Cảm ứng từ của dòng điện chạy qua một vòng dây tròn tại tâm của vòng dây sẽ thay đổi như thế nào khi ta tăng đồng thời cả cường độ dòng điện và bán kính vòng dây lên 4Ω thì hiệu điện thế
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Kỳ thi ngày 1 tháng 12 năm 2022
Câu1(TH)
Một điện tích điểm Q2.10 C7 , đặt tại điểm A trong môi
trường có hằng số điện môi = 2 Véc tơ cường độ điện trường
do điện tích O gây ra tại điểm B với AB = 7,5cm có
A phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5 105 V/m
C phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V/m
D phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 1,6.105 V/m
Câu 2 ( TH ) Một nguồn điện mắc với mạch ngoài là một biến trở tạo thành một mạch kín Điều
chỉnh để giá trị của biến trở là R1=14Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,điều chỉnh để giá trị của biến trở là 29Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là
U2=29V Suất điện động của nguồn điện có giá trị là
A 30 V B 24Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, V C 20 V D 36 V
Trang 2Câu 4 từ trường (NB) Cảm ứng từ của dòng điện chạy qua một vòng dây tròn tại tâm của vòng
dây sẽ thay đổi như thế nào khi ta tăng đồng thời cả cường độ dòng điện và bán kính vòng dây lên 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, lần?
A Tăng lên 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, lần B Tăng lên 16 lần
C giảm đi 16 lần D Không thay đổi
Câu 5 (TH) Cho một nam châm thẳng rơi theo phương thẳng đứng
qua tâm O của vòng dây dẫn tròn nằm ngang như hình vẽ Trong
quá trình nam châm rơi, vòng dây xuất hiện dòng
điện cảm ứng có chiều
S
N
A là chiều dương quy ước trên hình
B ngược với chiều dương quy ước trên hình
C ngược với chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên vòng dây và chiều ngược
lại khi nam châm ở phía dưới
D là chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên vòng dây và chiều ngược lại khi
nam châm ở phía dưới
Câu 6: Việc dùng dây cáp quang để truyền tín hiệu trong thông tin và nội soi trong y học là ứng dụng của hiện tượng nào sau đây?
A Khúc xạ ánh sáng
B Phản xạ ánh sáng
C Phản xạ toàn phần
D Hiện tượng tự cảm
Câu 7: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,0
cm cho một ảnh trước thấu kính 20 cm Đây là
A thấu kính hội tụ có tiêu cự 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,0 cm
B thấu kính phân kì có tiêu cự 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,0 cm
C thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm
D thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo?
Trang 3A Quỹ đạo của dao động điều hòa là đoạn thẳng.
B Đồ thị của dao động điều hòa là hình e líp
C Chất điểm chuyển động từ cân bằng ra biên là chuyển động nhanh dần
D Véc tơ vận tốc luôn hướng về vị trí cân bằng
Câu 9:(NB)Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng nếu chiều dài dây treo
không đổi thì chu kì dao động điều hoà của nó sẽ
A giảm vì tần số dao động điều hoà của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường
B không đổi vì chu kì dao động điều hoà của con lắc không phụ thuộc vào gia tốc trọng
trường
C giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao
D tăng vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao
Câu 10 : Một vật nhỏ có khối lượng 200g dao động điều hòa dọc theo trục Ox (gốc tại vị trí cân
bằng của vật) thì giá trị của lực kéo về có phương trình F = -0,4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,.cos 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,t (N) (t đo bằng s) Biên độdao động của vật có giá trị là:
0, 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, 0, 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,
0, 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, 0,125 12,5
0, 2.4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,
m
Câu 11 (NB-TH):Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, vuông pha nhau Tại
thời điểm, hai dao động có li độ lần lượt bằng 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, cm và 3 cm thì dao động tổng hợp của hai daođộng trên có li độ bằng
A 5 cm B 7 cm C 1 cm D 2,4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, cm HD: Đáp án B.
x = x1 + x2 =3 +4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, = 7 (cm)
Câu 12 Một xe ôtô chạy trên đường, cứ cách 9 m lại có một cái mô nhỏ Chu kì dao động tự do
của khung xe trên các lò xo là 1,5 s Xe chạy với tốc độ nào thì bị rung mạnh nhất?
