Tæng côc hi quan ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH ĐỊA ĐIỂM ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN GIÁM SÁT HÀ NỘI –[.]
Trang 1ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN
………
ĐƠN VỊ TƯ VẤN GIÁM SÁT
HÀ NỘI – 2018
=========&=========
Trang 2ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
ĐƠN VỊ TƯ VẤN GIÁM SÁT
BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƠN VỊ TƯ VẤN GIÁM SÁT
Trang 3Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình;
Thông tư số 06/2015/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định 79/QĐ- BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng Công bố định mứcchi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Căn cứ hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Căn cứ hợp đồng kinh tế số: ……/2018/HĐ-TVGS ngày 12/07/2018 giữa Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng huyện Gia Lâm với Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ Hàngkhông (AEC) về việc thực hiện gói thầu số 02 “Tư vấn giám sát thi công các gói thầu 3,4,5thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp trụ sở Đảng ủy, HĐND-UBND xã Dương Xá, huyện GiaLâm”
Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan…
Trang 4PHẦN 2: NỘI DUNG CHI TIẾT
A Giới thiệu:
* Giới thiệu về công trình:
- Công trình:Cải tạo, nâng cấp trụ sở Đảng ủy, HĐND-UBND xã Dương Xá, huyệnGia Lâm
- Địa điểm xây dựng: Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội
- Chủ đầu tư: UBND huyện Gia Lâm
- Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Gia Lâm
* Mục tiêu đầu tư:
Với thực trạng cơ sở vật chất như trên, dự án đầu tư xây dựng “Cải tạo, nâng cấp trụ
sở Đảng ủy, HĐND-UBND xã Dương Xá, huyện Gia Lâm” nhằm đạt được các mục tiêu:
- Tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động điều hành, côngtác quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, góp phần hoàn thành mục tiêu Nghị quyếtĐại hội Đảng bộ Huyện đã đề ra
Vì vậy, dự án “Cải tạo, nâng cấp trụ sở Đảng ủy, HĐND-UBND xã Dương Xá,huyện Gia Lâm” là hết sức cấp bách và cần thiết
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư quản lý dự án
- Thời gian thực hiện dự án dự kiến: Năm 2018 Thực hiện theo tiến độ đơn vị thicông ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt trúng thầu của chủ đầu tư
* Giới thiệu về gói thầu:
- Tên gói thầu: Gói thầu số 02 “Tư vấn giám sát thi công các gói thầu 3,4,5 thuộc dựán: Cải tạo, nâng cấp trụ sở Đảng ủy, HĐND-UBND xã Dương Xá, huyện Gia Lâm”
- Địa điểm xây dựng: Tại Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
-Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Gia Lâm
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: chỉ định thầu
- Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói
- Thời gian thực hiện hợp đồng: Theo thời gian thi công xây dựng các gói thầu
(dự kiến 150 ngày)
* Nội dung thực hiện dự án:
- Xây lắp: Xây dựng mới khối nhà làm việc 3 tầng, xây mới trạm bơm bể nước, nhàbảo vệ, nhà để xe, lát sân gạch Terrazzo
- Thiết bị: Đầu tư bổ sung mới các trang thiết bị thiết yêu cho hoạt động của côngtrình
* Quy hoạch mô đầu tư xây dựng:
- Diện tích nhà làm việc số 1 xây mới: 385 m2
- Diện tích nhà để xe: 176 m2
Trang 5- Diện tích nhà bảo vệ: 9 m2
- Diện tích trạm bơm: 9m2
- Diện tích lát sân Terrazzo: 645 m2
- Bể nước thể tích: 81 m3
- Chỉ tiêu quy hoạch:
* Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
* Nội dung chủ yếu của giải pháp thiết kế và các thông số kỹ thuật:
a Giải pháp kiến trúc:
- Tổng thể công trình được bố trí theo hình chữ L có mặt tiền hướng Tây Nam vớihành lang cầu nối liền 2 khối nhà làm việc Các tầng liên kết với nhau bởi 3 khối thangđứng, được bố trí trên tổng mặt bằng theo tiêu chuẩn an toàn phòng cháy
- Do diện tích khu đất không lớn nên bố trí các công trình xây mới tận dụng hìnhdáng khu đất kết hợp với việc xử lý các góc chết nhằm ưu tiên diện tích cho khối nhà làmviệc và sân tập trung
- Công trình quy mô 3 tầng, kết cấu bê tông cốt thép với nhịp kết cấu chính 3,6x6 m.Tường bao che và tường ngăn được xây bằng gạch bê tông không nung
- Hành lang bên rộng 2,1m và 02 cầu thang nằm ở 2 bên hông nhà Chiều cao tầng là3,6m
- Mái được chống thấm bằng dung dịch chống thấm Sika hoặc tương đương, chốngnóng bằng mái tôn
- Vật liệu hoàn thiện chính: Toàn bộ tường bao che và tường ngăn của công trìnhđược xây bằng gạch bê tông không nung, vữa xây XM mác 75, lăn sơn gốc dầu Hệ thốngcửa sổ và cửa đi chính của công trình sử dụng hệ nhôm Việt Pháp, thanh nhôm profile địnhhình sơn tĩnh điện, kính an toàn 2 lớp 6,38 mmm, phụ kiện kim khí chính hãng Màu sắcvật liệu hoàn thiện công trình dùng sơn có màu sáng, tránh hệ số hấp thụ nhiệt cao Khu vệsinh tường được ốp gạch Ceramic 300x450x2500, sử dụng thiết bị vệ sinh xả ấn Sàn látgạch hoàn thiện granit 500x500 màu sáng Trần sử dụng trần nhôm Cell 100x50x10 chokhu vệ sinh, trần thạch cao trong phòng làm việc
Trang 6b Giải pháp kết cấu:
Vật liệu:
- Bê tông móng cấp bền B15 (tương đương mác 200#);
- Bê tông cột, dầm, sàn và các cấu kiện khác cấp bền B15 (tương đương mác 200#); -Thép dùng thép nhóm AI, AII, AIII có cường độ chịu kéo lần lượt là Rs= 225Mpa,Rs= 280Mpa, Rs=365Mpa
- Toàn bộ tường xây bằng gạch không nung
c Giải pháp hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống sân đường nội bộ bằng sân bê tông lát gạch Terrazzo để đảm bảo môitrường công sở được trong lành và làm đẹp cảnh quan trụ sở, bố trí xây dựng vườn hoa, câycảnh xen công trình Do công trình cải tạo nên có thể tận dụng hệ thống cấp điện, cấp thoátnước sẵn có của công trình
d Giải pháp cấp điện:
Nguồn cấp điện lấy từ nguồn được cung cấp bởi điện lực Gia Lâm Tất cả các cáp vàdây dẫn đều phải luồn ống nhựa PVC đặt ngầm trong tường hoặc trần
* Phương tiện chiếu sáng:
- Chiếu sáng bên trong: Tùy theo đặc tính của mỗi phòng, thiết bị chiếu sáng dùngcác loại đèn lắp bóng chiếu sáng có ánh sáng trắng, đảm bảo tiêu chuẩn chiếu sáng Ở cáctầng đều có bảng điện phụ chịu trách nhiệm cấp điện, phân phối và bảo vệ của tầng đó Cácbảng điện tầng trong công trình được ưu tiên theo trục đứng ở cùng vị trí
* Hệ thống tiếp đất an toàn:
- Tiếp đất an toàn cho người và thiết bị được thiết kế theo tiêu chuẩn nối đất và nốikhông các thiết bị điện Giá trị của điện trở tiếp đất phải không được vượt quá 4 Tất cảcác thiết bị điện như tủ điện phân phối, tủ điện điều khiển, bơm, ổ cắm… phải được nối tiếpđịa
e Giải pháp cấp nước và thoát nước:
- Hệ thống cấp nước: Nước sạch được lấy từ hệ thống nước sạch của khu vực
sau đó nước được đưa vào bể chứa inox trên mái và cáp nước tới các điểm tiêu thụ của công trình Đường ống cấp nước được thiết kế theo sơ đồ cấp nước trên Sử dụng máy bơm để bơm nước lên trên mái Nước sau khi được chuyển vào bể chứa nước trên mái làm nhiệm vụ phân phối điều hòa xuống các khu vệ sinh của từng tầng và cấp nước chống cháy trong 5-10 phút đầu khi có cháy Mỗi tầng đặt hộp chữa cháy
Trang 7vách tường có đường kính miệng lăng phun 13mm, ống vòi rồng bằng vải gai dài 20
m đường kính D50.
- Hệ thống thoát nước: Nước bẩn sinh hoạt trong các khu vệ sinh được các thiết
bị vệ sinh thu dẫn và tách riêng làm 2 mạng lưới ống thoát nước:
+ Mạng lưới đường ống thoát nước rửa, thu sàn
+ Mạng lưới đường ống thoát nước xí, tiểu.
Tuyến ống thoát nước rửa, thu sàn dẫn xuống tầng 1 tự chảy trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung khu vực Tuyến ống thoát nước xí, tiểu thoát xuống tầng 1 tự chảy vào bệ xí tự hoại đặt ở dưới khu vệ sinh Sau khi làm sạch sơ bộ qua bệ xí tự hoại, nước thải được dẫn vào hệ thống thoát nước ngoài nhà và xả ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
f Giải pháp chống sét: Công trình được bảo vệ sét đánh thẳng bằng hệ thống thu sét kim tiền đạo Dây nối đấ dùng thép tròn D14 chôn sau 0,8 m Dây dẫn sét thép tròn D10 nối với dây nối đất ở độ cao 0,7 m Nối đất dùng thép góc L63x63x6 = 2,5
m, nối với nhau bằng thép D16 để đảm bảo tính dẫn điện liên tục, điện trở suất tính toán R ≤ 10.
B CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG
Các qui trình, qui phạm và tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu công trình xây dựng
cơ bản hiện hành của Nhà nước
C¸c tiªu chuÈn sö dông trong thÝ nghiÖm vËt liÖu
TT Tên vật liệu Yêu cầu kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng
1. Ximăng - TCVN 5438:2004 - Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa
- TCVN 5439:2004 - Xi măng - Phân loại
- Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 : 2009
- Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260 :2009
- TCVN 4029:1985 Xi măng Yêu cầu chung về phương phápthử cơ lý
- TCVN 4787:2009 - Xi măng PP lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- TCVN 9202:2012 - Xi măng xây trát
2 Thép các loại (tròn,
gai, hình, hộp,
ống…)
- TCVN 197 2002 Kim loại Phương pháp thử kéo
- TCVN 198 2008 Kim loại Phương pháp thử uốn
- TCVN 312 -1 Kim loại Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt
làm cốt liệu - TCVN 1771-1987 - Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xâydựng Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7572-2006 – Các phương pháp thử cốt liệu dùng cho bêtông
4 Bê tông các loại - TCVN 3105:1993 - Hỗn hợp bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo
Trang 8TT Tên vật liệu Yêu cầu kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng
và bảo dưỡng mẫu thử
- TCVN 3106:1993 - Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp thử
- TCVN 6355-3:2009 - Gạch xây Phương pháp xác định độ bềnuốn
- TCVN 6355-4:2009 - Gạch xây Phương pháp xác định độ hútnước
- TCVN 6355-6:2009 - Gạch xây Phương pháp xác định độrỗng
- TCVN 6355-5:2009 - Gạch xây Phương pháp xác định khốilượng thể tích
6 Cát xây, trát, đổ bê
tông - TCVN 7570 - 2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹthuật
7 Nước cho thi công - TCVN 4506:2012 - Nước trộn bê tông và vữa- yêu cầu kỹ
- TCVN 7364-2 2004 Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp vàkính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp
- TCVN 7364-3 2004 Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp vàkính dán an toàn nhiều lớp - Phần 3: Kính dán nhiều lớp
- TCVN 7364-4 2004 Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp vàkính dán an toàn nhiều lớp - Phần 4: Phương pháp thử độ bền
- TCVN 7364-5 2004 Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp vàkính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiệnsản phẩm
- TCVN 7364-6 2004 Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp vàkính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan
9 Bột bả tường - TCVN 7239:2014 - Bột bả tường - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử
10 Vách kính khung - TCXDVN 330 2004 Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây
Trang 9TT Tên vật liệu Yêu cầu kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng
nhôm sơn tĩnh điện dựng
11 Gạch ốp lát - TCVN 6414 1998 Gạch gốm ốp lát Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6415 1998 Gạch gốm ốp lát Phương pháp thử
12 Sơn tường trong và
ngoài nhà - TCXDVN 321 2004 Sơn xây dựng - Phân loại- TCVN 2102:2008 - Sơn - Phương pháp xác định màu sắc
13 Đá Granite tự nhiên - TCVN 4732: 2007 - Yêu cầu kỹ thuật
16 Yêu cầu về thiết bị
điện nói chung - TCVN 5699:1992 - Dụng cụ điện sinh hoạt Yêu cầu chung vềan toàn
- TCVN 5699-2-34:2002 - An toàn đối với thiết bị điện gia dụng
và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-34: Yêu cầu cụ thể đối vớiđộng cơ - máy nén
- TCVN 7447-5-51:2004 - Hệ thống lắp đặt điện tại các tòa nhà.Phần 5-51 lựa chọn và lắp đặt thiết bị
- TCVN 9206:2012 - Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trìnhcông cộng- Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và côngtrình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 1988:77 Thiết bị điện làm việc ở điện áp đến 1000V
- TCVN 3661:81 Thiết bị phân phối điện, điện áp đến 500V –Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 3725:82 Khí cụ điện áp tới 1000V – Phương pháp thử
17 Áp tô mát 1 pha, 3
pha các loại - TCVN 5174:90 Máy cắt điện tự động dòng điện đến 6300A,điện áp đến 1000V – Phương pháp thử
- TCVN 6592:2001 - Thiết bị cắt và điều khiển hạ áp
18 Cáp lõi đồng các
loại - TCVN 2103:94 dây điện bọc nhựa PVC- TCVN 5582:1991 Cáp và dây dẫn mềm – Phương pháp xác
định chỉ tiêu cơ học của lớp cách điện và vỏ
- TCVN 5936: 1995 Cáp và dây dẫn điện – Phương pháp thửcách điện và vỏ bọc
- TCVN 6612:2000 Ruột dẫn của cáp cách điện
- TCVN 6613:2000 Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy
- TCVN 6614:2000 Phương pháp thử nghiệm chung đối với vậtliệu cách điện và vỏ bọc của cáp điện
- Cáp điện được sản xuất theo tiêu chuẩn: IEC 60502, IEC 331
19 Tủ điện các loại - Theo tiêu chuẩn IEC 439-1
C¸c tiªu chuÈn sö dông trong thi c«ng vµ nghiÖm thu
Trang 10TT Tên tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
A THI CÔNG & NGHIỆM THU
I Các vấn đề chung
2 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
3 Sử dụng máy xây dựng Yêu cầu chung TCVN 4087:2012
4 Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091:1985
5 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thicông TCVN 4252:2012
6 Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa TCVN 4473:2012
7 Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép TCVN 5593:2012
8 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản TCVN 5637:1991
9 Đánh giá chất lượng xây lắp Nguyên tắc cơ bản TCVN 5638:1991
10 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640:1991
11 Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật TCVN 9259-1:2012(ISO 3443-1:1979)
12 Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8: Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công TCVN 9259-8:2012(ISO 3443-8:1989)
13 Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện độ chính xác kích thước – Nguyên tắc và thuật ngữ TCVN 9261:2012(ISO 1803:1997)
14 Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình – Phần 1:
Phương pháp và dụng cụ đo
TCVN 9262-1:2012(ISO 7976-1:1989)15
Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm
công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 2: Vị trí
các điểm đo
TCVN 9262-2:2012(ISO 7976-2:1989)16
Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm
công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình – Phần 2: Vị trí
các điểm đo
TCVN 9264:2012(ISO 7976-2:1989)
17 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng TCXD 65:1989
18 Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. TCXDVN 264:2002
19 Đường và hè phố – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình
để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
TCXDVN 265:2002
20 Nhà ở – Hướng dẫn xây dựng để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. TCXDVN 266:2002
21 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong Nguyên tắc cơ bản TCVN 5639:1991
22 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640:1991
II Công tác trắc địa
23 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học TCVN 9360:2012
24 Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công TCVN 9364:2012
25 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
26 Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang TCVN 9399:2012
Trang 11TT Tên tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
bằng phương pháp trắc địa
27 Nhà và công trình dạng tháp - Xác định độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa TCVN 9400:2012
28 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCVN 9401:2012
III Công tác đất, nền, móng, móng cọc
29 Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
30 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - quy phạm thi công và
nghiệm thu
TCVN 4516:1988
31 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
IV Bê tông cốt thép toàn khối
32 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi
công và nghiệm thu
TCVN 4453:1995
33 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước TCVN 5718:1993
34 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện tối thiểu để thicông và nghiệm thu TCVN 5724:1993
35 Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu TCVN 5641:2012
36 Thép cốt bê tông – Mối nối bằng ống ren TCVN 8163:2009
37 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011
38 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy TCVN 9334:2012
39 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật
nẩy
TCVN 9335:2012
40 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất
lượng và nghiệm thu
TCVN 9340:2012
41 Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp phatrượt - Thi công và nghiệm thu TCVN 9342:2012
42 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác
44 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012
45 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn TCVN 9348:2012
46 Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giáo treo TCVN 9380:2012
47 Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCVN 9382:2012
48 Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng - Yêu cầu sử dụng TCVN 9384:2012
49 Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9390:2012
50 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu TCVN 9391:2012
Trang 12TT Tên tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu
51 Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang TCVN 9392:2012
52 Nhà cao tầng Kỹ thuật chế tạo bê tông mác 400 – 600 TCXD 199:1997
53 Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình TCXDVN 239:2006
54 Bê tông khối lớn Quy phạm thi côngvà nghiệm thu TCXDVN 305:200455
Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ phận
kết cấu chịu uốn trong công trình bằng phương pháp thí
57 Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại TCVN 5017-1:2010(ISO 857-1:1998)
58 Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vẩy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan TCVN 5017-2:2010(ISO 857-2:1998)
59 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử
TCVN 8789:2011
60 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011
61 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công TCVN 9276:2012
VII Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng
62 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
63 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459:1987
64 Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCXDVN 336:2005
VIII Công tác hoàn thiện
65 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4516:1988
66 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn và lắp đặt TCVN 7505:2005
67 Lắp đặt ván sàn Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 7955:2008
68 Gạch ốp lát Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 8264:2009
69 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng TCVN 9377-1:2012
70 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng TCVN 9377-2:2012
71 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
TCVN 9377-3:2012
IX Hệ thống cấp thoát nước
72 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4519:1988
73 Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576:1991
74 Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước – Hướng dẫn thực hành lắp đặt. TCVN 6250:1997
Trang 13TT Tên tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
75 Quy trình quản lý kỹ thuật trong vận hành các hệ thống cung cấp nước TCXD 76:1979
X Hệ thống cấp điện, chiếu sáng
76 Các mối nối tiếp xúc điện Quy tắc nghiệm thu và phương
pháp thử
TCVN 3624:1981
77 Cáp điện lực đi ngầm trong đất Phương pháp lắp đặt TCVN 7997:2009
78 Hệ thống lắp đặt điện tại các toà nhà Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa TCVN 7447-1:2004
79 Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà Phần 4-41: Bảo vệ an toàn Bảo vệ chống điện giật TCVN 7447-4-41:2004
80 Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà Phần 4-43: Bảo vệ an
toàn Bảo vệ chống quá dòng
TCVN 43:2004
7447-4-81 Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà Phần 4-44: Bảo vệ an toàn Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ TCVN 7447-4-44:2004
82 Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện Quy tắc chung TCVN 7447-5-51:2004
83 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012
84 Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh Chế tạo lắp đặt và nghiệm thu. TCXD 232:1999
89 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất TCVN 2288:1978
90 Công việc sơn Yêu cầu chung về an toàn TCVN 2292:1978
91 Gia công gỗ Yêu cầu chung về an toàn TCVN 2293:1978
92 Công việc hàn điện Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3146:1986
93 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu cầu chung TCVN 3147:1990
94 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các khái niệm cơ bản-Thuật ngữ và định nghĩa TCVN 3153:1979
97 Hệ thống thông gió Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3288:1979
98 Lan can an toàn Điều kiện kỹ thuật TCVN 4431:1987
100 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991
101 Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện TCVN 5587:2008
Trang 14TT Tên tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn
102 Làm việc có điện Găng tay bằng vật liệu cách điện TCVN 8084:2009
103 Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước Yêu cầu an toàn. TCXD 66:1991
104 Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn TCXDVN 296.2004
II Sử dụng thiết bị nâng chuyển
105 Cần trục Yêu cầu an toàn đối với thiết bị thủy lực TCVN 4755:1989
106 Máy nâng hạ Yêu cầu thử nghiệm thiết bị thủy lực về an
toàn
TCVN 5179:1990
107 Palăng điện- Yêu cầu chung về an toàn TCVN 5180:1990
108 Máy nâng hạ Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ống trọng. TCVN 5206:1990
109 Máy nâng hạ Cầu contenơ Yêu cầu an toàn TCVN 5207:1990
110 Máy nâng hạ Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện TCVN 5209:1990
111 Cần trục Sử dụng an toàn Phần 1: Yêu cầu chung. TCVN 7549-1:2005 (ISO 12480-1:1997)
III Sử dụng dụng cụ điện cầm tay
112 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An toàn
Phần 1: Yêu cầu chung
60745-2-114 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An toàn Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với máy vặn ren và máy vặn
ren có cơ cấu đập
TCVN 7996-2-2:
2009 (IEC 12:2008)
60745-2-115
Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An toàn
Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa đĩa TCVN 7996-2-5:2009
116 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn -Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với súng phun chất lỏng không
cháy
TCVN 7:2011
7996-2-117
Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An toàn
Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với máy đầm rung bê tông
TCVN 7996-2-12:
2009 (IEC 2:2008)
60745-2-C NỘI DUNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG
1 Nhiệm vụ của tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:
- Giám sát, quản lý khối lượng, chất lượng thi công xây dựng
- Giám sát, quản lý khối lượng, chất lượng lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị phụ trợ ( Theođúng thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt )
- Giám sát, quản lý tiến độ thi công
- Giám sát hiệu chỉnh, kiểm tra vận hành chạy thử thiết bị
Trang 152 Yêu cầu của việc quản lý giám sát thi công xây dựng công trình
- Thực hiện công việc quản lý giám sát thi công xây dựng công trình đúng theo Luật Xâydựng, Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng, các quy định hiện hành của Nhà nước về đầu tư xây dựng vànội dung của đề cương nhiệm vụ đã được thống nhất với Chủ đầu tư
- Thực hiện ngay việc giám sát thi công xây dựng công trình từ khi khởi công xây dựngcông trình, việc quản lý giám sát thi công xây dựng công trình phải thường xuyên, liên tụctrong suốt quá trình thi công xây dựng, trung thực, khách quan, không vụ lợi
- Việc quản lý giám sát thi công xây dựng công trình căn cứ vào hồ sơ thiết kế được phêduyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Mọi công việc xây dựng trong
quá trình thi công đều phải thực hiện chế độ giám sát.
I QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình.
(Thực hiện theo điều 121- Luật Xây dựng)
1.1 Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công trình
có các quyền sau đây:
- Đàm phán, ký kết hợp đồng, theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng
- Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp ngườigiám sát không thực hiện đúng quy định quản lý đầu tư xây dựng
- Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình theoquy định của pháp luật
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
1.2 Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công trình
có các nghĩa vụ sau đây:
- Cung cấp đầy đủ các văn bản cần thiết liên quan đến gói thầu giúp cho việc triển khaicông tác giám sát thi công như: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công,dự toán hạng mục đã đượcphê duyệt; Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu của các Nhà thầu trúng thầu,các hợp đồng xâylắp và các hồ sơ liên quan khác
- Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát
- Xử lý kịp thời những đề xuất của đơn vị giám sát thi công xây dựng công trình
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng giám sát thi công xây dựng
- Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quảgiám sát
Trang 16- Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng do đơn vị tư vấn giám sát thi công xây dựngcông trình lập.
- Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện năng lực giám sátthi công xây dựng, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạmkhác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình.
( Thực hiện theo điều 122 - Luật Xây dựng)
2.1 Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:
- Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công đảm bảo đúng thiết kế, theo quy chuẩn,tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng
- Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký kết với Chủ đầutư
- Bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận
- Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2.2 Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện công việc quản lý giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư
- Không nghiệm thu khối lượng không đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuậttheo yêu cầu của thiết kế công trình
- Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng
- Đề xuất với Chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế để kịp thờisửa đổi
- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
- Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với Chủ đầu tư xây dựng côngtrình và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát
- Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công khôngđúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng người giám sátkhông báo cáo với Chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc người có thẩm quyền xử lý,các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
II CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT
II.1.Quy trình giám sát và xử lý các tình huống phát sinh trong thi công và lắp đặt thiết bị cho từng gói thầu của dự án
1 Quy trình chung:
Bộ phận tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình hoạt động thường xuyên vàliên tục tại công trường có trách nhiệm thay mặt chủ đầu tư quản lý một cách có hệ thống
Trang 17toàn bộ quá trình thi công xây lắp công trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thànhnghiệm thu và bàn giao toàn bộ công trình về các mặt khối lượng, chất lượng và tiến độ cáccông tác xây lắp do nhà thầu thực hiện theo hợp đồng kinh tế, theo thiết kế đã được phêduyệt và các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng
2 Giám sát, theo dõi, quản lý chất lượng thi công xây dựng bao gồm các nội dung quy định trong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình
- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do Nhàthầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế
- Kiểm tra và giám sát trong qua trình thi công xây dựng
* Nội dung và trình tự nghiệm thu công việc xây dựng:
+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt tĩnhtại hiện trường
+ Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà Nhà thầu thi công xây dựng phải thựchiện để xác định chất lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình.+ Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và so với thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng.+ Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo Kết quả nghiệm thu phần phần xâydựng được lập thành biên bản theo mẫu quy định
* Yêu cầu về nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công:
+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạnthi công xây dựng
+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, đo lường do nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện.+ Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
+ Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế xây dựng công trình được phê duyệt,cho phép chuyển giai đoạn thi công xây dựng Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bảntheo quy định trong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng
* Yêu cầu về nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình để đưa vào sử dụng:
+ Kiểm tra hiện trường
+ Kiểm tra bản vẽ hoàn công xây dựng công trình
+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống thiết bị
+ Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về chống cháy
nổ, an toàn môi trường, an toàn vận hành
+ Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng
+ Chấp thuận nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác và sử dụng Biên bảnnghiệm thu được lập theo quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng
* Yêu cầu về bản vẽ hoàn công:
Trang 18+ Nhà thầu giám sát thi công xây dựng phải ký tên xác nhận bản vẽ công trình xây dựng.
II.2.Quy trình quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của dự án
1 Quy trình chung:
Tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình là đơn vị đại diện hợp phápcủa chủ đầu tư, hoạt động thường xuyên và liên tục tại công trường có trách nhiệm thaymặt chủ đầu tư quản lý một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp công trình
từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành nghiệm thu và bàn giao toàn bộ công trình
về các mặt khối lượng, chất lượng và tiến độ các công tác xây lắp do nhà thầu thực hiệntheo hợp đồng kinh tế, theo thiết kế đã được phê duyệt và các quy chuẩn xây dựng, tiêuchuẩn kỹ thuật được áp dụng
* Yêu cầu đối với công tác giám sát thi công xây lắp:
Chấp hành đúng yêu cầu của thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy chuẩn xâydựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và các cam kết về chất lượng theo hợp đồng giaonhận thầu
Quy trình thực hiện công tác tư vấn giám sát theo các giai đoạn thi công:
+ Giai đoạn chuẩn bị thi công:
- Kiểm tra danh mục, quy cách, chủng loại và tính năng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng, thiết bị sẽ sử dụng trong công trình do nhà thầu xây lắp lập
- Kiểm tra điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn thi công cho công trình và an toàn cho cáccông trình lân cận
+ Giai đoạn thực hiện thi công:
- Theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của nhàthầu, Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng, quy trình và phương án
tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu xây lắp nhằm đảm bảo thi công theo thiết kế đượcduyệt Kiểm tra tiến độ, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho công trình thicông và cho các công trình lân cận do nhà thầu xây lắp lập
- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường Không cho phép đưa vậtliệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng không phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng và qui cáchvào sử dụng trong công trình Kiểm tra thiết bị tại hiện trường Không cho phép sử dụngthiết bị không phù hợp với công nghệ hoặc chưa qua kiểm định vào sử dụng trong côngtrình Khi cần thiết, phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm định chất lượng và các tính năng của vậtliệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng
- Kiểm tra, xác nhận về khối lượng, chất lượng, tiến độ các công việc
- Lập báo cáo khối lượng, chất lượng và tiến độ các công việc phục vụ giao ban thường kỳcủa chủ đầu tư
Trang 19- Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thicông.
- Thực hiện nghiệm thu các công tác xây lắp, giai đoạn xây lắp
- Đối với những bộ phận, hạng mục hoặc công trình trong quá trình thi công xây lắp cóhiện tượng giảm chất lượng, có độ lún và biến dạng vượt quá mức cho phép của thiết kếhoặc theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, trước khi nghiệm thu phải có ý kiến bằngvăn bản của đơn vị thiết kế và của một đơn vị tư vấn nhằm đánh giá các tác động trên tớicông trình
+ Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình:
- Cơ quan tư vấn giám sát phải kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lýchất lượng đối với công trình
- Sau khi kiểm tra, nếu các hạng mục công trình đã hoàn thành có chất lượng đạt yêu cầuthiết kế đã được phê duyệt, phù hợp với tiêu chuẩn nghiệm thu được áp dụng Cơ quan tưvấn giám sát đề xuất với chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình
* Biện pháp giám sát chất lượng các công tác xây dựng:
Việc giám sát và đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công xây dựng sẽ được thựchiện theo tiến trình và kế hoạch thi công của nhà thầu xây dựng Việc kiểm tra được thựchiện trên cơ sở kế hoạch xây dựng và kế hoạch chất lượng và đảm bảo sự phù hợp của từnghạng mục xây dựng so với thiết kế, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Bao gồm :
+ Quản lý và kiểm tra hồ sơ thiết kế của từng hạng mục công trình cụ thể:
Trước khi khởi công xây dựng công trình, đơn vị Tư vấn giám sát sẽ, kiểm tra hồ sơthiết kế nhằm làm rõ các nội dung sau :
- Sự đầy đủ và đồng bộ của hồ sơ
- Sự phù hợp của vị trí các hạng mục được xây dựng với bản vẽ tổng thể đã được phêduyệt
- Sự phù hợp của các bản vẽ kỹ thuật với thực tế thi công trên công trường và biện phápsửa đổi (nếu có)
- Lập báo cáo tới Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư về các bộ hồ sơ thiết kế, nếu có nghi vấn
về bộ hồ sơ này phải đề xuất ý kiến cho Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư và yêu cầu nhà thầugiải trình cụ thể Hỗ trợ Ban quản lý dự án sau khi thống nhất ký duyệt các hồ sơ
+ Giúp chủ đầu tư xét duyệt các biện pháp, quy trình xây lắp :
Giúp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Gia Lâm xét duyệt các biện pháp xâylắp do nhà thầu lập ra, đưa ra ý kiến về sự phù hợp của các hồ sơ này với thiết kế kỹ thuật,tổng thể, các tiêu chuẩn, quy phạm quy định và các yêu cầu thi công khác được quy địnhtrong hợp đồng nhà thầu, các công tác kiểm tra bao gồm các nội dung chính sau:
- Kiểm tra sự phù hợp của các biện pháp tổ chức thi công với các tiêu chuẩn do Ban quản lý
dự án quy định
Trang 20- Kiểm tra sự phù hợp của các trình tự thi công được chi tiết trong tài liệu do nhà thầu đệtrình với các biện pháp thi công và trang thiết bị lựa chọn.
