MỤC LỤCPHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TÂN LONG TẠI HẢI PHÒNG...2 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty cổ phần hóa ch
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TÂN LONG TẠI HẢI PHÒNG 2
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty cổ phần hóa chất công nghiệp Tân Long tại Hải Phòng 2
1.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức 6
1.3 Các hoạt động chủ yếu về kinh doanh của Chi nhánh Công ty cổ phần hóa chất công nghiệp Tân Long tại Hải Phòng 9
PHẦN II: KẾT QUẢ THỰC TẬP 11
2.1 Những nghiệp vụ đã thực tập 11
2.2 Đánh giá chung về công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty cổ phần hóa chất công nghiệp Tân Long tại Hải Phòng 14
2.2.1 Ưu điểm: 14
2.2.2, Nhược điểm : 15
2.3 Cho nhận xét chung và ý kiến đề xuất với đơn vị thực tập 16
SV: Lớp: K2 Liên Thông Kế Toán
Trang 2PHẦN HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP TÂN LONG TẠI HẢI PHÒNG
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty cổ phần hóa chất công nghiệp Tân Long tại Hải Phòng
Tên công ty: Chi nhánh Công ty cổ phần hóa chất công nghiệp Tân Long tại Hải Phòng
Địa chỉ: Số 18/897 Tôn Đức Thắng, P.Sở Dầu, Q.Hồng Bàng, TP.Hải Phòng Văn phòng giao dịch: Số 54 Võ Thị Sáu, Ngô Quyền, TP.Hải Phòng
Mã số thuế: 0100978593-003
Số ĐT: 0313 552 986 Fax: 0313 652 985
Giám đốc: Lương Xuân Hải
Email: http://www.tanlong.net.vn/
Ngành nghề đăng kí kinh doanh được phản ánh theo bảng sau:
1 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
2 Xây dựng quy trình kỹ thuật dân dụng
3 Bán buôn chuyên doanh khác
4 Vận tải đường bộ khác
5 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Chi nhánh Công ty cổ phần hóa chất công nghiệp Tân Long tại Hải Phòng
thuộc Công ty Cổ phần hóa chất công nghiệp Tân Long Công Ty Cổ Phần Hóa
Chất Công Nghiệp Tân Long đăng ký ngày 08.12.2006, với tiền thân là Công Ty TNHH Tân Long Vân có giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số
01022000121 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp
Trang 3Sau hơn 12 năm hoạt động chuyên về các lĩnh vực Hóa chất, Nông sản,
Thức ăn chăn nuôi và Thủy sản, Khoáng sản Tân Long đã tạo dựng được
thương hiệu và uy tín của mình trên thị trường, đồng thời đã và đang nhận được
sự hợp tác, hỗ trợ của các Đối tác cũng như Khách hàng trong và ngoài nước Tân Long luôn tâm niệm rằng Uy tín là tiêu chí quan trọng hàng đầu quyết định đến sự thành công trong môi trường kinh doanh cũng như trong chặng đường phát triển bền vững của Doanh nghiệp Với tiêu chí đó, chúng tôi đã và đang nhận được sự hợp tác lâu dài của các Khách hàng thân thiết và các Đối tác đáng tin cậy, điển hình là các Đơn vị - Nhà máy sản xuất Thức ăn chăn nuôi với quy
mô lớn hàng đầu ở Việt Nam như C.P, ViNa, Proconco, Japfa Bởi vậy, Tân Long đang ngày càng duy trì và phát huy hơn nữa hình ảnh, thương hiệu của mình trong mắt Khách hàng và các Đối tác
Thế mạnh của Công ty hiện tại là kinh doanh các mặt hàng nông sản, hóa
chất công nghiệp và khoáng sản Những năm trở lại đây Công ty mở rộng kinh doanh xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài để tăng thêm thu nhập
Một vài chỉ tiêu của Chi nhánh Công ty cổ phần hóa chất công nghiệp Tân Long tại Hải Phòng trong Báo cáo KQKD năm 2014-2015 ĐVT: VNĐ
Chênh lệch
%
1
Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
131.079.747.522 173.442.065.764 42.362.318.242 32,3
2
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
130.424.508.597 172.592.019.872 42.167.511.275 32,3
3 Giá vốn hàng bán 124.098.734.093 166.091.155.603 41.992.421.510 33,8 SV: Lớp: K2 Liên Thông Kế Toán
Trang 44 Doanh thu hoạt
động tài chính 65.890.400 112.223.600
46.333.200 70,3
5 Chi phí tài chính 1.909.650.180 2.160.269.614 250.619.434 13,12
6 Chi phí quản lý
doanh nghiệp 3.815.819.044 3.704.585.507
-111.233.537
-2,9
7
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh
666.195.680 748.232.748 82.037.068 12,3
8 Thu nhập khác 219.713.534 2.691.000 -217.022.534 -98,7
10 Lợi nhuận khác (102.489.371) 2.691.000 105.180.371 2,62
11
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
563.706.309 750.923.748 187.217.439 33,2
12
Chi phí thuế thu
nghiệp hiện hành
98.648.604 131.411.656 32.763.052 33,2
13
Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
465.057.705 619.512.092 154.454.387 33,2
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán )
Nhận xét:
Trang 5Doanh thu và thu nhập: Doanh thu và thu nhập năm 2015 so với năm 2014 tăng
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 so với năm 2014 tăng 42.362.318.242 đ tương ứng tăng 32,3 % chủ yếu là do sự gia tăng doanh thu trong hợp đồng kinh tế
+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 so với năm 2014 tăng 46.333.200 đ tương ứng tăng 70,3% từ lãi tiền gửi, tiền cho vay
+ Thu nhập khác năm 2015 so với năm 2014 giảm 217.022.534 đ tương ứng giảm 98,7% là do trong năm 2014 công ty ít xảy ra các hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản
Chi phí sản xuất kinh doanh: Chi phí SXKD năm 2015 so với năm 2014 tăng :
+ Giá vốn hàng bán năm 2015 so với năm 2014 tăng 41.992.421.510 đ, tương ứng tăng 33,8% Mặc dù giá vốn hàng bán tăng nhưng điều này cũng hoàn toàn hợp lý
vì công ty đã hoàn thành nhiều hợp đồng kinh tế hơn trong năm 2014
+ Chi phí hoạt động tài chính năm 2015 so với năm 2014 tăng 250.619.434 đ chủ yếu là do trả lãi tiền vay để mở rộng sản xuất kinh doanh
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 so với năm 2014 giảm 111.233.537 đ tương ứng giảm 2,9%
Lãi gộp và lãi ròng: Lãi gộp và lãi ròng cũng tăng dần qua từng năm:
+ Lãi gộp năm 2015 so với năm 2014 tăng 82.037.068 đ, tương ứng tăng 12,3% + Lãi ròng năm 2015 so với năm 2014 tăng 154.454.387 đ tương ứng tăng 33,2%
1.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức
SV: Lớp: K2 Liên Thông Kế Toán
5
Giám đốc
Phòng
Tổ chức
hành
Phòng kinh doanh
Phòng
Kế toán
Bộ phận kho
Bộ phận Bán hàng Phó giám đốc
Trang 6Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Giám đốc: Theo điều lệ của công ty, chủ tịch hội đồng quản trị sẽ kiêm chức vụ Giám đốc do dó Giám đốc có nhiệm vụ quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư của công ty, bổ nhiệm miễn nhiệm cách chức các chức danh quản lý trong công ty, quyết định lương và phụ cấp, tuyển dụng lao động… Phó giám đốc: Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, tiếp thị tìm kiếm nguồn hàng, quản lý và điều hành các phòng ban theo chỉ thị của Giám đốc
Phòng tổ chức hành chính: Lập kế hoạch nhân sự hàng năm, lập kế hoạch đào tạo, nâng bậc tuyển dụng; lập các báo cáo có liên quan đến tuyển dụng nhân sự, lập và giữ hồ sơ CBCNV trong công ty
Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, khai thác
và tìm kiếm nguồn hàng, phát triển thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh Phòng kế toán: Tham mưu với Giám đốc công ty trong quản lý và điều hành quá trình sử dụng nguồn vốn của công ty, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng vốn Phòng kế toán cung cấp kịp thời, chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu với ban Giám đốc xử lý kịp thời trong quá trình điều hành sản xuất Phòng có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh trung thực, đầy đủ, kịp thời mọi phát sinh thu – chi trong quá trình kinh doanh, hướng dẫn, kiểm tra giám sát mọi hoạt động tài chính của công ty theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước;
Trang 7theo dõi, tổng hợp Báo cáo tài chính theo chế độ của Nhà nước, hướng dẫn của tổng cục Thuế quy định cho các doanh nghiệp; phân chia lợi nhuận thực hiện theo điều
lệ và chế độ phân phối lợi nhuận, đề xuất với Giám đốc quy chế tính lương, thưởng, trợ cấp… cho CBCNV
Bộ phận kho: Kiểm tra số lượng, chủng loại hàng hóa nhập kho theo chứng từ, nhập hàng hóa vào kho, sắp xếp đúng nơi quy định, cập nhật thẻ kho, lập hồ sơ lưu hồ sơ
và bảo quản; lập báo cáo hàng xuất nhập tồn kho cho Phòng kế toán, Phòng kinh doanh; xuất – nhập theo phiếu xuất – nhập kho; đề xuất trang thiết bị cho Kho, từ chối xuất – nhập kho đối với chứng từ không hợp lệ
Bộ phận bán hàng: Phân công nhân viên bán hàng, giới thiệu sản phẩm cho từng đối tượng, tìm các khách hàng tiềm năng quan trọng cho quá trình tiêu thụ sản phẩm
Với việc tổ chức bộ máy của Công ty cũng ảnh hưởng không nhỏ đến KQKD của Công ty nói chung cũng như về kế toán kết quả kinh doanh nói riêng, đó là: Việc bố trí và sắp xếp các phòng ban phù hợp giúp các phòng ban thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ được phân công, tạo ra cho công ty có một quy chuẩn trong
tổ chức bộ máy hoạt động cũng như tạo ra sự ổn định trong toàn bộ Công ty
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung
SV: Lớp: K2 Liên Thông Kế Toán
Kế toán trưởng kiêm tổng hợp
Kế toán
công nợ
Kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
Kế toán hàng hóa và CCDC
Thủ quỹ
Trang 8Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận:
Kế toán trưởng: Là một kế toán tổng hợp có mối liên hệ trực tiếp với các kế toán thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức Kế toán trưởng liên hệ chặt chẽ với giám đốc, tham mưu cho họ về các chính sách tài chính - kế toán của công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu cầu các bộ phận thực hiện những công việc chuyên môn
có liên quan tới các bộ phận chức năng
Các kế toán viên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ kế toán trưởng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chính sách tài chính của Nhà nước
Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh toán với tất cả khách hàng công thêm cả phần công nợ phải thu Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán công nợ viết phiếu thu chi (đối với tiền mặt), séc, ủy nhiệm chi…(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính toán và hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho CBCNV của công ty Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công đồng thời tổng hợp số liệu để lập bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty
Kế toán hàng hóa, CCDC:.Theo dõi số lượng hàng hóa nhập - xuất - tồn để lập kế hoạch mua hàng Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ dụng cụ, hàng tháng tính và phân bổ để ghi vào bảng kê
Trang 9Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn cứ và phiếu thu, phiếu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan
Hình thức ghi sổ của Chi nhánh Công ty cổ phần hóa chất công nghiệp Tân Long tại Hải Phòng là hình thức Nhật kí chung sử dụng đối chiếu trên phần mềm
kế toán Fast Accounting Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký và Sổ Cái Sau khi đã ghi Sổ Nhật ký và Sổ Cái thì Chứng từ kế toán được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
hóa chất công nghiệp Tân Long tại Hải Phòng
Công ty chủ yếu kinh doanh về mặt hàng nông sản, hóa chất công nghiệp và khoáng sản Về hình thức mua hàng và bán hàng:
- Mua hàng theo phương thức trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, Công ty cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán để nhận hàng theo quy định trong hợp đồng hay để mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá về kho doanh nghiệp
- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh
tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng tới cho Công ty, giao hàng tại kho của Công ty hoặc tại địa điểm do Công ty quy định trước
- Bán buôn qua hình thức giao hàng trực tiếp: Công ty xuất hàng hóa tại kho bán trực tiếp giao tay cho khách hàng tại kho của doanh nghiệp
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã kí kết
và đơn đặt hàng, thời gian nhận hàng của khách hàng Công ty sẽ xuất kho hàng hóa dùng phương tiện vận tài của Công ty hoặc đi thuê ngoài để vận chuyển hàng hóa từ kho của mình tới nơi trong hợp đồng đã quy định hoặc khách hàng SV: Lớp: K2 Liên Thông Kế Toán
Trang 10mại nếu khoảng cách vận chuyển là không xa.
Để cạnh tranh trong cơ chế thị trường như hiện nay, đa dạng hoá phương thức thanh toán cũng là một trong những biện pháp hữu hiệu để đẩy mạnh tiêu thụ Các hình thức thanh toán mà Công ty sử dụng và ưu đãi cho khách hàng:
- Thanh toán ngay: là hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
qua ngân hàng
- Thanh toán bù trừ : Khi khách hàng đã ứng trước cho doanh nghiệp một khoản tiền hàng, sau khi nhận hàng thì số tiền còn phải trả được tính bằng tổng giá thanh toán trừ đi số tiền hàng đã ứng trước
- Cho nợ: đối với những khách hàng truyền thống, thường xuyên hoặc khách hàng có uy tín, doanh nghiệp có thể bán chịu trong một khoảng thời nhất định được ghi trong hợp đồng Nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn thì sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán theo quy định của doanh nghiệp(nếu có)
PHẦN II: KẾT QUẢ THỰC TẬP 2.1 Những nghiệp vụ đã thực tập
- Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán thống nhất do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 và Thông tư Số: 200/2014/TT-BTC sửa đổi như: Hóa đơn
Trang 11GTGT, Hợp đồng kinh tế, giấy đề nghị mua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, bảng kiểm kê quỹ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Hoá đơn bán hàng của người bán, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức, phiếu xuất kho Chứng từ phản ánh lao động như Bảng chấm công, phiếu hoàn thành sản phẩm, Giấy chứng nhận đau ốm thai sản Ngoài các chứng từ do Bộ Tài chính ban hành, Công ty còn sử dụng một số mẫu chứng từ do công ty tự thiết kế (Giấy đề nghị, bản đối chiếu, hợp đồng kinh tế…)
Công ty sử dụng kế toán máy trong việc ghi chép các sổ sách kế toán Trình tự
từ các chứng từ gốc ( hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, ) kế toán phân loại
và nhập chứng từ vào máy, kế toán khai báo yêu cầu thông tin đầu ra cho máy tính từ đó máy tính xử lý các thông tin đã được phân loại và cập nhật rồi lên được các báo cáo cũng như các sổ: Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ kế toán chi tiết sau đó kế toán đối chiếu kết quả đạt được và lên báo cáo tài chính
Cuối kỳ kinh doanh, kế toán tiến hành xác định kết quả tiêu thụ, nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận về tiêu thụ cho quản lý
Công việc này được tiến hành như sau:
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài
Có TK 911: Xác kết quả kinh doanh
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911: Xác kết quả kinh doanh
- Kết chuyển doanh thu khác
Nợ TK 711: Doanh thu khác
Có TK 911: Xác kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
SV: Lớp: K2 Liên Thông Kế Toán