Câu 13 Hai vật cùng khối lượng gắn vào hai lò xo dao động cùng tần số và ngược pha nhau Có
biên độ lần lượt là A1 và A2 biết A1 =2A2, khi dao động 1 có động năng Wd1= 0,56J thì dao động
2 có thế năng Wt2 = 0,08 J Hỏi khi dao động 1 có động năng W’d1= 0,28J thì dao động 2 có thế năng là bao nhiêu?
Trang 4tại nơi có gia tốc trọng trường g 9,8 / m s2 Khi con lắc đi qua vị trí có li độ góc 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, thì độ lớn 0của lực kéo về là
có li độ góc 0,06 rad, vật nhỏ của con lắc có tốc độ gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 88,5 cm/s B 27,1 cm/s. C 25,04Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, cm/s. D 15,7 cm/s.
+ v 2gl cos cos 0 0,2504Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, m/s = 25,04Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, cm/s => Chọn C
Câu 16[VD]: Hai vật dao động điều hòa trên hai đường thẳng song song rất gần nhau có phương
trình lần lượt là x1=6 cos(2 πtt + πt
3) và x2=6 cos(2 πtt− πt
3) (x tính bằng cm, tính bằng s) Ví trícân bằng của hai vật thuộc cùng đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng song song Không
kể lúc t = 0, thời điểm hai vật đi ngang qua nhau lần thứ 2021 là
HD Ta có khi hai vật đi qua nhau: d = x1−x2=6√3 cos(2 πtt+ πt
2) = 0
Trang 5mỗi chu kì hai vật đi qua nhau 2 lần → mất 1010 T để đi qua 2020 lần
lần đầu tiên tương ứng nửa chu kì
A
x
theo chiều dương hoặc
32
A x
theo chiều âm
Biểu diễn trên VTLG hai vị trí trên như hình vẽ:
Từ VTLG ta xác định được: 0,5 2 2 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, 2
Thời gian vật có động năng cực đại từ thời điểm t1 là:
Câu 18: Con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ T Sau đó người ta tích điện cho vật nặng
một điện tích q rồi truyền cho con lắc dao động trong một điện trường đều có véc tơ cường độđiện trường E
hướng thẳng đứng lên trên thì thấy chu kỳ dao động của con lắc khi đó là
Trang 6C
B α
một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ m1 = 300 g Ban đầu vật m1 đang ở vị trí cân bằng thìvật nhỏ m2 = 100 g chuyển động với vận tốc không đổi v0 = 2m/s trên mặt phẳng nằm ngang vàđến va chạm với vật m1 dọc theo trục của lò xo Cho va chạm là mềm, bỏ qua ma sát giữa hai vậtvới sàn Biên độ dao động của hệ sau đó có giá trị là
10 3
Câu 20 VDC: Quả cầu treo ở đầu dây có thể chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng Kéo
quả cầu cho dây treo lệch góc rồi buông tay Khi quả cầu qua vị trí cân bằng B thì điểm treorơi tự do Khi quả cầu đến C, vận tốc của quả cầu đối với mặt đất bằng 0 (hình vẽ).Giá trị góc
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.790 B 74Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,0 C 750 D 770
Trang 7WA = WB mg l (1 - cos) =
2 02
+ Như vậy, xét trong hệ quy chiếu gắn với điểm treo, vật chuyển động tròn đều từ B đến C vì chỉ
có lực căng dây tác dụng Tại điểm C (dây treo nằm ngang), vận tốc v 1
của vật (đối với điểm treo) có hướng thẳng đứng lên trên vào có độ lớn bằng v0 (hình vẽ)
Tại C, ta có: vC/đ = vC/O + vO/đ = v1 + vO/đ
Theo đề bài: vC/đ = 0 v1 + vO/đ = 0
vO/đ = v1 = v0 (2)
+ Thời gian t để vật chuyển dộng tròn đều (trong hệ quy chiếu gắn với điểm treo O) từ B đến C
bằng ¼ chu kỳ chuyển động tròn đều với bán kính l và tốc độ dài v0 Ta có:
(3)
+ Từ (2) và (3), ta được: g.2 0
l v
= v0 v0 = g 2
l
(4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,)
+ Từ (1) và (4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,), ta được: 2g l (1 - cos ) = g 2
Câu 21(VDC): Một con lắc đơn có chiều dài sợi dây 50 cm và khối lượng vật nặng M được treo
vào điểm I Một vật nặng có khối lượng m nối với vật M bằng một sợi dậy và vắt qua ròng rọc tại điểm K Ban đầu hệ cân bằng và các vật đứng yên, sau đó đốt sợi dây giữa m và M để vật M dao
động điều hòa Cho m0, 23 ,M IK 50 cm và IK nằm ngang Bỏ qua ma sát, lực cản,
Trang 8khối lượng dây Lấyg 9,8 m / s2.Khi tới vị trí cân bằng thì điểm treo đi xuống nhanh dần đềuvới gia tốc 1m/s2 Tốc độ dao động của điểm M khi qua vị trí dây treo thẳng đứng gần nhất vớigiá trị nào sau đây?