+ Kiểm tra kế hoạch đảm bảo chất lượng thi công của nhà thầu :
Tư vấn sẽ giúp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Gia Lâm, Chủ đầu tư trongviệc kiểm tra “Kế hoạch đảm bảo chất lượng thi công của nhà thầu” hay “Quy trình kiểmtra và thử nghiệm đối với từng hạng mục công trình” do nhà thầu trình lên trước khi tiếnhành triển khai thi công Kế hoạch đảm bảo chất lượng phải nêu rõ:
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng và chế độ kiểm tra nghiêm ngặt chi tiết đối với mỗicông đoạn thi công, nhất là đối với các bộ phận khuất
- Chế độ kiểm tra vật liệu xây dựng định kỳ và thường xuyên
- Chế độ kiểm tra thiết bị thi công xây lắp
- Chế độ kiểm tra tay nghề và bậc thợ
- Các biểu mẫu kiểm tra và nghiệm thu, các báo cáo chất lượng công việc
- Các biểu mẫu báo cáo thử nghiệm công việc
+ Kiểm tra tổ chức đảm bảo chất lượng của nhà thầu xây lắp :
Theo quan điểm Tư vấn nếu nhà thầu đảm bảo chất lượng ngay trong phạm vi nội bộcủa mình thông qua một hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ có năng lực thì sẽ tăng chấtlượng thi công, tăng tiến độ chung của công tác do giảm các công công việc sửa chữa vàkhắc phục Vì vậy cần đánh giá đội ngũ quản lý, giám sát thi công và đảm bảo chất lượngcủa nhà thầu trước và trong suốt quá trình thi công Các nội dung kiểm tra, đánh giá baogồm:
- Sơ đồ tổ chức đội ngũ nhân viên kiểm soát và đảm bảo chất lượng của nhà thầu
- Năng lực chuyên môn và kinh nghiệm có liên quan của nhân viên đảm bảo chất lượng
- Sự hiểu biết của nhân viên đảm bảo chất lượng về Dự án
- Việc có sẵn các tài liệu kỹ thuật, các tiêu chuẩn và quy phạm có liên quan để làm căn cứkiểm tra giám sát thi công của nhà thầu
- Việc có sẵn các biện pháp thi công, các kế hoạch kiểm soát chất lượng
- Việc có sẵn các thiết bị, dụng cụ kiểm tra thích hợp
- Việc có sẵn các bảng biểu, sổ sách phục vụ cho việc quản lý, giám sát thi công của nhàthầu
+ Kiểm tra các thiết bị thi công :
Thiết bị thi công là một trong những điều kiện để cho phép quá trình thi công xây lắp đápứng được các yêu cầu tiến độ và chất lượng Do vậy việc xác định sự đầy đủ của các thiết
bị theo phương án đã thoả thuận với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Gia Lâm vàkhả năng làm việc của thiết bị có tầm rất quan trọng sẽ được Tư vấn xem xét và kiểm tra
Trang 21Các thiết bị thi công bao gồm toàn bộ các thiết bị của nhà thầu đưa đến sử dụng trong côngtrình, Tư vấn sẽ kiểm tra các thiết bị này về các mặt có liên quan đến việc đảm bảo chấtlượng thi công như:
- Tên, đặc tính và chức năng của các thiết bị chủ chốt có ảnh hưởng đến tiến độ và chấtlượng thi công, tính phù hợp với công việc
- Sự an toàn của thiết bị thi công
- Thời hạn sử dụng, tính luân chuyển
- Chế độ bảo hành bảo dưỡng và kiểm tra
Nếu nhà thầu không có đủ các thiết bị thi công đã cam kết hoặc khả năng làm việc của thiết
bị không đảm bảo, Tư vấn sẽ báo cáo Tư vấn quản lý dự án để yêu cầu nhà thầu có biệnpháp khắc phục
+ Kiểm tra nguyên vật liệu trước khi sử dụng:
Quy trình lấy mẫu thí nghiệm vật liệu
Nhà thầu trình kế hoạchnhập vật liệu thi công choTVGS và CĐT
Vật liệu phục vụ thi côngnhập về công trường
Kiểm tra nghiệm thu nội bộvật liệu thi công của nhà thầu
Mời TVGS & CĐT kiểm tra: Nguồn gốc xuất xứ, chứng chỉ chất
lượng, phù hợp với hồ sơ thiết kế và hồ sơ dự thầu
các tiêu chuẩn hiện hành
ĐVTC lập BBNT nội bộ, phiếu yêu cầu nghiệm thu, biên bảnnghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng theo TCVN gửi
TVGS và CĐT
Trang 22TVGS nghiệm thu đồng ý sử dụng cho công trình
Tư vấn sẽ giám sát việc kiểm tra nguyên vật liệu trước khi sử dụng để đảm bảo chỉ cónguyên liệu vật tư đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật mới được đưa vào sử dụng Việc kiểm trabao gồm các nội dung :
- Giám định về số lượng, chất lượng, cấp phối, độ sạch
- Giám định về tình trạng, chủng loại nguyên vật liệu
- Kiểm tra kết quả phân tích của nhà cung cấp, chứng chỉ đảm bảo chất lượng của nhà sảnxuất hoặc nhà cung cấp (chứng chỉ này có thể là chứng chỉ đánh giá năng lực nhà sản xuất,cung cấp ví dụ như: bê tông thương phẩm, sắt thép)
- Nguồn gốc xuất xứ của vật liệu xây dựng theo quy định
- Sự phân lô, gói vật liệu, theo ký hiệu (đối với các loại vật liệu như sắt thép )
Các kết quả thí nghiệm vật liệu, đối với các chỉ tiêu cơ, lý, hoá và tính năng quan trọng củavật liệu theo tiêu chuẩn sản xuất vật liệu quy định
Đối với các loại vật tư quan trọng như sắt thép, xi măng, đá, ngoài việc kiểm tra như trên,đối với mỗi một lô hàng, Tư vấn yêu cầu nhà thầu lấy mẫu theo yêu cầu của thiết kế đểphân tích các đặc tính cơ lý và thành phần hoá học và xác định sự phù hợp so với đơn đặthàng hoặc các tiêu chuẩn có liên quan Khi sử dụng các phòng thí nghiệm, Tư vấn sẽ yêucầu hoặc thông qua Tư vấn quản lý dự án yêu cầu nhà thầu xuất trình các văn bản kiểm tra,đánh giá năng lực và kinh nghiệm của các phòng thí nghiệm vật liệu và các đơn vị thínghiệm tại hiện trường về máy móc thiết bị và về cán bộ kỹ thuật thực hiện thí nghiệmnhằm đảm bảo mức độ chính xác của phép
Về nhân sự: để thực hiện tốt công tác Giám sát, quản lý chất lượng thi công xây dựng côngtrình, chúng tôi tổ chức nhóm tư vấn giám sát, quản lý chất lượng gồm những cán bộ cókinh nghiệm thực tế về giám sát, quản lý chất lượng các công trình nhà dân dụng
2 Trình tự tổ chức nghiệm thu:
* Nghiệm thu công việc:
+ Nghiệm thu vật liệu, thiết bị đầu vào:
- Nhà thầu tổ chức nghiệm thu nội bộ vật liệu, thiết bị đưa về công trường
- Gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu, thiết bị đưa về công trường
- Kiểm tra chủng loại, chất lượng so với thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của công trình
- Nghiệm thu vật liệu, thiết bị đưa về công trường
+ Nghiệm thu công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị:
- Nhà thầu tổ chức nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị trong công trình
- Gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị trong công trình
Trang 23- Kiểm tra các kết quả kiểm định, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiệntrong quá trình xây dựng
- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện
để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vàocông trình
- Nghiệm thu công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị trong công trình
* Nghiệm thu bộ phận công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, giai đoạn thi công xây dựng công trình:
- Nhà thầu tổ chức nghiệm thu nội bộ bộ phận công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, giaiđoạn thi công xây dựng công trình
- Gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu bộ phận công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, giai đoạn thicông xây dựng công trình
- Kiểm tra hồ sơ bản vẽ hoàn công bộ phận công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, giai đoạnthi công xây dựng công trình
- Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thicông xây dựng, chạy thử đơn động và liên động không tải
- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện
- Kiểm tra công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếptheo của Nhà thầu
- Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế xây dựng công trình được phê duyệt;cho phép chuyển giai đoạn thi công xây dựng
- Nghiệm thu bộ phận công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, giai đoạn thi công xây dựngcông trình
* Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, toàn bộ công trình đưa vào sử dụng :
- Nhà thầu tổ chức nghiệm thu nội bộ hạng mục công trình, toàn bộ công trình xây dựng
- Gửi phiếu yêu cầu nghiệm thu hạng mục công trình, toàn bộ công trình xây dựng
- Kiểm tra hiện trường
- Kiểm tra hồ sơ bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, toàn bộ công trình xây dựng
- Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ
- Kiểm tra các loại văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vềphòng chống cháy, nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định
- Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng
- Nghiệm thu hạng mục công trình, toàn bộ công trình xây dựng để bàn giao đưa vào sửdụng
3 Giám sát các công tác cơ bản:
a Giám sát công tác cốt thép :
Trang 24Tất cả các loại thép đưa vào sử dụng cho công trình đều có chứng chỉ chất lượng đảm bảotheo đúng thiết kế.
+ Cốt thép trước khi gia công cần phải đảm bảo :
- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không vảy sắt và các lớp rỉ
- Các thanh thép bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượtquá giới hạn cho phép là 2% đường kính
- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng
- Các chủng loại thép không đúng kích thứơc, yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ đều không được
sử dụng
+ Cắt và uốn thép :
- Sai lệch về kích thước : mỗi mét chiều dài không quá 5mm, toàn bộ chiều dài không quá20mm
- Sai lệch về vị trí điểm uốn : Toàn bộ chiều dài không quá 20mm
- Sai lệch về góc uốn : không quá 30
- Sai về kích thước uốn : không quá chiều dày lớp bê tông bảo vệ
+ Hàn cốt thép :
- Hàn cốt thép theo các tiêu chuẩn TCN 71 - 77 và khi hàn đối đầu theo tiêu chuẩn TCN 72
- 77
- Khi chế tạo khung và lưới cốt thép có thể thực hiện theo qui định sau :
- Đối với thép tròn trơn: Hàn tất cả các điểm giao nhau
- Đối với thép có gờ: Hàn tất cả các điểm giao nhau ở 2 hàng chu vi phía ngoài, các điểmcòn lại ở giữa hàn cách hàng theo 1 thứ tự xen kẽ
- Đối với khung thép dầm: Hàn tất cả các điểm giao nhau
- Liên kết hàn phải có bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ,không có bọt, đảm bảo chiều dài, chiều cao đường hàn theo thiết kế
- Các sai lệch cho phép đối với sản phẩm cốt thép và sai lệch cho phép đối với mối hàntheo qui định tại bảng 5 và 6 của TCVN 4453 - 1995
+ Nối buộc cốt thép :
Không nối ở các vị trí chịu lực và chỗ uốn cong Trong một mặt ngang của tiết diện kết cấukhông nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép tròn trơn vàkhông quá 50% đối với cốt thép có gờ Khi đường kính cốt thép >= 20 mm thì không đượcdùng phương pháp nối buộc mà phải nối cốt thép theo phương pháp hàn
Việc nối buộc phải thoả mãn các yêu cầu sau :
- Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực khung và lưới thép không nhỏ hơn 250mm vớithép chịu kéo, không nhỏ hơn 200 mm với thép chịu nén Thép tròn trơn cán nóng: có chiềudài nối buộc vùng chịu kéo là 40d đối với dầm hoặc tường, 30d đối với kết cấu khác Có
Trang 25chiều dài nối buộc vùng chịu nén là 20 d đối với đầu kết cấu thép có móc, 30d đối với đầucốt thép không có móc ( d là đường kính cốt thép).
- Thép có gờ cán nóng: có chiều dài nối buộc vùng chịu kéo là 40d đối với dầm, hoặctường, 30d đối với kết cấu khác Có chiều dài nối buộc vùng chịu nén là 20d đối với đầucốt thép có móc, 25d đối với đầu cốt thép không có móc
- Thép có gờ cán nguội: có chiều dài nối buộc vùng chịu kéo là 40d đối với dầm hoặctường, 35d đối với các kết cấu khác Có chiều dài nối buộc vùng chịu nén là 20d đối vớiđầu cốt thép có móc, 30d đối với đầu cốt thép không có móc
- Khi nối buộc cốt thép vùng chịu kéo phải uốn móc đối với cốt thép tròn trơn, thép có gờkhông uốn móc
- Số lượng mỗi nối buộc (hay hàn đính) không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau và đượcbuộc theo thứ tự xen kẽ
- Các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc (hay hàn đính) 100% trong mọi trườnghợp
- Dây thép buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm
- Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí ( giữa và 2 đầu)
+ Vận chuyển và lắp dựng cốt thép :
Vận chuyển cốt thép cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không làm hư hỏng, biến dạng sản phẩm
- Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầmlẫn khi sử dụng
- Các khung, lưới cốt thép nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp vớiphương tiện vận chuyển
Lắp dựng cốt thép cần thoả mãn các yêu cầu sau:
- Bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho bộ phận lắp sau
- Có biện pháp ổn định cốt thép trong quá trình đổ bê tông
- Các con kê đặt tại vị trí thích hợp, tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m 1điểm kê Con kê có chiều dày = lớp bê tông bảo vệ cốt thép và bằng các loại vật liệu không
ăn mòn cốt thép cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng theo các qui định tại Bảng 9 củaTCVN 4453 - 1995
Sai lệch khoảng cách giữa các thanh chịu lực
Trang 26+ Dầm, cột: 10mm.
+ Cột, dầm, tường thang máy: 5mm
+ Bàn sàn: 3mm
- Sai lệch vị trí cốt đai: 10mm
- Nối buộc cốt thép được đo bằng thước, độ dài đoạn ống nối chồng 30D
- Lắp dụng cốt thép đo bằng thước, độ sai lệch về vị trí cốt thép không quá trị số nêu trên
- Thép chờ và chi tiết đặt sẵn đủ và đúng vị trí
- Công tác nghiệm thu cốt thép được thực hiện xong trước khi đổ bê tông
Kiểm tra các yếu tốt liên quan tới các phần việc khác theo bản vẽ quy định: chừa lỗ đặt bulông bản mã, đặt ống chờ, các biện pháp liên kết cố định
+ Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép :
Nghiệm thu cốt thép phải lập thành biên bản trong đó có ghi số các bản vẽ thi công, các sai
số so với thiết kế (nếu có) đánh giá chất lượng công tác cốt thép Thành phần nghiệm thugồm bên A, bên B và đơn vị thiết kế.Kiểm tra cốt thép gồm các phần việc sau :
- Sự phù hợp của các loại cốt thép so với thiết kế
- Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt uốn và làm sạch cốt thép trước khi gia công
- Công tác hàn : Bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và thiết bị hàn
- Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế
- Vận chuyển và lắp dựng cốt thép
- Trình tự kiểm tra theo qui định tại bảng 10 TCVN 4453 - 1995
- Nghiệm thu cốt thép phải bao gồm các hồ sơ sau :
- Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công và biênbản về quyết định thay đổi
- Các kết quả nghiệm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn, gia công cốt thép
- Các biên bản về việc thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế
- Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và nghiệm thu cốt thép
- Nhật ký công trình
b Giám sát công tác cốp pha :
+ Yêu cầu chung :
- Cốp pha, đà giáo phục vụ thi công cần thiết kế đảm bảo độ cứng, độ ổn định, dễ dàngtháo lắp không gây trở ngại cho công tác dầm và đổ bê tông
- Cốp pha khi ghép phải kín kít không gây mất nước xi măng trong quá trình đổ bê tông
- Cốp pha, đà giáo thi công phải được định hình và tiêu chuẩn hoá, được lắp dựng đúnghình dáng, kích thước của kết cấu theo thiết kế
+ Công tác thiết kế cốp pha, đà giáo chống :
Cốp pha đà giáo chống khi thiết kế để phục vụ thi công và khi thi công đảm bảo độ cứng,
ổn định dễ tháo lắp, không gây trở ngại cho công tác đổ, đầm bê tông và đạt các trị số sau :
Trang 27- Cốp pha dầm sàn có khẩu độ > 4m phải thiết kế và thi công có độ võng thi công; trị số độvõng theo công thức: f = 3L/ 1000, trong đó L là khẩu độ tính bằng m, các bộ phận chịu lựccủa đà giáo nên hạn chế các thanh nối.
+ Lắp dựng cốp pha :
Cốp pha thi công : khi lắp dựng đảm bảo các yêu cầu sau :
- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính để tạo điều kiện thuận lợi choquá trình tháo dỡ cốp pha và không gây sứt mẻ cho kết cấu công trình
- Lắp dựng cốp pha, đà giáo sàn và các bộ phận khác cần đảm bảo điều kiện có thể tháo dỡtừng bộ phận và có thể di chuyển dần theo quá trình đổ và đông kết của bê tông
- Trụ chống của đà giáo phải được đặt trên nền cứng, không được biến dạng trong quá trìnhthi công
+ Kiểm tra và nghiệm thu :
-Cốp pha và đà giáo sau khi lắp dựng xong tại hiện trường sẽ được tiến hành kiểm tra vànghiệm thu với các sai lệnh không vượt quá các trị số sau : Khoảng cách giữa các cộtchống cốp pha, cấu kiện chịu uốn và khoảng cách các trụ đỡ giằng ổn định, leo và cộtchống so với thiết kế : Trên mỗi mét dài có mức cho phép là 25 mm và trên toàn bộkhẩu độ là 75 mm
c Giám sát công tác bê tông:
+ Thiết kế cấp phối bê tông:
Phải thiết kế cấp phối bê tông (tính toán và đúc mẫu) đúng cường độ theo thiết kế
Độ sụt và độ cứng của hỗn hợp bê tông tuỳ thuộc vào kiến trúc công trình, hàm lượng thép,phương pháp vận chuyển, thời tiết
Độ sụt (mm) và độ cứng ( S ) của hỗn hợp bê tông tại vị trí đổ như sau :
Lớp lót móng : Độ sụt khi đầm máy là 0 - 10 chỉ số đo độ cứng là 50 - 40
Kết cấu khối bê tông không lớn hoặc ít cốt thép độ sụt khi đầm máy là 0 - 20, khi đầmtay là 20 - 40; chỉ số đo độ cứng là 35 - 25
Kết cấu khối lớn có tiết diện trung bình : Độ sụt khi đầm máy là 20 -:- 40 ; khi đầm tay là
40 -:- 60; chỉ số đo độ cứng là 25 -:- 15
Kết cấu bê tông nhiều cốt thép như tường mỏng, cột, dầm, bản tiết diện bé các kết cấu đổbằng cốp pha di động : độ sụt đầm máy là 50 -:- 80, khi đầm tay là 80 -:- 120 ; chỉ số đo độcứng là 12 -:- 10
Trang 28Thành phần bê tông được hiệu chỉnh tại hiện trường theo nguyên tắc không thay đổi tỷ lệN/XM của thành phần bê tông đã thiết kế Khi cốt liệu có độ ẩm cao cần giảm lượng nướctrộn, giữ nguyên độ sụt yêu cầu Khi cần tăng độ sụt của bê tông thì có thể tăng lượng nước
và xi măng để giữ nguyên tỷ lệ N/ XM
+ Vận chuyển hỗn hợp bê tông :
Thời gian cho phép lưu hỗn hợp trong quá trình vận chuyển cần xác định bằng thí nghiệm.Khi không có các số liệu thí nghiệm có thể tham khảo các số liệu sau :
Thời gian lưu hỗn hợp trên phương tiện vận chuyển khi nhiệt độ > 300C là 30 phút
Thời gian lưu hỗn hợp trên phương tiện vận chuyển khi nhiệt độ từ 20 300C là 45’ Thời gian lưu hỗn hợp trên phương tiện vận chuyển khi nhiệt độ từ 10 200C là 60’ Thời gian lưu hỗn hợp trên phương tiện vận chuyển khi nhiệt độ từ 5 100C là 90’
+ Đổ và đầm bê tông :
Việc đổ bê tông phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha, và chiều dầy lớp
bê tông bảo vệ cốt thép Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha
Bê tông phải được đổ liên tục cho đến khi kết thúc một kết cấu nào đó theo quy định trongqui phạm kĩ thuật Chiều cao rơi tự do của bê tông < 1,5 m để tránh phân tầng Khi đổ bêtông có chiều cao rơi tự do > 1,5 m thì phải dùng vòi voi theo quy định
Trong quá trình đổ bê tông cần phải hết sức lưu ý :
Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, đà giáo và cốt thép Chiều dầy lớp đổ phù hợp với sốliệu tính toán độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông gây ra Tại vị trínào mà cấu tạo cốt thép, cốp pha không thể dùng đầm máy được thì mới dùng đầm tay Khitrời mưa phải có che chắn không để mưa rơi vào bê tông Chiều dầy lớp đổ bê tông căn cứvào năng lực trộn, cự li vận chuyển, khả năng đầm, tính chất kết cấu, thời tiết để quyết địnhnhưng không vượt quá các trị số sau :
- Đầm dùi : Chiều cao cho phép mỗi lớp đổ bê tông là 1,25 chiều dài công tác của đầm(khoảng 20 30 cm )
- Đầm mặt : Chiều dầy cho phép mỗi lớp đổ bê tông là 20 cm đối với kết cấu có cốt thépđơn ; 12 cm đối với kết cấu có cốt thép kép
Các yêu cầu khi đầm bê tông : Sau khi đầm, bê tông được đầm chặt và không bị rỗ Dấuhiệu cho thấy đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bờ mặt Bọt khí không còn
Bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 lần bán kính tác dụng của đầm
Bảo dưỡng bê tông: Thời gian bảo dưỡng theo các trị số sau:
Mùa khô (tháng 2 7): Thời gian là 4 ngày cho tới khi bê tông đạt cường độ bảo dưỡng tớihạn (55 60 % cường độ 28 ngày )
Mùa mưa (tháng 8 1 ): thời gian là 2 ngày cho tới khi bê tông đạt cường độ bảo dưỡngtới hạn (35 40 % cường độ 28 ngày )
+ Kiểm tra và nghiệm thu bê tông :
Trang 29- Kiểm tra bê tông :
Kiểm tra chất lượng bê tông là công tác tổng hợp tất cả các công tác từ cốp pha, đà giáo,cốt thép, vật liệu để sản xuất bê tông, chế tạo hỗn hợp bê tông, độ sụt khi đổ bê tông, dungsai các kết cấu công trình
Các mẫu bê tông xác định cường độ bê tông cùng lúc, cùng chỗ, kích thước viên mẫu là
150 mm x 150 mm x150 mm Số tổ mẫu lấy như sau :
Mỗi đợt đổ bê tông móng cột cứ 10 m3 bê tông lấy một tổ mẫu, trường hợp đợt đổ bê tôngmóng cột có khối lượng ít hơn 10 m3 vẫn lấy một tổ mẫu
Khung và các kết cấu cột, dầm, bản, sàn cứ 20 m3 bê tông lấy 1 tổ mẫu, trường hợp đợt
đổ bê tông khung và các kết cấu cột, dầm có khối lượng ít hơn vẫn lấy 1 tổ mẫu
Sau 1 đợt đổ bê tông bản, sàn cần phải lấy 1 tổ mẫu kiểm tra chống thấm Cường độ bêtông công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu tại hiện trường được coi là đạtyêu cầu khi giá trị trung bình từng tổ mẫu không nhỏ hơn mác thiết kế và không có mộtmẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 85% mác thiết kế
- Nghiệm thu bê tông:
Công tác nghiệm thu tiến hành tại hiện trường cần có đầy đủ các hồ sơ sau :
- Chất lượng công tác cốt thép ( biên bản nghiệm thu trước khi đổ bê tông )
- Chất lượng bê tông (kết quả mẫu)
- Kích thước, hình dáng, vị trí, các chi tiết đặt sẵn so với thiết kế
- Bản vẽ hoàn công từng loại kết cấu
- Bản vẽ thi công có ghi đủ các thay đổi trong thi công
- Các văn bản cho phép thay đổi các chi tiết, bộ phận trong thiết kế
- Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông và các kết quả kiểm tra các loại vật liệu khác
- Các biên bản nghiệm thu trung gian các bộ phận
- Nhật ký thi công công trình
d Giám sát công tác xây:
+ Thiết kế cấp phối vữa xây:
Phải thiết kế cấp phối vữa xây (tính toán và đúc mẫu ) đúng cường độ theo thiết kế
Việc nghiệm thu công tác thi công kết cấu gạch đá phải tiến hành trước khi trát bề mặt.Chứng chỉ xác nhận mác của gạch, mác xi măng các biên bản xác nhận về chất lượng vậtliệu như độ sạch của cát, của nước thi công
+ Công tác nghiệm thu phải tiến hành:
- Kiểm tra mức độ hoàn thành công tác thi công theo yêu cầu của thiết kế , và các tài liệuliên quan khác
- Lập biên bản ghi rõ những sai sót phát hiện trong quá trình nghiệm thu, quy định rõ thờigian sửa chữa và đánh giá chất lượng công tác thi công
+ Khi nghiệm thu công tác thi công các kết cấu gạch phải kiểm tra những việc sau:
Trang 30- Bảo đảm cỏc nguyờn tắc xõy ở cỏc mặt đứng, mặt ngang, cỏc gúc của khối xõy(mạchkhụng trựng, chiều dày, độ đặc của mạch, độ thẳng đứng và nằm ngang, độ phẳng, độ thẳnggúc
- Chiều dày và độ đặc của cỏc mạch vữa liờn kết, vị trớ cỏc hàng gạch giằng
- Việc đặt đỳng và đủ cỏc bộ phận giằng neo
- Việc thi cụng chớnh xỏc cỏc khe lỳn, khe co dón
- Tuõn thủ cỏc kớch thước do thiết kế quy định, cỏc lỗ chừa để lắp cửa, đường điện, đườngnước,thụng hơi thụng giú
- Kớch thước của khối xõy
- Mạch vữa ngang khụng dày quỏ 15mm, mạch đứng khụng quỏ 10mm Mạch vữa phảiđầy
- Đối tường xõy khụng trỏt phải bảo đảm : mặt ngoài cỏc tường phải cú mầu sắc đồng đều,yờu cầu về mạch xõy và miết mạch, cỏc đường nột trang trớ phải đỳng thiết kế
+ Những kết cấu và bộ phận kết cấu cụng trỡnh sẽ bị cỏc kết cấu và bộ phận cụng trỡnh
làm sau che khuất, phải được kiểm tra và nghiệm thu trước khi thi cụng cỏc kết cấu và bộphận cụng trỡnh làm sau Biờn bản nghiệm thu cỏc phần khuất này phải do Ban quản lýcụng trỡnh, Tư vấn giỏm sỏt và nhà thầu lập
+ Cỏc cụng tỏc thi cụng những phần khuất sau đõy cần làm biờn bản nghiệm thu.
- Chất lượng và trạng thỏi đất nền, chiều sõu chụn múng, kớch thước múng, chất lượngkhối xõy múng, cụng tỏc chống thấm ở múng
- Khe lỳn và khe co gión
- Cỏc lớp cỏch li trong khối xõy
- Việc đặt cốt thộp, cỏc chi tiết bằng thộp trong khối xõy và cỏc biện phỏp chống gỉ
- Cỏc chi tiết ngầm, neo cố định ụ văng, ban cụng, sờ nụ
- Gối tựa của dầm, bản lờn tường, cột và cỏc tấm đệm dưới đầu dầm, việc neo giữ nhữngkết cấu thộp và chống mối mọt cho cỏc kết cấu gỗ đặt trờn tường, cột
4 Giỏm sỏt cỏc giai đoạn thi cụng cụng trỡnh:
a Giỏm sỏt thi cụng phần múng:
* Giám sát công tác chuẩn bị mặt bằng thi công :
Căn cứ vào biên bản bàn giao mặt bằng mốc tọa độ và cao độ, TVGS yêu cầu đơn vị thicông tiến hành định vị công trình, lập lới trục công trình, xác định các vị trớ lưới tim điểm
ộp cọc, vị trớ ộp thớ nghiệm chịu tải tĩnh và cỏc điểm gửi cao độ trong suốt quá trình thicông, kiểm tra lại và lập biên bản nghiệm thu mốc tọa độ, cao độ sau đó mới cho phép tiếnhành thi công hạng mục theo hồ sơ thiết kế
* Giám sát công tác đào đất móng :
Trang 31TVGS yêu cầu đơn vị thi công thực hiện việc đào móng phải tuân thủ đúng mọi điềukiện kỹ thuật cần thiết, đúng tim trục thiết kế và kiểm tra các biện pháp đơn vị thi công đa
ra để đảm bảo an toàn cho thành vách hố móng hoặc các công trình lân cận sẵn có
- Kiểm tra việc tập kết máy đào và xe chở đất tại công trờng
- Kiểm tra qui trình đào đất đúng biện pháp đợc duyệt ; đào máy đến cao độ đáy bêtông cấu kiện, sau đó sửa thủ công phần bê tông lót chiếm chỗ
- Khu vực thi công đào đất yêu cầu nhà thầu bố trí cán bộ kỹ thuật và an toàn viên bámsát đảm bảo an toàn, nhắc nhở những ai không có nhiệm vụ không ở gần khu vực máymóc đang thi công
- Kiểm tra cao độ đào tơng đối bằng thớc thép, máy thủy bình+mia, bố trí hệ thốngthoát nớc hố móng đảm bảo hố móng luôn đợc khô ráo để thi công các công tác tiếptheo Nhà thầu phải bố trí hệ thống máy bơm điện và máy diezel dự phòng, có côngnhân trực bơm hố móng 24/24h
- Vệ sinh xe, máy trớc khi ra khỏi công trờng bằng hệ thống bơm rửa chuyên dụng, có
hệ thống cầu rửa xe và thu hút nớc Vệ sinh môi trờng trong chuyên chở( Các xe chở
đất, vật liệu rời ra và vào công trờng phải đợc phủ bạt kín)
* Giám sát công tác thi công móng
+ Giám sát công tác chuẩn bị :
TVGS kiểm tra các công tác chuẩn bị của đơn vị thi công bao gồm:
- Chuẩn bị cốt liệu cho đổ bê tông lót móng (dự trữ đủ tại công trờng )
- Cốp pha chuẩn bị đủ để gia công lắp dựng
- Cốt thép chuẩn bị đủ chủng loại cho móng
- Chuẩn bị cốt liệu đủ cho đổ bê tông đài, giằng móng, bê tông cốt thép cột trụ
- Trình tự thi công
+ Giám sát công tác bê tông móng:
TVGS kiểm tra cấp phối bê tông và yêu cầu đơn vị thi công trộn bê tông tới đâu, đổ lót cácmóng tới đó liên tục Trớc khi đổ BT phải đầm kỹ bằng đầm cóc và đầm bàn, kiểm tra biệnpháp chống sói lở hố móng và bơm nớc nếu gặp trời ma to
Sau khi đổ bê tông xong, móng đợc phủ một lớp cát dày 2cm( hoặc bằng bao tải đay), tới
n-ớc hàng ngày, tới ẩm liên tục trong 3 ngày Trong quá trình đổ, chuẩn bị sẵn bạt nilông phủlên những phần bê tông đổ cha quá 7 h mà gặp trời ma to
Sau khi tiến hành nghiệm thu bê tông móng TVGS cho phép đơn vị thi công tổ chức xâymóng, thời gian triển khai : xây móng sau khi đổ bê tông móng 3 ngày Khi xây móng yêucầu đơn vị thi công tránh va chạm mạnh vào móng bê tông mới đổ
+ Giám sát thi công phần xây móng:
Sau khi đổ xong bê tông cốt thép, dầm móng, trụ, dùng máy kinh vĩ hoặc mỏy toàn đạt xác
định lại tim móng và tim tờng căn cứ vào bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công Khi thi công
Trang 32phần xây móng phải kết hợp với bản vẽ cấp thoát nớc để chừa sẵn các lỗ chờ, tránh tìnhtrạng phải đục móng sau này Vật liệu đa vào thi công phần xây móng phải đảm bảo chất l-ợng và có sự nhất trí của TVGS Móng xây phải đảm bảo đặc chắc, gạch xây phải đảm bảocác yêu cầu kỹ thuật do bản vẽ thiết kế đề ra Gạch trớc khi xây phải nhúng nớc Tiến hànhnghiệm thu phần xây móng, sau đó tiến hành láng chống thấm móng Lớp láng trực tiếptrên mặt tờng móng mới xây Sau khi lớp láng ninh kết xong phải tiến hành bảo dỡng nh
đối với bê tông bình thờng
+ Giám sát thi công đắp đất tôn nền :
Sau khi xây xong móng, phải nghiệm thu phần xây móng sau đó tiến hành lấp đất chânmóng và đổ cát tôn nền theo 2 phần :
Phần 1 : lấp đất hố móng từ đáy móng đến cốt thiên nhiên kể cả phần mở rộng để thi công
cổ móng
Phần 2 : Lấp cát từ cốt thiên nhiên đến cốt thiết kế tôn nền phải đảm bảo yêu cầu tôn nềntheo thiết kế Công tác đắp cát chỉ tiến hành trong những ngày thời tiết nắng ráo hoặc râmmát tuyệt đối không thi công phần đắp nền trong những ngày ma
Trong quá trình đắp đất nền phải đảm bảo độ ẩm trong phạm vị khống chế : cát khô t ớithêm nớc, cát quá ớt phải có biện pháp giảm độ ẩm để đất nền đợc đầm chặt
b Giỏm sỏt thi cụng phần thõn:
* Giỏm sỏt thi cụng phần cột :
+ Giải phỏp giỏm sỏt thi cụng cốt thộp cột :
Cốt thộp dự được gia cụng tại cụng trường hoặc xưởng của đơn vị thi cụng đều đượcgiỏm sỏt hết sức chặt chẽ Quỏ trỡnh lắp dựng cốt thộp phải đảm bảo cỏc qui định về kớchthước hỡnh học, cường độ và chiều dài neo cốt thộp Cốt thộp phải được đỏnh rỉ và buộc cỏcviờn kờ bằng bờ tụng để đảm bảo chiều dày lớp bờ tụng bảo vệ Sau khi lắp dựng xong cốtthộp cột tiến hành nghiệm thu trước khi lắp dựng cốp pha (cốt thộp cột chỉ được phộp chờkhụng quỏ 4 ngày trước khi đổ bờ tụng)
Với cốt thộp cột cần chỳ ý cỏch nối buộc (mỏ trong hay mỏ ngoài cốt thộp) ứng với mỗitầng để trỏnh sai số tớch luỹ gõy lệch tim cột
Quỏ trỡnh thi cụng cốt thộp dựng mỏy kinh vĩ, thuỷ bỡnh, thước thộp để kiểm tra và cõnchỉnh
+ Giải phỏp giỏm sỏt thi cụng cốp pha cột :
Cốp pha cột yờu cầu đơn vị thi cụng chủ yếu dựng cốp pha thộp định hỡnh để đảm bảo kỹ
mỹ thuật, chỉ được ghộp sau khi TVGS đó nghiệm thu xong phần cốt thộp, cốp pha trướckhi lắp đặt được quột dầu chống dớnh
Cỏc yếu tố kiểm tra bao gồm: kiểm tra độ ổn định của vỏn khuụn và cột chống trước vàtrong quỏ trỡnh đổ bờ tụng, kớch thước, hỡnh dạng, tim trục, cao độ, đầu nối đối với vỏnkhuụn, độ kớn khớt, độ sạch…
Trang 33+ Giải pháp giám sát thi công bê tông cột :
Bê tông chỉ được đổ sau khi đã làm vệ sinh công nghiệp và nghiệm thu cốp thép.TVGS yêu cầu đơn vị thi công phải có sàn công tác phục vụ cho việc đầm, đổ bê tông(được lắp dựng ngay từ phần lắp dựng cốt thép và cốp pha cột ) để công nhân đứng trên đóthao tác việc đầm và đổ bê tông
Trong quá trình đổ, bê tông phải được đầm bằng đầm dùi Khoảng giữa cột có mở 1
lỗ để đổ bê tông đảm bảo chiều cao đổ không vượt quá 1,5m Bê tông phải được đổ vào cộtqua máng đổ hoặc vòi voi để đảm bảo bê tông không bị phân tầng
+ Giám sát công tác bảo dưỡng bê tông :
Sau khi đổ bê tông cột phải tiến hành bảo dưỡng bằng cách tưới nước hàng ngày,tưới ẩm liên tục trong 3 ngày hoặc phủ bao tải đay và tưới ẩm đơn vị thi công không đượctháo cốp pha cột sau 1ngày
* Giám sát thi công dầm sàn :
+ Giám sát công tác cốp pha :
Cốp pha phải được quét 1 lớp dầu chống dính để việc tháo dỡ được dễ dàng Các tấm cốppha phải được ghép khít với nhau để tránh mất nước bê tông Hệ thống cốp pha và giáochống phải dự trù đủ để thi công công trình
Các yếu tố kiểm tra bao gồm: kiểm tra độ ổn định của ván khuôn và cột chống trước vàtrong quá trình đổ bê tông, kích thước, hình dạng, tim trục, cao độ, đầu nối đối với vánkhuôn, độ kín khít, độ sạch…
Kỹ sư tư vấn giám sát xác nhận vào các biên bản kiểm tra cho phép đổ bê tông Lưu giữcác biên bản kiểm tra để xác nhận khối lượng, chất lượng công việc sau này
Chỉ được tháo dỡ cốp pha khi cường độ bê tông đạt mức tối thiểu để tháo dỡ ván khuôn đàgiáo chịu lực (% R28) khi chưa chất tải:
Tên gọi kết cấu công trình
Cường độ phải đạt (% R28)
Trang 34vòm, dầm có khẩu độ > 8m
+ Giám sát công tác cốt thép:
Cốt thép dầm sàn dù được gia công tại xưởng của Nhà thầu hay tại công trường đều phảichịu sự giám sát chặt chẽ của TVGS Cốt thép phải đảm bảo được đánh sạch rỉ và buộc cáccon kê có chiều dày bằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ Sau khi lắp dựng xong cốp phadầm sàn, TVGS tiến hành nghiệm thu cốp pha dầm sàn mới tiến hành lắp dựng cốt thépdầm sàn (cốt thép dầm sàn chỉ được phép để chờ không quá 4 ngày)
Quá trình thi công cốt thép dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình, thước thép để kiểm tra và cânchỉnh
+ Giám sát công tác bê tông :
Kiểm tra máy móc thiết bị phục vụ cho công tác đổ bê tông và vận chuyển vật liệu, cầncẩu, máy bơm bê tông, máy đầm Phải có máy dự phòng khi mất điện hoặc gặp sự cố hỏnghóc
Kiểm tra các văn bản thí nghiệm bê tông, thí nghiệm cốt liệu bê tông và phụ gia, với kếtcấu cột, dầm, sàn cứ tối đa 20m3 TVGS cần yêu cầu bên thi công tiến hành lấy 1 tổ mẫu thínghiệm
Giám sát công việc đổ bê tông: đảm bảo độ đồng nhất, chắc đặc, độ sụt
Giám sát công tác bảo dưỡng bê tông, tháo cốp pha theo đúng quy định
Điều chỉnh độ sụt của vữa và các biện pháp chống mất nước nhanh bề mặt bê tông nhất làthời gian thi công vào mùa hè
Kiểm tra nghiệm thu lại bề mặt bê tông sau khi đổ, xác định sai số hình học trong phạm vicho phép của tiêu chuẩn và có biện pháp xẻ lý nếu có sai sót xảy ra:
- Sai số về tim, cốt không vượt qua 10mm, độ sai lệch của mặt bê tông so với mặt phẳngngang (trên toàn bộ mặt phẳng công trình) là 200mm, độ lệch trục theo chiều dài kết cấu :
20mm
- Độ lệch tiết diện ngang của bộ phận kết cấu: 8mm
Sử dụng một số thiết bị có sẵn của mình để kiểm tra lại cường độ bê tông và một vài chỉtiêu khác đối với kết cấu hoàn thiện
Các chuyên gia của đơn vị TVGS sẽ xác định vào các biên bản kiểm tra và phiếu nghiệmthu cho các công tác này Lưu giữ các biên bản kiểm tra để xác nhận khối lượng, chấtlượng công việc sau này
Bê tông trộn bằng máy trộn tại hiện trường hoặc bê tông trộn sẵn phải được TVGS kiểm trachặt chẽ về mặt cấp phối theo thiết kế, giám sát chặt chẽ biện pháp thi công Tiến hànhcông tác hoàn thiện mặt bê tông nếu cần Trước khi đổ bê tông TVGS kiểm tra lại cốp pha,cốt thép, cột chống xem có bị biến dạng hay không
- Trình tự giám sát thi công đổ bê tông dầm sàn :
Trang 35Bê tông được vận chuyển đến vị trí đổ bằng phương tiện máy thi công phải đảm bảo thờigian ninh kết của loại bê tông đó.
Chiều dày lớp bê tông phải đảm bảo bằng chiều dày sàn đã được thiết kế ( đối với dầm khi
đổ bê tông 1 lớp dầy từ 10 - 15 cm phải được đầm bằng đầm dùi, với sàn dùng đầm bàn đểđầm ) Đầm bê tông tới khi bê tông không bị lún sụt và nước xi măng nổi lên trên bề mặt
bê tông là được
Trong quá trình đổ bê tông sàn TVGS yêu cầu đơn vị thi công phải chuẩn bị bạt ni lông đểche mưa và bao tải ẩm để che nắng trong trường hợp gặp mưa to hoặc nắng to
- Giám sát công tác bảo dưỡng bê tông :
Sau khi đổ bê tông sàn phải tiến hành bảo dưỡng bằng cách tưới nước hàng ngày Sau 3đến 7 ngày tiến hành xây be và ngâm nước xi măng chống thấm cho sàn
+ Giám sát thi công cầu thang:
Quá trình thi công cầu thang có thể tiến hành sau khi đã đổ xong bê tông từng tầng
Bê tông chiếu tới được đổ cùng với bê tông sàn Thép chờ của cầu thang phải được để sẵnkhi lắp dựng cốt thép sàn Nếu điều kiện thuận lợi có thể tiến hành đổ bê tông cầu thangcùng với đổ bê tông sàn
Trong quá trình đổ bê tông vệt dốc của 2 vế thang không dùng máy đầm mà phảiđầm thủ công để tránh cho bê tông không bị chảy khó đảm bảo chất lượng Trong quá trình
đổ bê tông cầu thang phải chuẩn bị bạt ni lông và bao tải ẩm để che mưa nắng trong nhữngngày có mưa to hoặc nắng to
* Giám sát công tác xây tường :
+ Định vị khối xây :
Cần phải tiến hành định vị khối xây và xác định vị trí các lỗ chờ, chiều cao của giằng.Khối xây phải đảm bảo các sai số như trong TCVN 4314:2003; TCVN 4085:2011
+ Các biện pháp và yêu cầu đối với khối xây :
Gạch vận chuyển về công trường phải được xếp kiêu gọn gàng, không được đổ thẳng gạch
Gạch trước khi xây phải được nhúng nước
Gạch xây phải đảm bảo kích thước, bề mặt nhẵn không cong vênh, nứt nẻ cường độ chịunén theo thiết kế Cát xây dùng cát vàng hạt nhỏ, kiểm tra độ sạch của cát trước khi tiếnhành trộn vữa xây
Vữa dùng trong khối xây cần bảo đảm thành phần cấp phối vật liệu, mác và các chỉ tiêu kỹthuật thoả mãn yêu cầu của thiết kế Vữa dùng trong trạm trộn và nhà máy ứng với mỗi đợt
Trang 36giao nhận cần phải có văn bản chỉ dẫn: xuất xứ của lô hàng, thời điểm lô hàng sản xuất,mác và độ dẻo của vữa, loại xi măng sử dụng Vữa xây được trộn bằng máy trộn vữa theocấp phối chỉ định.
Cát đen chỉ sử dụng cho vữa mác thấp, không sử dụng cát đen cho khối xây dưới mực nướcngầm và trong nước ăn mòn
Chất lượng vữa kiểm tra bằng việc lấy mẫu ngay tại chỗ sản xuất (20m3 tiến hành lấy 1 tổmẫu) bảo dưỡng tại công trường và đem đi thí nghiệm tại phòng thí nghiệm có uy tín(chứng chỉ có dấu lab) có sự chứng kiến của TVGS
Trước khi xây, dùng máy kinh vĩ xác định lưới tim trục, tim tuyến, cốt sàn rồi vạch dấukích thước khối xây (trừ lỗ cửa) lên trên mặt sàn (mặt móng) theo đúng thiết kế Chênhlệch độ cao giữa các phần kề nhau của khối xây không > 1,2 m
Dàn giáo phục vụ cho khối xây phải thật sự bảo đảm độ an toàn, nhất là khi thi công ở trêncao Dàn giáo không được dựa vào kết cấu vừa mới xây, cách xa tường ít nhất 5,0 cm.Chỗ giao nhau hoặc nối tiếp của khối xây phải đồng nhất khi tạm dừng xây, phải để mỏgiật, không được phép để mỏ nanh
Tại vị trí thi công giao nhau giữa tường ngoài và tường trong không vượt quá chiều cao 1tầng
Trong khối xây có các ô văng phải chờ bê tông đủ cường độ và khối xây bên trên lanh tô ôvăng đủ độ cao đối trọng, đủ cường độ mới được tháo ván khuôn, thanh chống
Không va chạm mạnh hoặc vận chuyển, đặt vật liệu, đi lại trực tiếp trên khối xây đang thicông, khối xây còn mới
Bề dày mạch vữa xây không quá 15mm, không trùng mạch Kiểu cách và hàng gạch giằngtrong khối xây theo yêu cầu của thiết kế, thông thường nhiều nhất là 5 hàng dọc phải bố trí
1 hàng ngang
Chỉ sau khi xây xong kết cấu chịu lực ở tầng dưới mới được xây tiếp các kết cấu ở tầngtrên Cứ xây xong một tầng lại phải kiểm tra độ ngang bằng, thẳng đứng của khối xây Các loại vật liệu trong khối xây được thường xuyên kiểm tra để đảm bảo tuân thủ theođúng qui phạm
Trong quá trình xây nếu phát hiện vết nức cần thông báo ngay cho CĐT và thiết kế để tiếnhành xử lý
Nghiệm thu kỹ thuật cho công tác xây ứng với mỗi tầng dựa theo TCVN 4085: 2011,TCVN 4495: 1987, TCVN 1770:1986 và các tiêu chuẩn khác có liên quan
Tổng hợp tất cả các biên bản nghiệm thu từng tầng 1 tới tầng trên cùng để tiến hành xemxét nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp phần thân của công trình (hoặc là cứ một vàitầng lại tiến hành nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp một lần)
c Giám sát thi công phần hoàn thiện :
* Xếp đặt trình tự hoàn thiện :
Trang 37TVGS kết hợp cùng đơn vị thi công đưa ra trình tự hoàn thiện hợp lý Thông thường, đểđảm bảo yêu cầu kỹ thuật, trình tự hoàn thiện được tiến hành từ trên xuống dưới xen kẽ từtrong ra ngoài, trước khi bắt tay vào hoàn thiện một bộ phận hay toàn bộ công trình phảitiến hành chèn kín các khe, các lỗ giáo Phần trong nhà có thể hoàn thiện từng tầng riêngbiệt Cụ thể sau khi trát, lắp cửa mới tiến hành lát Riêng lát các hành lang đi lại phải theotrình tự từ trên xuống dưới, phần ngoài nhà phải hoàn thiện từ trên xuống dưới.
Trước khi thi công hoàn thiện từng phần hay hoàn thiện toàn bộ công trình, cần thực hiệncác công tác cơ bản sau:
- Lắp và chèn xong khung cửa vào tường
- Thi công xong lớp lót nền (sàn)
- Thi công xong lớp sàn khu WC, chèn xong khe các đường ống, lỗ thu nước
- Lắp đặt xong hệ thống cấp và thoát nước, chèn các liên kết, đầu mối của các hệ thống ốngdẫn
Trình tự của công tác hoàn thiện
- Kiểm tra và hoàn thiện mặt tường xây lại các vị trí lắp đặt thiết bị điện nước, vệ sinh,khung cửa, kiểm tra bề mặt trần
- Hoàn thiện bề mặt trần, tường bằng trát và ốp
- Hoàn thiện bề mặt cửa, lắp kính
- Lát nền
Hướng thi công: hoàn thiện từ trên xuống dưới
Vật liệu và các sản phẩm sử dụng cho công tác hoàn thiện theo các yêu cầu của tiêu chuẩn
và chỉ dẫn của thiết kế, được giám sát A chấp nhận
Các công tác hoàn thiện sẽ được thực hiện bám đuổi theo nhau, không chồng chéo lênnhau
Toàn bộ vật liêu sử dụng trong quá trình hoàn thiện phải đúng qui cách, chất lượng và đượcTVGS kiểm tra trước khi đưa vào thi công
Trang 38xuyên ẩm ướt như khu WC, phòng tắm, rửa lớp trát phải dùng vữa xi măng để chống thấm
và tăng độ dính bám giữa các lớp trát Khi lớp trát chưa thật sự cứng không được va chạmhay rung động, bảo vệ mặt trát không có nước chảy qua hay chịu nóng lạnh đột ngột haycục bộ Đối với lớp vữa trát bề mặt bên trong nhà không cho phép sử dụng phụ gia có chứaclo
- Lớp vữa trát phải bám dính chắc vào kết cấu, không bị bong, kiểm tra bằng cách gõ nhẹlên mặt trát
- Bề mặt vứa trát không được có vết lồi lõm, gồ ghề cục bộ như các khuyết tật khác nhưvữa cháy, vết rạn chân chim, vết hằn của dụng cụ trát…
- Góc, cành, gờ, tường, chân cửa, chỗ tiếp giáp với khuôn của không gồ ghề nham nhở
- Các đường gờ cạnh sắc nét, góc vuông vức (được kiểm tra bằng thước vuông) cạn các ôcửa song song với nhau
- Sau khi trát phải chú ý bảo vệ lớp trát, che mưa nắng trong 2 3 ngày đầu, cần giữ cholớp trát sau khi vừa ninh kết, tốt nhất là trong tuần lễ đầu
- Độ sai lệch của bề mặt trát không quá các trị số sau:
Độ phẳng: số chỗ lồi lõm 2 độ sâu vết lồi lõm < 3mm
Độ sai lệch theo phương đứng của mặt tường < 10mm trên toàn bộ độ cao (chiều rộng)phòng
Độ nghiêng của đường gờ < 5mm trên toàn bộ chiều cao kết cấu
Nghiệm thu công tác trát theo TCVN 9377-2012; TCVN 4085: 2011, TCVN: 4459: 1987
Đối với các khu wc công tác lát chỉ được tiến hành sau khi đã hoàn thành các côngviệc của các phần bên trên và xung quanh bao gồm : Công tác trát trần 2 lớp, ghép trần,công tác trát và ốp tường
Kiểm tra và nghiệm thu:
Trang 39- Mặt lát bằng phẳng, đồng đều màu, đúng hoa văn, không tạo độ tương phản thanhtừng màng viên gạch không có vết nứt cạnh không > 3mm.
- Gạch lát ăn chắc vào nền nhà, gõ nhẹ không kêu bộp
- Mạch chèn không dày quá 1,5mm, yêu cầu thẳng tắp, sắc nét
- Sai lệch độ phẳng theo cả 2 phương không > 2mm
Sau khi thi công xong mặt ốp phải đạt các yêu cầu sau : Tổng thể mặt bằng ốp phảiđảm bảo đúng hình dáng và kích thước hình học
Vật liệu ốp phải đúng qui cách về kích thước và màu sắc, không bị cong vênh, sứt
mẻ, Kích thước khuyết tật trên mặt ốp không được vượt quá trị số cho phép trong tiêuchuẩn hiện hành và qui định của thiết kế
Kiểm tra và nghiệm thu công tác ốp:
- Tổng thể mặt ốp đảm bảo đúng hình dạng và kích thước hình học, mặt không có vếtnứt, vết ố
- Vật liệu ốp đúng quy cách, kích thức, màu sắc hoa văn Không cong vênh, sứt mẻ,màu đồng đều
- Mạch ngang mạch dọc thẳng và sắc nét, đều đặn và đầy vữa
- Vữa đệm tấm lát đặc chắc, khi vỗ trên mặt không có tiếng bộp
- Vết nứt ở góc cạnh tấm ốp không quá 1mm
- Sai lệch mặt ốp theo phương đứng (tính trên 1m) không quá 2mm đối với mảng ốp
đá mặt trước và 1,5mm đối với mảng ốp gạch men kính
- Độ sai lệch vị trí mặt ốp (theo cả 2 hướng) trên suốt độ dài mạch không quá 3mmcho cả ốp đá và ốp gạch men
Trang 40Độ không bằng phẳng theo 2 phương: Không quá 2mm được kiểm tra bằng thướctầm 2m áp vào mặt ốp, dọc khe hở giữa thước và mặt ốp.
Độ dày của mạch ốp: với gạch men là 2mm 0,5mm
+ Công tác sản xuất, lắp dựng cửa:
Cửa phải được sản xuất đúng theo thiết kế và yêu cầu của Chủ đầu tư Gỗ sản xuấtcửa phải được chuẩn bị từ trước và phơi cho khô, tránh cong vênh khi sử dụng Mọi kíchthước phải đảm bảo đúng yêu cầu theo qui phạm, của được sản xuất và TVGS phải nghiệmthu phần mộc trước khi tiến hành sơn Tất cả các cấu kiện cửa phải được kiểm tra, nghiệmthu tại xưởng gia công chế tạo trước khi đưa đến chân công trình
Khuôn cửa được lắp dựng khi xây tường, được nghiệm thu đúng hình dáng kíchthước cho từng cấu kiện cửa theo thiết kế đảm bảo vị trí, độ kín khít, thẳng đứng, khôngtrầy xước và được bảo vệ trong suốt thời gian thi công
Công tác sơn hoàn thiện sau khi đã lắp hoàn chỉnh toàn bộ cánh cửa, đúng màu sơntheo thiết kế
Đối với cấu kiện cửa nhôm kính cũng được tiến hành theo trình tự nêu trên và lưu ýcông tác sản xuất phải tham khảo kích thước đo đạc thực tế trước khi tiến hành gia côngcho từng vị trí cửa có thể có sự sai số khác nhau nhằm nâng cao độ chính xác và kín khítcho các cấu kiện cửa này
+ Công tác trần thạch cao:
Trước khi lắp đặt trần thạch cao các công tác hoàn thiện bên trong phải được hoàn tấtngoại trừ công tác sơn hoàn thiện và các công tác trang trí nội thất khác
Kiểm tra khung xương, tấm trần thạch cao theo thiết kế
Vị trí khung xương được định vị chính xác cụ thể theo từng tầng, từng phòng đảmbảo cấu tạo chịu lực
Chiều dài, chiều rộng và bề dày tấm trần phải phù hợp với từng phòng, tất cả các tấmtrần có màu giống nhau, bề mặt phải nhẵn mịn, không vết nứt, vỡ, vết bẩn, kích thước cáctấm trần phải được kiểm tra theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất
Kiểm tra độ phẳng: Trần phải phẳng theo các hướng, độ chênh lệch cho phép vớiphương thẳng đứng là ≤ 2mm Độ sai lệch ở tất cả các hàng so với trục lắp đặt không vượtquá 1mm Chiều rộng của mối nối lắp đặt phải phù hợp với thiết kế các mối nối phải đềunhau và bằng phẳng
Các vị trí có lắp đặt hệ thống chiếu sáng hoặc ống thông gió, điều hòa phải đảm bảođúng kích thước theo thiết kế
+ Công tác lắp dựng lan can, hoa sắt, lan can cầu thang:
Bao gồm lan can ban công, lôgia, tay vịn cầu thang
Trước khi chế tạo các nhà thầu phải triển khai bản vẽ thi công chi tiết và đưa ra đượcnguồn gốc vật liệu