phân tích SWOT 67

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN 70

3.1 Định hướng chiến lược phát triển của nhà máy trong thời gian sắp tới 70

3.2 Dự báo nhu cầu sử dụng vốn và xác định nguồn tài trợ năm 2016 71

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy 71

3.3.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 72

3.3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 72

3.3.3 Một số giải pháp về tổ chức, quản lý 73

3.3.4 Giải pháp gia tăng nguồn nguyên liệu 73

3.3.5 Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm 74

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Kiến nghị 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

tế Hu

ế

Trang 7

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

ROA : Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn

ROE : Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu

ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tình hình lao động của nhà máy giai đoạn 2013 - 2015 29

Bảng 2: Kết quả kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Intimex giai đoạn 2013-2015 32

Bảng 3: Biến động vốn kinh doanh giai đoạn 2013-2015 35

Bảng 4: Biến động nợ phải trả của nhà máy giai đoạn 2013 - 2015 36

Bảng 5: Tình hình vốn chủ sở hữu của nhà máy giai đoạn 2013-2015 39

Bảng 6: Biến động vốn của nhà máy giai đoạn 2013-2015 40

Bảng 7: Biến động vốn lưu động và đầu tư ngắn hạn của nhà máy giai đoạn 2013-2015 41

Bảng 8: Tình hình các khoản phải thu của nhà máy giai đoạn 2013-2015 44

Bảng 9: Tình hình hàng tồn kho của nhà máy giai đoạn 2013-2015 46

Bảng 10: Tình hình vốn cố định và đầu tư dài hạn của nhà máy giai đoạn 2013-2015 48

Bảng 11: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của nhà máy trong giai đoạn 2013-2015 51

Bảng 12: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của nhà máy giai đoạn 2013-2015 54

Bảng 13: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của nhà máy trong giai đoạn 2013-2015 57

Bảng 14: Chỉ tiêu đảm bảo tổng vốn của nhà máy trong giai đoạn 2013-2015 59

Bảng 16: Tỷ suất đầu tư của nhà máy giai đoạn 2013 - 2015 61

Bảng 17: Khả năng thanh toán của nhà máy giai đoạn 2013 - 2015 62

Bảng 18: Phân tích Swot của nhà máy tinh bột sắn Intimex 68

tế Hu

ế

Trang 10

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Nhà máy Tinh bột sắn Intimex 24

Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn 27

tế Hu

ế

Trang 11

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Qua quá trình thực tập tại phòng Kế toán - Tài chính của nhà máy tinh bột sắn Intimex với đề tài “ Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của nhà máy tinh

b ột sắn Intimex trên địa bàn huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An” tôi đã nhận thấy

được tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh, hình thành cơ cấu vốn hợp lý, gia tăng tốc độ luân chuyển của vòng quay vốn, kiểm soát tốt tình hình tài chính của mình sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, gia tăng lợi nhuận hàng năm cho nhà máy Qua đề tài này đã giúp tôi nhận thấy những ưu điểm, thuận lợi cũng như những khó khăn, những mặt hạn chế trong việc huy động và sử dụng vốn của nhà máy trong giai đoạn 2013 – 2015 Từ đó có thể đưa ra một số giải pháp giúp nhà máy phát huy được

những ưu điểm của mình, khắc phục những khó khăn còn tồn tại nhằm nâng cao hơn

nữa hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới

K ết quả nghiên cứu: Qua việc phân tích các báo cáo kết quả kết quả kinh doanh,

bảng cân đối kế toán, bảng kê khai tài sản cố định, có thể thấy trong giai đoạn 2013

-2015 nhà máy tinh bột sắn Intimex đã đạt được một số thành tựu to lớn như: Nhà máy ngày càng nâng cao hiệu quả trong công tác huy động và sử dụng vốn của mình, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của nhà máy đều tăng Vốn chủ sở hữu đang được cải thiện

dần, khả năng thanh toán cũng được nâng cao giúp nhà máy ngày càng kiểm soát tình hình tài chính của mình tốt hơn Giá trị tài sản cố định hàng năm của nhà máy rất lớn, nhà máy đã đầu tư hệ thống cơ sở sản xuất hiện đại và thường xuyên tu sửa, nâng cấp giúp cho việc sản xuất của nhà máy luôn đạt công suất tối đa, nâng cao hiệu quả sản

xuất, gia tăng lợi nhuận, giúp nhà máy ngày càng nâng cao uy tín và mở rộng thị trường Tuy nhiên bên cạnh đó nhà máy cũng còn những mặt khó khăn như: Nợ phải

trả hàng năm còn quá lớn ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của nhà máy Vốn của nhà máy còn bị các tổ chức bên ngoài chiếm dụng nhiều, lượng hàng tồn kho lớn và đang gia tăng, giá trị hao mòn tài sản cố định còn quá cao Để có thể khắc phục và

hạn chế được những khó khăn đó tôi đã đưa ra một số giải pháp, kiến nghị hy vọng sẽ góp phần nâng cao khả năng huy động và sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất

tế Hu

ế

Trang 12

kinh doanh, gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho nhà máy trong thời gian tới Để đạt được điều đó đòi hỏi phải nâng cao vai trò của người lãnh đạo, phải có sự phối hợp

chặt chẽ giữa các cá nhân và tổ chức trong nhà máy Toàn thể cán bộ công nhân viên

cần đồng lòng, chung sức, cố gắng hết mình tạo nên một tập thể vững mạnh Các ban ngành, các cấp lãnh đạo xã, huyện cần phối hợp với nhà máy, tạo mọi điều kiện thuận

lợi giúp nhà máy phát triển, cũng chính là nâng cao hiệu quả kinh tế cho xã hội

Vì thời gian thực tập có hạn và khả năng của bản thân còn nhiều hạn chế, nên nội dung bài khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý

kiến đóng góp của các thầy cô giáo và anh chị trong nhà máy để giúp tôi có thể hoàn thiện bài báo cáo của mình

tế Hu

ế

Trang 13

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, Việt Nam cũng từng bước mở rộng quan hệ kinh tế với hàng loạt các quốc gia khác, tham gia vào một số tổ chức kinh tế trong khu vực và thế giới như: ASEAN, APEC, WTO Quá trình đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng hiệu quả hơn, mang lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho quá trình phát triển của các doanh nghiệp nước nhà Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất gay gắt và khốc liệt

Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần có định hướng đúng đắn, tận dụng và phát huy hiệu quả mọi nguồn lực có thể Trong đó, vốn là một yếu tố quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở xuất phát và theo suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Huy động và sử dụng hiệu quả vốn là một nhiệm vụ tất yếu hàng đầu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp góp phần tăng trưởng xã hội

Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn sử dụng có hiệu quả nhất nguồn

lực của mình để có thể tồn tại và ngày càng phát triển, chiếm lĩnh thị trường Huy động

và sử dụng hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhân trực

tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi và mục đích cao nhất của doanh nghiệp

Vì vậy hoạt động quản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu quả là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Nó giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể tự chủ về mặt tài chính của mình Đây là một trong những vấn đề luôn được các nhà đầu tư, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và những người làm công tác kế toán tài chính rất quan tâm nghiên cứu

Phía tây Nghệ An là vùng có khí hậu, đất đai phù hợp với cây sắn nhưng người dân còn bỏ không khá nhiều Trong khi đó cây sắn là loại cây dễ trồng, có khả năng đem lại lợi nhuận rất cao Từ thực tiễn đó, vào ngày 17/12/2003 tổng giám đốc Công

ty Cổ phần Intimex Việt Nam đã ra quyết định số 549/INT- TCCB thành lập nhà máy

tế Hu

ế

Trang 14

tinh bột sắn Intimex đặt tại xã Thanh Ngọc- huyện Thanh Chương- tỉnh Nghệ An

Trong thời gian đầu mới đi vào hoạt động tình hình tài chính của đơn vị tương đối khó khăn vì chưa xây dựng được lòng tin với các đối tác cũng như quan hệ với Ngân hàng

để vay vốn sản xuất kinh doanh Sau một thời gian nhà máy đã đi vào sản xuất kinh doanh ổn định, xây dựng được uy tín và thương hiệu Nhìn chung tất cả các chỉ tiêu như sản lượng sản xuất, doanh thu, lao động, thu nhập bình quân, nộp ngân sách Nhà nước, lợi nhuận trước thuế đều tăng, năm sau cao hơn năm trước Đạt được thành quả như vậy là do nhà máy đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến nhất, coi việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của mình Chính điều đó đã giúp nhà máy ngày càng phát triển, mở rộng quy

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên, tôi đã nhận thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với những kiến thức đã được học trong nhà trường cùng với thông tin số liệu thu thập được từ các

nguồn khác nhau, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá tình hình huy động và sử

dụng vốn của nhà máy sắn tinh bột sắn Intimex trên địa bàn huyện Thanh Chương- tỉnh Nghệ An” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 M ục tiêu nghiên cứu

- Phân tích đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của nhà máy

- Nêu lên những kết quả đạt được và hạn chế trong việc sử dụng vốn của nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương- Nghệ an

- Trên cơ sở phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức có thể đưa

ra được một số giải pháp có ích giúp nhà máy có thể hoàn thiện hơn

tế Hu

ế

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Tình hình huy động và sử dụng vốn tại nhà máy tinh bột sắn Intimex huyện

Thanh Chương- tỉnh Nghệ An

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng phương pháp thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh, bảng kê khai tài

sản cố định trong giai đoạn 2013 - 2015 tại phòng Kế toán – Tài chính của nhà máy Ngoài ra còn tìm hiểu và nghiên cứu các thông tin từ các tài liệu tham khảo trên internet, các bài khóa luận trên thư viện trường Đại học kinh tế Huế

- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sau khi đã thu thập được các số liệu

cần thiết, tiến hành áp dụng các công thức tính chỉ số có sẵn để tính ra được các chỉ số tài chính của nhà máy Tiến hành phân tích các báo cáo của nhà máy và so sánh các

chỉ số qua các năm để từ đó có thể đưa ra các nhận xét

- Phương pháp phân tích ma trận Swot: Dựa trên những phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của nhà máy và trên sự so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong ngành để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của nhà máy

5 K ết cấu của đề tài

Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:

Ph ần I: Đặt vấn đề

Ph ần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề cần nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn tại nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương -Nghệ An

tế Hu

ế

Trang 16

Chương 3: Định hướng phát triển và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương - Nghệ An

Ph ần III: Kết luận và kiến nghị

tế Hu

ế

Trang 17

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn

1.1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh

Khái ni ệm vốn kinh doanh:

Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có rất nhiều quan niệm về vốn,

ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản suất Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn Tuy nhiên quan niệm về vốn của Mác có hạn chế đó là chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế

P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi đó một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong sản xuất Về bản chất vốn là phương pháp sản xuất gián tiếp tốn thời gian

David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá

đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg

tế Hu

ế

Trang 18

Trong các định nghĩa trên, các tác giả đã thống nhất với nhau ở điểm chung cơ bản vốn là một đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên trong các định nghĩa của mình, các tác giả đều thống nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp

Thực chất, vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ Vốn và tài sản là hai mặt hiện vật và giá trị của một bộ phận nguồn lực mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình.Vốn biểu hiện mặt giá trị, nghĩa là vốn phải đại diện cho một loại giá trị hàng hóa, dịch vụ nhất định, một loại tài sản nhất định Nó là kết tinh của giá trị chứ không phải đồng tiền in ra một cách vô ý thức rồi bỏ vào đầu tư

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa Nó giống các hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu nhất định Song nó có điểm khác vì người sở hữu có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Giá của vốn (hay còn gọi là lãi suất)

là cái giá phải trả về quyền sử dụng vốn Chính nhờ sự tách rời về quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinh lời Qua các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó dùng để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chí phí mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được các chi phí

bỏ ra, đồng thời phải có lãi Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét theo nhiều quan niệm, với nhiều mục đích khác nhau Do đó, khó có thể đưa ra định nghĩa thỏa mãn tất cả các yêu cầu, các quan niệm đa dạng Song hiểu một cách khái quát, ta có thể coi:

Vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị tích lũy được cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp

Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là:Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh bao gồm:

tế Hu

ế

Trang 19

- Tài sản hiện vật như: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ

- Tiền Việt Nam ngoại tệ, vàng và đá quí

- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác

Phân loại vốn kinh doanh:

- Căn cứ theo thời hạn luân chuyển vốn:

+ V ốn ngắn hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn trong vòng một năm và lãi suất vay thường thấp hơn lãi suất dài hạn do độ rủi ro thấp hơn và thời gian đầu tư ngắn hơn + V ốn trung hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn từ một năm tới năm năm

+ V ốn dài hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn từ năm năm trở lên

- Căn cứ theo nguồn hình thành vốn:

+ V ốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không

phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp

đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối

+ V ốn vay:

Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất,

thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại là

vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn

- Phân lo ại vốn theo hình thức chu chuyển:

Trong quá trình sản xuất vốn vận động một cách liên tục, nó biểu hiện bằng

những hình thái vật chất khác nhau từ tiền mặt đến tư liệu lưu động, hàng hóa dự trữ

Sự khác nhau về mặt vật chất này tạo ra đặc điểm chu chuyển vốn Theo đó vố được phân thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động

tế Hu

ế

Trang 20

+ Vốn cố định: là biểu hiện về mặt giá trị của những TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu

hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ tài chính TSCĐ là những tài sản

có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, trong quá trình sử dụngTSCĐ thì hình thái vật chất ban đầu không thay đổi nhưng nó bị hao mòn dần theo thời gian Đặc điểm vận động của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và cuối một vòng luân chuyển nó được tính vào giá trị thành phẩm hoàn thành

TSCĐ hữu hình: là toàn bộ những giá trị tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ

thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui định như: nhà cửa, thiết bị, phương tiện vận tải, TSCĐ dùng cho XDCB, TSCĐ dùng cho phúc lợi, TSCĐ đang dùng, chưa dùng và không cần dùng

TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lượng

giá trị đã được đầu tư tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: giá trị bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp

TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được

bên cho thuê trao quyền quản lí, sử dụng hầu hết thời gian tuổi thọ của TSCĐ Tiền thu từ cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí về tài sản và thu được một khoản lãi từ khoản đầu tư đó

TSCĐ tài chính: là các khoản đầu tư tài chính dài hạn với mục đích kiếm lời có

thời hạn trên một năm như: đầu tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn, đầu tư bất động sản

TSCĐ có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và khả năng tạo nguồn tài trợ của từng doanh nghiệp

+ Vốn lưu động: là biểu hiện giá trị của những TSLĐ bao gồm: tiền mặt, các

khoản phải thu, thành phẩm, hàng gửi bán, chi phí SXKD dở dang, tài sản thiếu hụt chờ xử lí, chi phí trả trước Đặc điểm của vốn lưu động là vận động không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện, giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị hàng hoá và hoàn thành một vòng tuần hoàn Sau mỗi chu kì kinh doanh số vốn thu về phải lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu Vốn lưu động là số vốn thường xuyên cần thiết đảm bảo cho cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thường

tế Hu

ế

Trang 21

Vì vậy cần phải xác định đúng đắn nhu cầu cần thiết vốn lưu động và đồng thời tìm biện pháp thu hồi vốn nhanh bảo toàn được vốn

Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh doanh thương mại Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểu hiện cũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng để nâng cao hiệu quả sử dụng các loại vốn này

- Phân lo ại vốn theo quyền sở hữu:

+ V ốn chủ sở hữu của doanh ngiệp

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt, bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn doanh nghiệp nhà nước tài trợ (nếu có) Trong đó:

Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu do chủ

sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấp một phần (hoặc toàn bộ)

Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự bổ

sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển

Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này trong

cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Vốn chủ sở hữu = tổng nguồn vốn – nợ phải trả

+ N ợ phải trả

Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp

có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm:

Ngu ồn vốn chiếm dụng hợp pháp: Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp

đương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác nhân kinh

tế khác như với Nhà nước, với CBCNV, với khách hàng, với người bán từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng Thuộc về vốn chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn sau: Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả, các khoản phải nộp

tế Hu

ế

Trang 22

Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp, các khoản phải thanh toán với cán bộ công nhân viên chưa đến hạn thanh toán

Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể sử

dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp không phải

trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong thực tế doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán

Các kho ản nợ vay: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn ngân hàng, nợ

trái phiếu và các khoản nợ khác

Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và

nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định tài chính của người quản lý trên cơ sở điều kiện thực tế của doanh nghiệp Làm thế nào để lựa chọn được một cơ cấu tài chính tối ưu? Đó là câu hỏi luôn làm trăn

trở các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp bởi sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự khôn ngoan hay khờ dại của doanh nghiệp đó khi lựa chọn cơ cấu tài chính

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh

- Vốn phải được biểu hiện bằng giá trị tài sản hay là vốn phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình

- Vốn phải được vận động với mục đích sinh lợi, trong quá trình vận động vốn có

thể thay đổi hình thái nhưng đến thời điểm cuối cùng của quá trình vận động nó lại trở

về trạng thái ban đầu với giá trị lớn hơn Đây chính là nguyên tắc cơ bản của hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định thì mới phát huy được tác dụng, tức là quy mô vốn càng lớn thì giúp doanh nghiệp càng dễ thực hiện được các chiến lược kế hoạch đã đề ra và quy mô vốn càng bé thì doanh nghiệp càng khó khăn trong việc thực hiện những vấn đề đó Nhưng nói chung vốn phải đạt đến một ngưỡng nào đó thì mới phát huy được tác dụng của nó

tế Hu

ế

Trang 23

- Mỗi đồng vố phải gắn với chủ sở hữu nhất định, có như vậy thì người sở hữu

mới có trách nhiệm, ý thức hơn để mỗi đồng vốn đạt được hiệu quả tốt nhất

- Vốn được xem là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có thể được mua bán trên thị trường tài chính, nhưng việc mua bán ở đây không làm mất đi quyền sở hữu vốn của người bán và người người mua phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn dưới dạng một khoản thiền ( hay còn gọi là tiền lãi )

- Vốn có giá trị về mặt thời gian Một đồng vốn hôm nay có giá trị hơn một đồng vốn vào ngày mai Vì một đồng vố hôm nay doanh nghiệp có thể dùng nó để đầu tư, hoặc gửi ngân hàng để sinh lời Với giá trị thời gian của vốn thì doanh nghiệp nên để nó vận động, không nên để vốn nằm một chỗ để tránh lãng phí nguồn

vốn một cách vô ích

1.1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiến hành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó Số

vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập,

hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Cụ thể:

- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định

Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh

- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại quy mô của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường,

mở rộng lưu thông hàng hoá Bởi vậy các doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng dài vốn”

tế Hu

ế

Trang 24

- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là tiền

đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị Nó chỉ phát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó

là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, nó bao gồm hai mặt: Hiệu quả kinh tế và hiệu qủa xã hội

- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã

hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

- Hiệu qủa xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng nỗ

lực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội

Như vậy, hiệu quả kinh tế đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa là vừa phải đảm bảo sự có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thời phải đạt được mục tiêu chính trị xã hội nhất định

Thông qua quan điểm tổng quát đã đưa ra ở trên có thể kết luận: “Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất”

tế Hu

ế

Trang 25

1.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận, chẳng có một lý

do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người ta không thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc

bỏ ra một cùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về

từ hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp phải bỏ

ra cho nó một lượng chi phí ít hơn Có thể tổng quát một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau:

- Thứ nhất: Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của

nhà nước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị “chết”, bị ngưng trệ bởi bây giờ không còn có sự cứu trợ của ngân sách nhà nước

- Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết

sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giờ đây người định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị trường mà không phải là ai khác, song nhà nước cũng có vai trò nhất định của nó Nếu sử dụng đồng vốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối với doanh nghiệp nữa

- Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh tranh giữa

các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng được khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vấn đề chất lượng sản

tế Hu

ế

Trang 26

phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Thứ tư: Tình hình chung trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh

doanh ở nước ta thì hiệu qủa sử dụng vốn sản xuất kinh doanh còn chưa cao, thậm chí ngày càng giảm Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một yêu cầu chung đối với các doanh nghiệp không riêng trong giai đoạn hiện nay Việc sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một yêu cầu khách quan của cơ chế hạch toán đó là: kinh doanh tiết kiệm, có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về mặt tài chính

=> Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thị

trường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội

1.1.2.3 Một số chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

a Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (hiệu suất cố định)

- Hi ệu suất vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định được đầu

tư mua sắm và sử dụng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu suất vốn cố định = Doanh thu thuần

- Hàm lượng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo

ra một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ càng thể hiện trình độ quản lý

Trang 27

- Ch ỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử

dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Hiệu quả sử dụng vốn cố định xác định bằng lợi nhuận ròng trong kỳ chia cho vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

Hiệu quả sử dụng vốn cố định =

Lợi nhuận thuần trong kỳ Vốn cố định bình quân trong kỳ

b Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Các chỉ tiêu này nói lên tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong công ty và

qua đó để biết được hiệu quả sử dụng vốn lưu động đó như thế nào

- Ch ỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động:

Là chỉ tiêu phản ánh số lần lưu chuyển vốn lưu động trong kỳ Nó cho biết trong

kỳ phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng Số lần chu chuyển càng nhiều chứng tỏ nguồn vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động

sản xuất kinh doanh có hiệu quả Mọi doanh nghiệp phải hướng tới tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động để tăng tốc độ kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Đây là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì thế chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

- M ức doanh lợi vốn lưu động (tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động): Phản ánh một

đơn vị vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

Doanh lợi vốn lưu động =

Lợi nhuận thuần Vốn lưu động bình quân

- H ệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị

doanh thu công ty cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần

tế Hu

ế

Trang 28

- T ốc độ chu chuyển các khoản phải thu (vòng quay khoản phải thu): Đây là chỉ

tiêu cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với

bạn hàng

Vòng quay khoản phải thu =

Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân

- S ố ngày bình quân vòng quay khoản phải thu: Cho biết doanh nghiệp mất bình

quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình

Số ngày bình quân = 360

Vòng quay các khoản phải thu

- Vòng quay hàng t ồn kho: Vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh

nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp

Mặt khác nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị

giảm qua các năm, có nghĩa là doanh nghiệp sẽ gặp ít rủi ro hơn… Thêm nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ khiến cho dây chuyền bị ngưng trễ Vì vậy vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản

xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Nếu số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho

c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Ch ỉ tiêu hiệu suất vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau

một kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu suất vốn kinh doanh = Doanh thu thuần

Trang 29

- Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn (ROA): Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn

đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận của vốn càng lớn càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, khả năng sinh lợi của vốn càng cao

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng số vốn bình quân

- T ỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị

doanh thu thuần mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

ROS =

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

đơn vị vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

ROE =

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn trên thế giới

Sắn là một cây loài cây thực phẩm năng lượng cao, dễ trồng Hiện nay cây sắn đang được trồng trên 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc ba châu lục: Châu Á, châu Phi, châu Mỹ Latinh Tổ chức nông lương thế giới xếp sắn là cây lương

thực quan trọng ở các nước đang phát triển sau lúa, gạo, ngô và lúa mỳ

Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới đang ngày càng có chiều hướng gia tăng Sản lượng sắn thế giới năm 2014 ước đạt 291 triệu tấn, tăng 4.6% so

với năm 2013, vượt mức tăng dân số Năm 2015 sản lượng sắn thế giới tăng 8.3% so

với năm 2014 đạt 315.153 triệu tấn Châu Phi vẫn là khu vực đứng đầu về sản xuất

sắn Sắn đã trở thành cây trồng phổ biến và tiêu thụ rộng rãi ở châu lục này Thái Lan

là quốc gia cung cấp các sản phẩm sản xuất từ sắn hàng đầu thế giới

Trang 30

Bi ểu đồ 1: Biểu đồ phân bố sản xuất sắn trên thế giới

( Ngu ồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FAO năm 2010)

Tinh bột sắn là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới Sắn không những là cây lương thực giàu năng lượng mà còn là cây

xuất khẩu có giá trị để chế biến bánh kẹo, bột ngọt, mì ăn liền, ván ép, phụ gia thực

phẩm Đặc biệt gần đây tinh bột sắn đang được sử dụng làm nhiên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học ethanol Trong thời gian tới thị trường tiêu

thụ sắn được dự báo là tiếp tục tăng mạnh, đặc biệt là thị trường Trung Quốc và một số

thị trường lớn khác như Hàn Quốc, Philipines sử dụng sắn để sản xuất ethanol

1.2.2 Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn tại Việt Nam

Hiện nay, ở nước ta sắn là cây trồng có sản lượng đứng thứ ba sau lúa và ngô

Diện tích trồng sắn hiện nay của Việt Nam khoảng 551.000 ha, năng suất bình quân đạt trên 19 tấn/ha, phân bố chủ yếu ở Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung, Đông Nam bộ Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực, thực phẩm thành cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao Sản

tế Hu

ế

Trang 31

xuất sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít

vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ

Cây sắn ở nước ta ít tiêu thụ trong nước, đây là loại cây trồng có kim ngạch xuất

khẩu cao trong ngành nông nghiệp với hơn 1 tỷ USD một năm từ năm 2009 Theo số

liệu thống kê sơ bộ từ tổng cục hải quan Việt Nam, trong 4 tháng đầu năm 2015 cả nước đã xuất khẩu 1,9 triệu tấn sắn và sản phẩm từ sắn, đạt kim ngạch 594,4 triệu USD, tăng 40,19% về lượng và tăng 37,38% về giá trị so với cùng kì năm 2014 Hiện nay, nước ta đang chú trọng đầu tư công nghệ chế biến sâu sau tinh bột để sản xuất ethanol, giảm và tiến tới không xuất khẩu sắn lát (sắn thô) ra thị trường

Theo số liệu của hiệp hội Sắn Việt Nam, cả nước hiện có 91 nhà máy sản xuất tinh bột sắn quy mô công nghiệp So với 5 năm trước, số lượng nhà máy đã tăng gấp đôi và gấp 3 lần về công suất Sản xuất tinh bột sắn ở nước ta cho sản lượng từ 1,6 - 2 triệu tấn/năm; trong đó xuất khẩu 80% và 20% tiêu thụ trong nước Trung Quốc là thị trường tiêu thụ tinh bột sắn lớn nhất của Việt Nam với 89,5% tổng lượng xuất khẩu tinh bột sắn năm 2015 của cả nước, Indonesia (2,4%), Philipines (2,3%)

Bi ểu đồ 2: Thị phần xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam năm 2015

Trang 32

1.2.3 Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Hiện nay, tỉnh Nghệ An có 11 huyện, thị xã miền núi có thổ nhưỡng phù hợp với cây sắn Sắn là loại cây hoa màu vốn được coi là nguồn lương thực bổ sung quan trọng cho người nông dân, đặc biệt đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Thời gian qua, cây sắn tương đối ổn định, có xu hướng tăng và đã trở thành cây công nghiệp hàng hoá, qua đó góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng giá trị kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách tạo động lực mạnh mẽ trong việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của từng huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung

Diện tích sắn trên địa bàn toàn tỉnh thời gian qua duy trì ổn định và có xu thế tăng Các huyện miền núi đã hình thành một số vùng nguyên liệu tập trung, quy mô lớn phục vụ cho các nhà máy tinh bột Tuy nhiên việc phát triển cây sắn ngoài vùng quy hoạch khá phổ biến trên địa bàn nhiều địa phương Sản lượng sắn tập trung nhiều

nhất ở các huyện nằm trong vùng quy hoạch: Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Thanh Chương… với năng suất bình quân trồng bằng giống KM 94, nếu được đầu tư chăm sóc tốt đạt từ 32 - 37 tấn củ tươi/ha và 25 - 28 tấn củ/ha nếu thâm canh không đáng kể Năm 2015 riêng diện tích sắn nguyên liệu của toàn tỉnh đạt 7.000 ha, với năng suất

320 tạ/ha cung cấp 224.000 tấn sắn nguyên liệu phục vụ cho việc sản xuất các nhà máy tinh bột

Tỉnh Nghệ An hiện nay có 2 nhà máy tinh bột sắn ở huyện Thanh Chương Và huyện Yên Thành đang hoạt động ổn định, tiêu thụ được lượng nguyên liệu sắn rất lớn không chỉ trên địa bàn tỉnh mà còn của một số tỉnh lân cận như Thanh Hóa, Hà Tĩnh

Cuối năm 2015 nhà máy tinh bột sắn tại xã Hoa Sơn - huyện Anh Sơn vừa được đưa vào hoạt động với tổng mức đầu tư gần 800 tỷ đồng, quy hoạch phát triển vùng nguyên

liệu sắn với quy mô 350 ha trên địa bàn 42 xã thuộc 4 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương và Kỳ Sơn Nhà máy đưa vào hoạt động sẽ giải quyết được việc làm

trực tiếp và gián tiếp cho 3.500 đến 4.000 lao động, nộp ngân sách nhà nước 25 - 30 tỷ đồng một năm

tế Hu

ế

Trang 33

Nhà máy tinh bột sắn Intimex tại xã Thanh Ngọc - huyện Thanh Chương được đánh giá là một đơn vị kinh doanh năng động và hiệu quả Để hoạt động sản xuất kinh doanh luôn ổn định, bền vững nhà máy đã tích cực đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, xem đây là định hướng cơ bản lâu dài có tính sống còn Hiện nhà máy đã đầu tư cải

tiến hệ thống xử lý nước thải bằng cách lắp thêm sục khí, bộ thu ga đốt , góp phần

giảm chi phí sản xuất, vừa đảm bảo cung cấp đủ nhiệt cho công đoạn sấy, vừa bảo vệ môi trường Kết quả đầu tư của nhà máy đã được các cơ quan chức năng công nhận

chất lượng sản phẩm và chất lượng môi trường sản xuất Sản phẩm tinh bột sắn của nhà máy chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc Với nhu cầu sử dụng

sắn để sản xuất ethanol rất lớn như hiện nay của Trung Quốc thì đây là cơ hội to lớn cho nhà máy ngày càng mở rộng quy mô sản xuất và phát triển hơn nữa

tế Hu

ế

Trang 34

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN

T ẠI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX

2.1 Gi ới thiệu chung về nhà máy

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển nhà máy

Công ty Cổ phần INTIMEX Việt Nam tiền thân là công ty XNK Nội thương, được thành lập từ năm 1979, chủ yếu kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông sản như

cà phê, hồ tiêu, lạc … Trong quá trình hình thành và phát triển trải qua mấy lần thay đổi tổ chức và tên gọi, năm 2009 được đổi thành Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam, hoạt động theo điều lệ đã được Bộ Thương Mại ( Nay là Bộ Công Thương ) phê duyệt trong quy định số 1078/TM/TCCB ngày 01/08/2000

Công ty có nhiều chi nhánh tại các tỉnh và thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, thành phố Đà Nẵng, Đồng Nai …

Nghệ An là một tỉnh miền Trung có nhiều tiềm năng về đất đai và lao động để phát triển quy mô lớn cây lương thực nói chung và cây sắn nói riêng Cây sắn được trồng chủ yếu trên đất đồi thuộc các loại đất nương rẫy, đất trồng cây hàng năm, đất trống đồi núi trọc chưa sử dụng có độ dốc 5% -15% Từ tập quán sản xuất tự cấp, tự túc, chưa sản xuất thành hàng hóa nên sắn chỉ được dùng trong các hộ gia đình và việc trồng sắn cũng không được chú trọng, việc chế biến sắn hết sức thô sơ và thủ công: Chủ yếu là thái lát phơi khô, xông khói sau đó nghiền lấy bột để làm lương thực hoặc thức ăn cho chăn nuôi Trong khi đó ở những vùng có nhà máy chế biến tinh bột sắn như: Tỉnh Tây Ninh, Gia Lai, An Giang, Đồng Nai, Quảng Ngãi … Từ năm 1995 cây sắn đã mang lại hiệu quả kinh tế cao

Từ thực tiễn đó, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam đã ra quyết định số 549/INT- TCCB vào ngày 17/12/2003 thành lập nhà máy tinh bột sắn Intimex

với chức năng cơ bản là: Thu mua, sản xuất chế biến tinh bột sắn, chế phẩm từ tinh bột sắn và các sản phẩm phụ chế biến từ tinh bột sắn Sản phẩm sản xuất chính của nhà máy là tinh bột sắn và các sản phẩm phụ như bã sắn, phân bón hữu cơ sinh học

tế Hu

ế

Trang 35

Nhà máy áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại của châu Âu, sử dụng thiết bị đồng

bộ do hãng Thai - German cung cấp có công suất đạt 60 tấn sản phẩm/ngày (khoảng 50.000 tấn sắn nguyên liệu một năm) Sau hơn hai năm đi vào hoạt động Nhà máy vận hành hoạt động ổn định, đạt 100% công suất Nhà máy chuẩn bị các điều kiện cần thiết cùng với sự đầu tư ban đầu và sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên, đến năm

2015 nâng công suất lên 4 lần ( 240 tấn sản phẩm/ngày) giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận lao động trên địa bàn của huyện Mục tiêu đề ra của nhà máy là phát huy tiềm năng thế mạnh về đất đai và lao động của một vùng phía Tây Nghệ An, tận dụng các kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất tinh bột sắn và khai thác tối đa khả năng hiện có, bên cạnh đó còn thực hiện phương châm đa dạng hóa sản phẩm như sản xuất thêm phân hón hữu cơ sinh học

Sau khi thành lập nhà máy đã cử những cán bộ có chuyên môn để hướng dẫn người dân đưa cây sắn vào trồng tập trung và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật

vào sản xuất như: giống mới, kỹ thuật thâm canh mới Ngoài ra nhà máy còn hỗ trợ người dân một phần vật tư, phân bón và hiệp đồng bao tiêu sản phẩm nên người dân các huyện miền Tây của tỉnh đã đầu tư, thâm canh, không ngừng tăng diện tích và đầu

tư nhiều phương tiện máy móc thiết bị vào sản xuất Sau hơn 12 năm gắn bó với cây sắn với nhà máy người dân đã yên tâm tin tưởng, coi cây sắn là cây thu lại lợi nhuận cao, góp phần tích cực vào việc thực hiện nhiệm vụ tăng trưởng kinh tế của huyện Thanh Chương và tỉnh Nghệ An

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy

2.1.2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Nhà máy Tinh bột sắn Intimex là một đơn vị sản xuất kinh doanh và hạch toán độc lập, chịu sự quản lý của Nhà nước, trực thuộc Công ty Intimex Việt Nam, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước Nhà máy chuyên chế biến tinh bột sắn và các chế phẩm từ sắn

Nhà máy Tinh bột sắn Intimex có hệ thống tổ chức tương đối gọn nhẹ và có quan hệ gắn bó với nhau, khái quát theo sơ đồ sau:

tế Hu

ế

Trang 36

Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Nhà máy Tinh bột sắn Intimex

( Ngu ồn: Phòng Tổ chức hành chính nhà máy Intimex) 2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận của nhà máy

Qua sơ đồ trên ta có thể nhận thấy một cách tổng quát mô hình quản lý và cách bố trí các bộ phận phòng ban trong nội bộ nhà máy Mỗi bộ phận, phòng ban trong nhà máy

có chức năng nhiệm vụ khác nhau hoạt động và chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về mọi hình thức hoạt động của mình, cụ thể như sau:

- Giám đốc Nhà máy: là người đứng đầu nhà máy, chịu trách nhiệm chỉ đạo

toàn bộ quá trình sản xuất và kinh doanh, là người đại diện ký kết hợp đồng kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm chính trước Nhà nước và Pháp luật

- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách sản xuất

và điều hành các công tác kỹ thuật, điều hành văn phòng sản xuất, chỉ đạo các phân xưởng, báo cáo với Giám đốc về tình hình vật tư, tiền vốn, tình hình về trang bị máy móc thiết bị cũng như trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong quá trình sản xuất Phó giám đốc kỹ thuật còn phải có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về tình hình quản lý và sử dụng vật tư, cũng như tình hình máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

- P hó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách về vấn

đề mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, cũng như việc tổ chức hoạt động kinh doanh

Giám đốc Nhà máy

Phòng t ổ chức hành chính

Phòng tài chính

k ế toán

Phân xưởng sản xuất

Phòng

k ỹ thuật KCS

tế Hu

ế

Trang 37

của nhà máy, đồng thời có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn, trung và dài hạn, việc ký kết hợp đồng kinh tế, cung ứng vật tư, thiết bị cho sản xuất, quản lý kho hàng bến bãi và việc tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy

- Phòng kế hoạch nông vụ: Có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc về

công tác thu mua nguyên liệu sắn củ tươi, đầu tư trồng mới mở rộng vùng nguyên liệu, thu hồi công nợ đầu tư trồng mới, bán phân bón cho bà con nông dân và có kế hoạnh phát triển vùng nguyên liệu trong tương lai

- Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc về tồn trữ hàng tinh bột sắn, tìm kiếm thị trường xuất khẩu tinh bột sắn và bán nội địa, có chiến lược đầu tư mở rộng nhà máy

- Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về công

tác tổ chức cán bộ, quản lý về lao động, tuyển sinh đào tạo kỹ thuật, giải quyết các chính sách chế độ và tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt do vi phạm nội quy cho công nhân, đảm bảo đời sống cho người lao động và bố trí lao động sao cho phù hợp với trình độ và tình hình lao động sản xuất

- Phòng Tài chính- Kế toán: Thực hiện hạch toán chi tiết và tổng hợp các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong nhà máy, phản ánh một cách chính xác và toàn diện kết quả sản xuất cũng như hiệu quả kinh tế mà nhà máy đạt được, cung cấp những thông tin cần thiết cho lãnh đạo, các bộ phận có liên quan, giúp cho các nhà quản lý đề

ra biện pháp tổ chức sản xuất kinh doanh thích hợp

- Phân xưởng sản xuất: Chịu trách nhiệm hoàn thành tốt công việc được giao, đảm

bảo an toàn và hiệu quả cao Đây là bộ phận nòng cốt trong công đoạn tạo ra sản phẩm

- Phòng Kỹ thuật-KCS: Kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm, chất lượng

nguyên liệu, phụ tùng vật tư thay thế, kiểm tra quy trình sản xuất, nước thải của nhà máy

2.1.3 Đặc điểm dây chuyền sản xuất và quy trình công nghệ của nhà máy

2.1.3 1 Đặc điểm về cơ sở vật chất

Nhà máy tinh bột sắn Intimex xã Thanh Ngọc - huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ

An được đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất hiện đại giúp nhà máy có thể hoạt động kinh doanh và sản xuất tốt nhất Các hệ thống nhà cửa, vật kiến trúc, phương

tế Hu

ế

Trang 38

tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý được nhà máy đầu tư xây dựng hàng chục tỷ đồng

và được xây dựng tu sửa hàng năm Điều này đã góp phần lớn giúp nhà máy ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất tốt, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường

2.1.3 2 Cơ sở máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

Nhà máy áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại của châu Âu, sử dụng thiết bị đồng

bộ do hãng Thai - German cung cấp với công suất lớn Tất cả máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động sản xuất đều được bố trí đầy đủ và hợp lý Ngoài ra với sự hỗ trợ

2.1.3 3 Nguồn nguyên liệu đầu vào

Từ những ngày đầu thành lập cho đến nay nhà máy đã đi vào sản xuất ổn định

với công suất mỗi năm tiêu thụ từ 120 000 – 145 000 tấn sắn củ Từ vùng nguyên liệu đầu tiên chủ yếu của huyện Thanh Chương đến nay nhà máy đã có vùng nguyên liệu

rộng lớn bao gồm các huyện Thanh Chương, Tân Kì, Anh Sơn, Nghĩa Đàn, Con Cuông, Yên Thành, Nam Đàn và cả Thanh Hóa, Hà Tĩnh Riêng trong niên vụ 2015 –

2016 nhà máy đã tiêu thụ 140.000 tấn sắn củ Trong đó nhiều nhất là của huyện Thanh Chương khoảng 45.000 tấn, Tân Kì 30.000 tấn; các huyện Anh Sơn, Nghĩa Đàn mỗi huyện khoảng 15.000 tấn; Con Cuông, Yên Thành mỗi huyện khoảng 10.000 tấn Các

tỉnh Thanh Hóa, Hà Tĩnh vì khoảng cách khá xa khó khăn trong quá trình vận chuyển nên sản lượng cung cấp ít hơn

2.1.3 4 Đặc điểm về quy trình sản xuất

Căn cứ vào tính chất và yêu cầu kỹ thuật, quy trình sản xuất, chế biến tinh bột sắn được chia thành năm công đoạn, khái quát như sau:

tế Hu

ế

Trang 39

Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn

( Nguồn: Phòng kỹ thuật nhà máy Intimex )

Các cô ng đoạn trong quy trình sản xuất, chế biến tinh bột sắn:

- Công đoạn 1: Nạp liệu- Bóc vỏ- Rửa sạch: Nguyên liệu sắn củ tươi thu hoạch,

tối đa trong vòng 3 ngày (72 giờ), phải được đưa vào sản xuất chế biến Sắn củ được đưa vào phễu nạp nguyên liệu có hệ thống sàng rung nhằm loại bỏ đất cát, cặn bã và các tạp chất khác Sau đó sắn củ được băng chuyền chuyển đến thiết bị bóc vỏ, bóc xong sắn củ được

chuyển đến thiết bị rửa sạch trước khi chuyển đến công đoạn 2

- Công đoạn 2: Nghiền nhỏ, tách mủ sắn: Sắn củ sau khi rửa sạch được băng

chuyền chuyển đến hệ thống máy nghiền, nghiền nhỏ sàng lọc để loại bỏ tạp chất lần cuối và sau đó được bơm vào sạch vào quấy đều và khuấy trộn để tách mủ sắn để tạo thành một hỗn hợp bã- bột- nước trước khi chuyển đến công đoạn 3

- Công đoạn 3: Qua máy ly tâm tách nước và tinh bột ẩm: Bã trở thành bã sắn

còn sữa bột qua máy tách nước và tách chiết thì chiết xuất thành bột ẩm và nước còn chứa tinh bột được thu hồi để tái sản xuất vào công đoạn 4 Tinh bột ẩm được chuyển

Kho Nguyên li ệu

Làm ngu ội và rây đóng gói

Lo ại bỏ nước khỏi

Trang 40

đến công đoạn 5 Để làm trắng tinh bột, trong quá trình chiết tách và trích ly tâm người

ta đưa vào một lượng dung dịch SO2, lưu huỳnh để tẩy trắng từ lò sản xuất

- Công đoạn 4: Máy phân ly nằm ngang: Dung dịch sữa bột ở công đoạn 3

chuyển vào phân ly nằm ngang để thu hồi tinh bột chuyển sang công đoạn 5

- Công đoạn 5: Sấy và đóng gói: Tinh bột ẩm được chuyền đến thiết bị làm tơi,

sau đó được đưa vào hệ thống sấy bằng dầu dẫn nhiệt, hệ thống ống sấy nhanh bằng khí nóng, khí nóng được cung cấp từ hệ thống khí xoáy nóng Bột sau khi sấy khô trong hệ thống ống sấy, không khí nóng tiếp tục đẩy bột khô vào hệ thống có bộ phận không khí làm mát nhằm hạ nhiệt độ bột để đưa vào bồn tồn trữ, ở đây tinh bột tiếp tục được làm nguội một lần nữa rồi đưa vào thiết bị rây và đóng gói theo định lượng yêu cầu

2.1.4 Thị trường

Sản phẩm tinh bột sắn của nhà máy chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Thái Lan, Singapore , ít tiêu thụ trên thị trường Việt Nam mà chỉ tiêu thụ qua đối tác làm thương mại Sản phẩm bã sắn tiêu thụ ở thị trường trong nước, chủ yếu cho

bà con chăn nuôi và các công ty sản xuất thức ăn gia súc Sản phẩm phân hữu cơ sinh học Nhà máy sản xuất ra chủ yếu phục vụ đầu tư vùng nguyên liệu sắn cho bà con nông dân và bán cho các đại lý Hiện nay nhà máy đang phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm để đưa được sản phẩm vào các thị trường cao cấp như Nhật Bản, Hàn Quốc, EU để tạo thị trường đầu ra ổn định cao

2.1.5 N guồn nhân lực của nhà máy

Lao động là yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và nó

có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp là một việc làm

Ngày đăng: 05/10/2020, 08:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w