A 36 cm/s B 37cm/s C 39 cm/s D 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,1 cm/s
Khi ta đốt sợi dây con lắc đơn M sẽ dao động với biên độ góc 0 10,160
Khi điểm treo đi xuống với gia tốc 2m/s2 thì vật dao động trong trọng trường biểu kiến g , =9,8
-1 = 8,8 m/s2
Vận tốc khi M qua vị trí cân bằng
v=√2 g l(1−cos α0)=37 , 15cm /s
⇒Chọn B
có khối lượng m Chọn trục Ox có phuông thẳng đứng, chiều dương hướng xuống gốc O trùng
Trang 9với vị trí cân bằng của vật Kích thích cho vật dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ A Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tích giá trị lực đàn hồi F và lực kéo về F tác dụng lên vật vào li dh
độ x như hình vẽ Lấy g10 /m s2 2 Trong một chu kì chu kì dao động, khoảng thời gian
mà tốc độ của vật không nhỏ hơn 12π cm/s gần giá trị nào nhất sau đây?
Trang 10Lực đàn hồi luôn hướng về vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên
Lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng
Lại có chu kì:
12
khoảng thời gian mà tốc độ của vật không nhỏ hơn 12π cm/s là 0,12s
Câu 23: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
A.Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng
B.Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường
C.Sóng cơ không truyền được trong chân không
D Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền pha dao động
Câu 24: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng, hai điểm M, N thuộc hai bó sóng liền kề,
cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động
A vuông pha B.cùng pha C.ngược pha D.lệch pha πt
4Câu 25: Loài vật nào sau đây nghe được hạ âm ?
B Voi, cá heo
C Dơi, chó, cá heo
D Chim bồ câu, dơi
Câu 26 (NB_TH) Sóng truyền trên bề mặt chất lỏng thành những đường tròn đồng tâm ngày
càng mở rộng với bước sóng λ Hiệu bán kính hai gợn sóng tròn lồi liên tiếp bằng
A 2 λ B λ/2 C λ/4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, D λ.
Câu 27: (VDT) Ba điểm A,B,C trên mặt nước là ba đỉnh của tam giac đều có cạnh 20 cm trong
đó A và B là hai nguồn phát sóng có phương trình u1 u2 2cos(20 t) cm
, sóng truyền trên mặt nước không suy giảm và có vận tốc 20 (cm/s) M trung điểm của AB Số điểm dao động ngược pha với điểm C trên đoạn MC là
A 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, B 3 C 5 D 6.
HD: ta có
v 2(cm) f
Có d1C d2C 20cm 10 C cùng pha với hai nguồn
Xét các điểm trên MC dao động ngược pha với nguồn
Trang 11B C
D E
Câu 28: Một sóng ngang truyền trên mặt nước với tần số f =
10Hz.Tại một thời điểm nào đó một phần mặt nước có hình
dạng như hình vẽ Trong đó khoảng cách từ vị trí cân bằng của
A đến vị trí cân bằng của D là 60cm và điểm C đang đi xuống
qua vị trí cân bằng Chiều truyền sóng và vận tốc truyền sóng là
Câu 29: Một sóng âm truyền trong không khí Mức cường độ âm của một âm có tần số 1000 Hz tại điểm
M lớn hơn 30 dB so với mức cường độ âm tại điểm N Cường độ âm tại M lớn gấp bao nhiêu lần cường
Câu 30: Một ống thuỷ tinh dựng đứng, đầu dưới kín, đầu trên hở, chứa nước Thay đổi cột nước
làm cho chiều cao cột không khí trong ống có thể thay đổi trong khoảng từ 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,5 cm đến 85 cm
Một âm thoa dao động trên miệng ống với tần số 680 Hz Biết tốc độ truyền âm trong không khí
là 34Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,0 m/s Lúc có cộng hưởng âm thì chiều dài cột không khí là bao nhiêu?
Trang 12- ống 1 đầu kín, một đầu hở = > Sóng dừng 1 đầu tự do.
( 1/ 2) / 2 ( 1/ 2).25
với l có giá trị từ 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,5 cm đến 85 cm => đáp án cần tìm: l = 62,5cm
cùng pha Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10 Hz, vận tốc truyền sóng 3 m/s Gọi M
là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại A, dao động với biên độ cực đại Đoạn AM
v
cm f
Câu 32 Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn A và B cách nhau 8 cm, dao động
với phương trình u A u B 5cos 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,0 t mm Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s Trên đường tròn nằm trên mặt nước, có tâm tại trung điểm O của AB, bán kính 3cm, số điểm daođộng với biên độ 6 mm là
A 18 B 16 C 9 D 32.
Trang 13+ Bước sóng của sóng vT 1,5cm
+d M kd N 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, k 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,
+ Biên độ cực đại: 2A = 2.5 = 10 mm => giữa một cực đại (biên độ 10 mm) và một cực tiểu (biên độ 0 mm) sẽ có 1 điểm biên độ 8 mm mà giữa hai cực đại lại có 1 cực tiểu => giữa hai cực đại liên tiếp sẽ có 2 điểm biên độ 5 mm
+ Quan sát biểu diễn như hình vẽ, có tất cả 32 điểm trên đường tròn
Câu 33 (Vdc) Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại A và B (AB = 15cm) dao động cùng
pha, cùng biên độ theo phương thẳng đứng Trên mặt nước, O là điểm dao động với biên độ cựcđại và OA = 9cm, OB = 12cm Điểm M thuộc đoạn AB, gọi d là đường thẳng đi qua O và M.Cho M di chuyển trên đoạn AB đến vị trí sao cho tổng khoảng cách từ hai nguồn đến đườngthẳng d là lớn nhất thì phần tử nước tại M dao động với biên độ cực đại Biết tốc độ truyền sóng
20 cm/s Chu kỳ dao động lớn nhất của nguồn là
2
54Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,, 2
Câu 34Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,: (VDC) Tại thời điểm đầu tiên t , đầu O của sợi dây cao su căng thẳng nằm ngang 0
bắt đầu dao động đi lên với tần số 8Hz Gọi P Q, là hai điểm cùng nằm trên sợi dây cách O lần lượt 2cm và 4Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,cm Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 24Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V,cm s/
, coi biên độ sóng không đổi
Trang 14khi truyền đi Biết vào thời điểm
316
, ba điểm O P Q, , tạo thành một tam giác vuông tại P
Độ lớn của biên độ sóng gần với giá trị nào nhất trong các giá trị sau đây?
Câu 34: (VDC)
Bước sóng:
Hai điểm trễ pha so với điểm O là:
Ở thời điểm , điểm O ở vị trí cân bằng và đi lên, pha dao động của điểm
Ở thời điểm , vecto quay được góc:
→ pha dao động của điểm
v
cm f
Trang 15Tọa độ của các điểm là:
Tam giác vuông tại
Giá trị A gần nhất với giá trị
phương thẳng đứng phát ra sóng kết hợp với bước sóng λ Gọi C và D là hai điểm trên mặt chất lỏng sao cho ABCD là hình vuông, I là trung điểm của AB, M là một điểm trong hình vuông ABCD xa I nhất mà phần tử chất lỏng tại đó dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn Biết AB6,6 Tỉ số
3MI
AB gần giá trị nào nhất sau đây?
HD: Đáp án A.
Áp dụng định lí Pitago ta có: AC AB2BC2 AB 2
Cho
6,61
6,6 2
AB AC
CI là đường trung tuyến của CAB nên: