ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)ĐỀ SỐ: 01ĐỀ BÀICâu 1: (2.0 điểm) Phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu hiền. Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp. Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc, ... (Khánh Chi, Biển)Câu 2: (6.0 điểm) Trong truyện “Buổi học cuối cùng” của Anphôngxơ Đôđê, thầy Hamen có nói: “...khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù...”. Em hiểu như thế nào và có suy nghĩ gì về lời nói trên? Hãy trình bày thành một đoạn văn ngắn.Câu 3: (12.0 điểm): Từ ngày Sơn Tinh trở thành con rể của vua Hùng, nhân dân hết sức phấn khởi vì họ đã có một vị thần tài giỏi giúp họ có thể chiến thắng được Thần Nước. Hàng ngàn năm trôi qua, niềm tin ấy vẫn vững vàng. Nhưng thời gian gần đây, vị Thần Nước hung dữ lại có phần thắng thế, gây ra biết bao nhiêu tai họa cho con người. Họ cầu cứu Thần Núi. Sơn Tinh đã hiện lên, chỉ rõ cho con người nguyên nhân của nạn lũ lụt và giúp họ chuẩn bị tinh thần chống lại Thủy Tinh. Từ truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” (Ngữ văn 6, Tập1) mà em đã học, hãy hình dung và kể lại câu chuyện trên theo trí tưởng tượng của em. Hết Họ tên thí sinh :…………………… Số báo danh : …………………… Giám thị số 1 :……………………… Giám thị số 2: ……………………….(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm) HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)ĐỀ SỐ: 01 (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)I. Yêu cầu chungGiám khảo cần: Nắm bắt kĩ nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá được một cách tổng quát và chính xác, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo... Chấm theo thang điểm 20 (câu 1: 2.0 điểm; câu 2: 6,0 điểm, Câu 3: 12,0 điểm)II. Yêu cầu cụ thểCâuYêu cầu cần đạtĐiểmCâu 1Xác định và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu hiền. Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp. Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc.2,0 Đoạn văn miêu tả những trạng thái khác nhau của biển theo từng thời tiết, thời gian. Tác giả đã sử dụng thành công phép so sánh và nhân hoá: So sánh: Biển như người khổng lồ; biển như trẻ con: khi to lớn, biển hung dữ như người khổng lồ; khi nhỏ bé, biển hiền lành, dễ thương, đáng yêu như trẻ con. Nhân hoá: lúc vui, biển hát; lúc buồn, biển lặng; lúc suy nghĩ, biển mơ mộng, dịu hiền; khi to lớn, biển nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp; khi nhỏ bé, biển nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc nhằm diễn tả biển như những con người cụ thể với những tâm trạng khác nhau. Nhờ các biện pháp tu từ trên, tác giả đã tạo nên những bức tranh đa dạng, phong phú về biển theo từng thời tiết, thời gian.Đoạn thơ cho thấy sự quan sát tinh tế, khả năng sử dụng ngôn ngữ tài tình của tác giả trong việc miêu tả cảnh thiên nhiên.0,50,50,50,5Câu 2 Trong truyện “Buổi học cuối cùng”, thầy Hamen có nói: “... khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù...”. Em hiểu như thế nào và có suy nghĩ gì về lời nói ấy? Hãy trình bày thành một bài văn ngắn. 6,01. Về kỹ năng:1. 1 Tạo lập một văn bản hoàn chỉnh.1.2 Diễn đạt mạch lạc, trình bày khoa học, chữ viết đẹp đúng chuẩn.1,02. Về nội dung: Trình bày cách hiểu về câu nói: Câu nói của thầy Hamen đã nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do. Tiếng nói của mỗi dân tộc được hình thành và vun đắp bằng sự sáng tạo của biết bao thế hệ qua hàng ngàn năm, đó là thứ tài sản vô cùng quý báu của mỗi dân tộc. Vì vậy, khi bị kẻ xâm lược đồng hóa về ngôn ngữ, tiếng nói của dân tộc bị mai một thì dân tộc ấy khó mà có thể giành lại được độc lập, thậm chí rơi vào nguy cơ diệt vong.Ví dụ:+ Trong lịch sử đấu tranh của dân tộc ta, hơn 1000 năm Bắc thuộc, bọn phong kiến phương Bắc không thể đồng hóa được nhân dân ta, tuy chúng ta có tiếp thu tiếng Hán, nhưng tiếng Việt vẫn không mất đi+ Dưới thời Pháp thuộc, các nhà trường chủ trương dạy bằng tiếng Pháp... Tiếng Việt của chúng ta không những không mất đi mà ngày nay, tiếng Việt của chúng ta vẫn được giữ gìn và phát triển. Suy nghĩ của bản thân về câu nói: Mỗi chúng ta phải biết yêu quý, giữ gìn và học tập để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình, nhất là khi đất nước rơi vào vòng nô lệ, bởi tiếng nói không chỉ là tài sản quý báu của dân tộc mà còn là phương tiện quan trọng để đấu tranh giành lại độc lập, tự do.5,02,50,50,51,5Câu 3 Từ ngày Sơn Tinh trở thành rể của vua Hùng, nhân dân hết sức phấn khởi vì họ đã có một vị thần tài giỏi giúp họ có thể chiến thắng Thần Nước. Hàng ngàn năm trôi qua, niềm tin ấy vẫn vững vàng . Nhưng thời gian gần đây, vị Thần Nước hung dữ lại có phần thắng thế, gây ra biết bao nhiêu tai họa cho con người . Họ cầu cứu Thần Núi. Sơn Tinh đã hiện lên, chỉ rõ cho con người nguyên nhân của nạn lũ lụt và giúp họ chuẩn bị tinh thần chống lại Thủy Tinh. Hãy hình dung và kể lại câu chuyện ấy. 12,01. Về kĩ năng:1.1 Nắm vững phương pháp làm kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng. Biết cách sử dụng ngôi kể phù hợp. Cần kết hợp kể chuyện với miêu tả và bộc lộ cảm xúc.)1.2 Bài viết có bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.1.3 . Chữ viết đẹp, trình bày cẩn thận, sáng sủa, có chất văn, diễn đạt trôi chảy, liền mạch...2,02. Về nội dung. Yêu cầu chung: Khi kể chuyện, cần phải tạo dựng được câu chuyện có hoàn cảnh, có nhân vật, sự việc và diễn biến câu chuyện ... cần chú ý dù lời dẫn dắt của đề có nhắc tới Sơn Tinh, Thủy Tinh, vua Hùng nhưng nội dung cốt truyện lại không phụ thuộc vào truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. Câu chuyện mà đề ra yêu cầu kể đòi hỏi phải thực sự sáng tạo và là sản phẩm của trí tưởng tượng. Học sinh có thể làm theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo những nội dung sau: Mở bài: Giới thiệu câu chuyện Giới thiệu hoàn cảnh, thời gian, không gian nơi xảy ra câu chuyện... Giới thiệu nhân vật trong câu chuyện: Con người, Sơn Tinh, Thủy Tinh Thân bài : Kể lại diễn biến câu chuyện Nội dung câu chuyện đề cập đến việc vị Thần Núi Sơn Tinh hiện lên giúp cho con người chống lại Thủy Tinh. Trong quá trình xây dựng hình tượng nhân vật, có thể vận dụng nhưng đặc điểm tính cách, tài năng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh như trong truyền thuyết cũ. Tuy nhiên bên cạnh đó cần có cái nhìn hiện đại đối với các nhân vật. Để câu chuyện hấp dẫn và có tính giáo dục cao thì phải tạo nên được những tình huống cụ thể, phải sử dụng văn miêu tả ( hình ảnh hai vị thần, tả sự thắng thế của Thần Nước, tả cảnh con người được tiếp sức chống lại lũ lụt...)Lưu ý: Nguyên nhân của nạn lũ lụt mà Sơn Tinh đề cập tới trong câu chuyện chính là do ý thức bảo vệ của con người chưa tốt, nạn phá rừng đầu nguồn, không chăm lo việc đê điều... Kết bài: Kết thúc câu chuyện Suy nghĩ của bản thân về những điều Sơn Tinh đã nói. Kêu gọi mọi người có ý thức bảo vệ môi trường, tích cực trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn,....10,01,57,01,5 Lưu ý: Trong quá trình chấm, GV đặc biệt lưu ý đến những bài văn có cách bố cục và diễn đạt sáng tạo, cảm xúc chân thành thể hiện phong cách cá nhân độc đáo của HS, bài viết có chất văn. Với những bài này, GV cần cân nhắc và cho điểm hợp lí.Hết ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)ĐỀ SỐ: 02ĐỀ BÀICâu 1. (2.0 điểm)Xác định và nêu giá trị của phép tu từ được tác giả sử dụng trong những câu thơ sau:“ Đây con sông như dòng sữa mẹ, Nước về xanh ruộng lúa vườn cây. Và ăm ắp như lòng người mẹ, Chở tình thương trang trải đêm ngày”. ( Trích Vàm Cỏ Đông Hoài Vũ)Câu 2. (6.0 điểm)Viết đoạn văn ngắn diễn tả lại tâm trạng Dế Mèn nhân vật trong tác phẩm Dế Mèn Phiêu lưu ký của Tô Hoài khi đứng trước nấm mộ của người bạn xấu số Dế Choắt. (Viết theo lời của Dế Mèn).Câu 3. (12.0 điểm)Vào một buổi trưa hè, có một con trâu đang nằm nghỉ ngơi dưới mái nhà của một khóm tre và con trâu đó cùng khóm tre đã nói chuyện với nhau về cuộc sống của họ luôn gắn bó với con người và đất nước Việt Nam. Em hãy tưởng tượng mình là một khóm tre và kể lại câu chuyện đó. Hết Chú ý: Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:………………...............…..…..; Số báo danh:........................ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)ĐỀ SỐ: 02I. Yêu cầu chungGiám khảo cần: Nắm bắt kĩ nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá được một cách tổng quát và chính xác, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo... Điểm lẻ tính đến 0,25. Chấm theo thang điểm 20. II. Yêu cầu cụ thểCâu 1. (2,0 điểm) Chỉ ra các biện pháp tu từ: So sánh. (0,5 điểm)+ Con sông như dòng sữa mẹ,+ Nước ăm ắp như lòng người mẹ. Phân tích giá trị: (1,5 điểm) Các biện pháp tu từ được sử dụng phù hợp giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp đáng quý của dòng sông quê hương.+ Dòng sông quê hương đưa nước về làm cho những ruộng lúa, vườn cây xanh tươi, đầy sức sống. Vì vậy, nó được ví như dòng sữa mẹ nuôi các con khôn lớn.+ Nước sông ăm ắp đầy như tấm lòng người mẹ tràn đầy tình yêu thương, luôn sẵn sàng chia sẻ (trang trải đêm ngày) cho những đứa con, cho cả mọi người. Những hình ảnh so sánh trên đã thể hiện tài năng và tình yêu, sự gắn bó với quê hương đất nước của tác giả. Những vẻ đẹp ấm áp tình người đó làm cho ta thêm yêu quý và gắn bó với dòng sông quê hương.Câu 2. (6,0 điểm) Yêu cầu: Bài làm của học sinh cần đáp ứng được các yêu cầu sau: + Về mặt hình thức: (0,5 điểm) Học sinh phải viết đúng hình thức của một đoạn văn, các câu trong đoạn văn phải được liên kết chặt chẽ không mắc các lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, ngôn ngữ trong sáng, biểu cảm... Đoạn văn là lời của nhân vật Dế Mèn – ngôi thứ nhất.+ Về nội dung: (5,5 điểm) Học sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, nhưng cần hướng tới các ý chính sau: Đoạn văn diễn tả được tâm trạng của Dế Mèn khi đứng trước mộ của Dế Choắt: thương tiếc người bạn xấu số. (1,5 điểm) Ăn năn hối hận vì những việc làm sai trái của mình, mong muốn được tha thứ. (2,0 điểm) Nghĩ về bài học đường đời đầu tiên (từ bỏ thói hung hăng, ngỗ nghịch, kiêu ngạo; sẽ khiêm nhường học hỏi, bênh vực giúp đỡ kẻ yếu...). (2,0 điểm)Câu 3: (12,0 điểm) Yêu cầu: Yêu cầu về kĩ năng: (1,0 điểm)HS xác định được đây là bài văn kể chuyện tưởng tượng; HS phải thể hiện được sự sáng tạo của mình trong khi kể qua việc chọn ngôi kể, sắp xếp các tình tiết, ngôn ngữ đối thoại... tạo nên một câu chuyện hoàn chỉnh, hấp dẫn. Trong lời kể, khóm tre phải nói được mình và anh bạn trâu đã gắn bó với con người và đất nước Việt Nam ở những lĩnh vực nào. Bài văn tự sự có bố cục chặt chẽ, rõ ràng; lời văn trôi chảy, mạch lạc, các sự việc diễn ra theo đúng trình tự; không sai sót về lỗi chính tả và lỗi diễn đạt Yêu cầu về kiến thức:(11,0 điểm)HS có thể kể theo trình tự các ý cơ bản sau:A. Mở bài: (1,0 điểm)Giới thiệu hoàn cảnh cuộc gặp gỡ giữa anh bạn trâu và khóm tre. B. Thân bài: (9,0 điểm) Khóm tre tự giới thiệu mình, cuộc sống và công việc của mình: (3,0 điểm) + Sinh ra trên đất nước Việt Nam; ở đâu tre cũng có mặt;+ Gắn bó với con người từ lúc lọt lòng cho đến lúc mất; thủy chung với con người lúc hoạn nạn, khó khăn cũng như lúc thanh bình, nhàn hạ; + Tre có mặt trong công cuộc giữ nước, trong xây dựng, trong lễ hội; (có dẫn chứng cụ thể) Người bạn thân thiết và là biểu tượng của con người Việt Nam...(0,5 điểm) Con trâu tự giới thiệu mình, cuộc sống và công việc của mình: (3,0 điểm)+ Trâu có mặt trên khắp đất nước Việt Nam; + Có mặt trong công cuộc giữ nước, trong xây dựng, trong lễ hội; + Giúp đỡ nhiều cho người nông dân trong công việc đồng áng... (có dẫn chứng cụ thể) Là người bạn thân thiết của người nông dân. (0,5 điểm)
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ SỐ: 01
ĐỀ BÀI
Câu 1: (2.0 điểm)
Phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong đoạn văn sau:
Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu hiền Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc,
(Khánh Chi, Biển)
Câu 2: (6.0 điểm)
Trong truyện “Buổi học cuối cùng” của An-phông-xơ Đô-đê, thầy Ha-men có nói: “ khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác
gì nắm được chìa khóa chốn lao tù ”
Em hiểu như thế nào và có suy nghĩ gì về lời nói trên? Hãy trình bày thành một đoạn văn ngắn
Câu 3: (12.0 điểm):
Từ ngày Sơn Tinh trở thành con rể của vua Hùng, nhân dân hết sức phấn khởi vì họ đã
có một vị thần tài giỏi giúp họ có thể chiến thắng được Thần Nước Hàng ngàn năm trôi qua, niềm tin ấy vẫn vững vàng Nhưng thời gian gần đây, vị Thần Nước hung dữ lại có phần thắng thế, gây ra biết bao nhiêu tai họa cho con người Họ cầu cứu Thần Núi Sơn Tinh đã hiện lên, chỉ rõ cho con người nguyên nhân của nạn lũ lụt và giúp họ chuẩn bị tinh thần chống lại Thủy Tinh
Từ truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” (Ngữ văn 6, Tập1) mà em đã học, hãy hình
dung và kể lại câu chuyện trên theo trí tưởng tượng của em
- Hết -
Họ tên thí sinh :……… Số báo danh : ………
Giám thị số 1 :………
Giám thị số 2: ………
(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
- Chấm theo thang điểm 20 (câu 1: 2.0 điểm; câu 2: 6,0 điểm, Câu 3: 12,0 điểm)
II Yêu cầu cụ thể
Xác định và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong
đoạn văn sau:
Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và
dịu hiền Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp
Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc
2,0 Câu 1
Đoạn văn miêu tả những trạng thái khác nhau của biển theo từng thời tiết,
thời gian Tác giả đã sử dụng thành công phép so sánh và nhân hoá:
- So sánh: Biển như người khổng lồ; biển như trẻ con: khi to lớn, biển hung
dữ như người khổng lồ; khi nhỏ bé, biển hiền lành, dễ thương, đáng yêu
như trẻ con
- Nhân hoá: lúc vui, biển hát; lúc buồn, biển lặng; lúc suy nghĩ, biển mơ
mộng, dịu hiền; khi to lớn, biển nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp; khi nhỏ
bé, biển nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc nhằm diễn tả biển như những
con người cụ thể với những tâm trạng khác nhau
- Nhờ các biện pháp tu từ trên, tác giả đã tạo nên những bức tranh đa dạng,
phong phú về biển theo từng thời tiết, thời gian.Đoạn thơ cho thấy sự quan
sát tinh tế, khả năng sử dụng ngôn ngữ tài tình của tác giả trong việc miêu
tả cảnh thiên nhiên
0,5
0,5 0,5
0,5
Trong truyện “Buổi học cuối cùng”, thầy Ha-men có nói: “ khi
một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói
của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù ”
Em hiểu như thế nào và có suy nghĩ gì về lời nói ấy? Hãy trình bày
thành một bài văn ngắn
6,0
1 Về kỹ năng:
1 1 Tạo lập một văn bản hoàn chỉnh
1.2 Diễn đạt mạch lạc, trình bày khoa học, chữ viết đẹp đúng chuẩn
1,0
Câu 2
2 Về nội dung:
- Trình bày cách hiểu về câu nói: Câu nói của thầy Ha-men đã nêu bật giá
trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu
tranh giành độc lập, tự do Tiếng nói của mỗi dân tộc được hình thành và
vun đắp bằng sự sáng tạo của biết bao thế hệ qua hàng ngàn năm, đó là thứ
tài sản vô cùng quý báu của mỗi dân tộc Vì vậy, khi bị kẻ xâm lược đồng
hóa về ngôn ngữ, tiếng nói của dân tộc bị mai một thì dân tộc ấy khó mà có
5,0
2,5
Trang 3thể giành lại được độc lập, thậm chí rơi vào nguy cơ diệt vong
Ví dụ:
+ Trong lịch sử đấu tranh của dân tộc ta, hơn 1000 năm Bắc thuộc, bọn phong
kiến phương Bắc không thể đồng hóa được nhân dân ta, tuy chúng ta có tiếp
thu tiếng Hán, nhưng tiếng Việt vẫn không mất đi
+ Dưới thời Pháp thuộc, các nhà trường chủ trương dạy bằng tiếng Pháp
Tiếng Việt của chúng ta không những không mất đi mà ngày nay, tiếng
Việt của chúng ta vẫn được giữ gìn và phát triển
- Suy nghĩ của bản thân về câu nói: Mỗi chúng ta phải biết yêu quý, giữ
gìn và học tập để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình, nhất là khi đất
nước rơi vào vòng nô lệ, bởi tiếng nói không chỉ là tài sản quý báu của dân
tộc mà còn là phương tiện quan trọng để đấu tranh giành lại độc lập, tự do
0,5
0,5
1,5
Từ ngày Sơn Tinh trở thành rể của vua Hùng, nhân dân hết sức
phấn khởi vì họ đã có một vị thần tài giỏi giúp họ có thể chiến thắng
Thần Nước Hàng ngàn năm trôi qua, niềm tin ấy vẫn vững vàng
Nhưng thời gian gần đây, vị Thần Nước hung dữ lại có phần thắng thế,
gây ra biết bao nhiêu tai họa cho con người Họ cầu cứu Thần Núi Sơn
Tinh đã hiện lên, chỉ rõ cho con người nguyên nhân của nạn lũ lụt và
giúp họ chuẩn bị tinh thần chống lại Thủy Tinh
Hãy hình dung và kể lại câu chuyện ấy
12,0
1 Về kĩ năng:
1.1 Nắm vững phương pháp làm kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng Biết
cách sử dụng ngôi kể phù hợp Cần kết hợp kể chuyện với miêu tả và bộc
lộ cảm xúc.)
1.2 Bài viết có bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
1.3 Chữ viết đẹp, trình bày cẩn thận, sáng sủa, có chất văn, diễn đạt trôi
chảy, liền mạch
2,0
Câu 3
2 Về nội dung
Yêu cầu chung:
- Khi kể chuyện, cần phải tạo dựng được câu chuyện có hoàn cảnh, có nhân
vật, sự việc và diễn biến câu chuyện cần chú ý dù lời dẫn dắt của đề có
nhắc tới Sơn Tinh, Thủy Tinh, vua Hùng nhưng nội dung cốt truyện lại
không phụ thuộc vào truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh Câu chuyện mà đề ra
yêu cầu kể đòi hỏi phải thực sự sáng tạo và là sản phẩm của trí tưởng
tượng Học sinh có thể làm theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo những nội
dung sau:
10,0
1,5
Trang 4Lưu ý: Nguyên nhân của nạn lũ lụt mà Sơn Tinh đề cập tới trong câu
chuyện chính là do ý thức bảo vệ của con người chưa tốt, nạn phá rừng
đầu nguồn, không chăm lo việc đê điều
* Kết bài: Kết thúc câu chuyện
- Suy nghĩ của bản thân về những điều Sơn Tinh đã nói
- Kêu gọi mọi người có ý thức bảo vệ môi trường, tích cực trồng và bảo vệ
rừng đầu nguồn,
1,5
Lưu ý: Trong quá trình chấm, GV đặc biệt lưu ý đến những bài văn có cách bố cục và diễn
đạt sáng tạo, cảm xúc chân thành thể hiện phong cách cá nhân độc đáo của HS, bài viết có chất văn Với những bài này, GV cần cân nhắc và cho điểm hợp lí
-Hết -
Trang 5ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ SỐ: 02
ĐỀ BÀI
Câu 1 (2.0 điểm)
Xác định và nêu giá trị của phép tu từ được tác giả sử dụng trong những câu thơ sau:
“ Đây con sông như dòng sữa mẹ, Nước về xanh ruộng lúa vườn cây
Và ăm ắp như lòng người mẹ, Chở tình thương trang trải đêm ngày”
( Trích Vàm Cỏ Đông - Hoài Vũ) Câu 2 (6.0 điểm)
Viết đoạn văn ngắn diễn tả lại tâm trạng Dế Mèn - nhân vật trong tác phẩm
Dế Mèn Phiêu lưu ký của Tô Hoài - khi đứng trước nấm mộ của người bạn xấu số Dế Choắt
(Viết theo lời của Dế Mèn)
Câu 3 (12.0 điểm)
Vào một buổi trưa hè, có một con trâu đang nằm nghỉ ngơi dưới mái nhà của một khóm
tre và con trâu đó cùng khóm tre đã nói chuyện với nhau về cuộc sống của họ luôn gắn bó với con người và đất nước Việt Nam
Em hãy tưởng tượng mình là một khóm tre và kể lại câu chuyện đó
- Hết -
Chú ý: Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh:……… … … ; Số báo danh:
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
- Điểm lẻ tính đến 0,25 Chấm theo thang điểm 20
II Yêu cầu cụ thể
Câu 1 (2,0 điểm) *Chỉ ra các biện pháp tu từ: So sánh (0,5 điểm)
+ Con sông như dòng sữa mẹ, + Nước ăm ắp như lòng người mẹ
* Phân tích giá trị: (1,5 điểm)
Các biện pháp tu từ được sử dụng phù hợp giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp đáng quý của dòng sông quê hương
+ Dòng sông quê hương đưa nước về làm cho những ruộng lúa, vườn cây xanh tươi, đầy sức sống Vì vậy, nó được ví như dòng sữa mẹ nuôi các con khôn lớn
+ Nước sông ăm ắp đầy như tấm lòng người mẹ tràn đầy tình yêu thương, luôn sẵn sàng chia sẻ (trang trải đêm ngày) cho những đứa con, cho cả mọi người
Những hình ảnh so sánh trên đã thể hiện tài năng và tình yêu, sự gắn bó với quê hương đất nước của tác giả Những vẻ đẹp ấm áp tình người đó làm cho ta thêm yêu quý và gắn
bó với dòng sông quê hương
- Đoạn văn là lời của nhân vật Dế Mèn – ngôi thứ nhất
+ Về nội dung: (5,5 điểm) Học sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, nhưng
cần hướng tới các ý chính sau:
- Đoạn văn diễn tả được tâm trạng của Dế Mèn khi đứng trước mộ của Dế Choắt: thương
tiếc người bạn xấu số (1,5 điểm)
- Ăn năn hối hận vì những việc làm sai trái của mình, mong muốn được tha thứ (2,0 điểm)
- Nghĩ về bài học đường đời đầu tiên (từ bỏ thói hung hăng, ngỗ nghịch, kiêu ngạo; sẽ
khiêm nhường học hỏi, bênh vực giúp đỡ kẻ yếu ) (2,0 điểm)
Câu 3: (12,0 điểm)
* Yêu cầu:
- Yêu cầu về kĩ năng: (1,0 điểm)
-HS xác định được đây là bài văn kể chuyện tưởng tượng; HS phải thể hiện được sự sáng
tạo của mình trong khi kể qua việc chọn ngôi kể, sắp xếp các tình tiết, ngôn ngữ đối thoại tạo nên một câu chuyện hoàn chỉnh, hấp dẫn
-Trong lời kể, khóm tre phải nói được mình và anh bạn trâu đã gắn bó với con người và đất nước Việt Nam ở những lĩnh vực nào
Trang 7- Bài văn tự sự có bố cục chặt chẽ, rõ ràng; lời văn trôi chảy, mạch lạc, các sự việc diễn
ra theo đúng trình tự; không sai sót về lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
- Yêu cầu về kiến thức: (11,0 điểm)
HS có thể kể theo trình tự các ý cơ bản sau:
A Mở bài: (1,0 điểm)
Giới thiệu hoàn cảnh cuộc gặp gỡ giữa anh bạn trâu và khóm tre
B Thân bài: (9,0 điểm)
- Khóm tre tự giới thiệu mình, cuộc sống và công việc của mình: (3,0 điểm)
+ Sinh ra trên đất nước Việt Nam; ở đâu tre cũng có mặt;
+ Gắn bó với con người từ lúc lọt lòng cho đến lúc mất; thủy chung với con người lúc hoạn nạn, khó khăn cũng như lúc thanh bình, nhàn hạ;
+ Tre có mặt trong công cuộc giữ nước, trong xây dựng, trong lễ hội;
(có dẫn chứng cụ thể)
Người bạn thân thiết và là biểu tượng của con người Việt Nam (0,5 điểm)
- Con trâu tự giới thiệu mình, cuộc sống và công việc của mình: (3,0 điểm)
+ Trâu có mặt trên khắp đất nước Việt Nam;
+ Có mặt trong công cuộc giữ nước, trong xây dựng, trong lễ hội;
+ Giúp đỡ nhiều cho người nông dân trong công việc đồng áng
(có dẫn chứng cụ thể)
Là người bạn thân thiết của người nông dân (0,5 điểm)
- Vai trò của hai nhân vật trong hiện tại và tương lai: Trong xã hội hiện đại – với nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với sự cơ giới hóa trong nông nghiệp, sự xuất hiện của xi măng, sắt thép … chúng nhận thấy được vai trò, vị trí “khiêm nhường” của mình
Con trâu và khóm tre vẫn luôn là biểu tượng của con người và làng quê Việt Nam
(2,0 điểm)
* Lưu ý: Trong quá trình kể, để cho bài văn sinh động hấp dẫn, tránh sự đơn điệu nên dùng
hình thức đối thoại Khi kể, không nên để từng nhân vật nói về mình
- Hết -
Trang 8ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ SỐ: 03
ĐỀ BÀI
Câu 1: (4,0 điểm)
Chỉ ra và phân tích nghệ thuật sử dụng từ ngữ cũng như biện pháp tu từ của tác giả trong
đoạn văn sau:
“Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kỳ hết Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ một quả
trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào, thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc,
đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng Y như một
mâm lễ phẩm tiến ra từ trong buổi bình minh để mừng cho sự trường thọ của biển Đông…”
(Trích “Cô Tô” – Nguyễn Tuân- Ngữ văn 6, tập II)
Câu 2 (6,0 điểm):
Sau đây là lời nói của nhân vật Ha-men trong “Buổi học cuối cùng” của An-phông-xơ Đô-đê:
“ …khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững được tiếng nói của mình thì
chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù…”
Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về lời nói trên
Câu 3: (10,0 điểm)
Một buổi sáng tới trường sớm để làm trực nhật Em bỗng thấy một cây non trong sân
trường bị bẻ gãy cành, rụng lá Điều gì đã xảy ra? Em hãy kể lại chuyện ấy
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ SỐ: 03
Câu 1: (4 điểm)
* Học sinh chỉ ra được các nghệ thuật sử dụng từ và biện pháp tu từ được sử dụng trong
đoạn văn: (2 điểm) (Đúng mỗi ý sau đây cho 1 điểm)
+ Biện pháp so sánh qua các hình ảnh: “Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ…đầy đặn”; “Y
như một mâm lễ phẩm…biển Đông” (1 điểm)
+ Sử dụng các từ láy gợi tả: Tròn trĩnh, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm và đặc biệt hình ảnh
ẩn dụ “quả trứng…hửng hồng” (1 điểm)
* Học sinh nêu được giá trị nghệ thuật của việc sưt dụng các từ ngữ và biện phép tu từ : (2
điểm) (Đúng mỗi ý sau cho 1 điểm)
+ Lời văn đậm chất trữ tình, sử dụng nghệ thuật so sánh, ẩn dụ sinh động, tác giả đã vẽ ra
trước mắt người đọc cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô thật rực rỡ, huy hoàng, tráng lệ không
giống như bất cứ cảnh bình minh nào trên đồng bằng hay rừng núi
(1 điểm)
+ Một bức tranh thiên nhiên đầy màu sắc kì ảo nhưng lại rất chân thực và sống động (1 điểm)
Câu 2 (6.0 điểm):
Bài làm của thí sinh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Về hình thức: Trình bày dưới dạng một đoạn văn, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi về dùng
từ, đặt câu, chính tả… (1đ)
Trang 9+ Về kiến thức: (5đ) Thí sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau Sau đây là một số gợi ý:
- Đây chính là điều tâm niệm của Ha-men về giá trị và sức mạnh của tiếng nói dân tộc (tiếng nói không chỉ là tài sản quý báu mà còn là phương tiện quan trọng để đấu tranh giành độc lập, tự do,
là linh hồn của dân tộc) (1đ)
- Khẳng định một chân lý: Giữ được tiếng nói là giữ được độc lập, tự do còn mất tiếng nói dân tộc là mất độc lập, tự do (2đ)
- Thể hiện rõ tình cảm của Ha – men đối với tiếng nói dân tộc: gìn giữ, nâng niu, tự hào… (1đ)
- Khơi dậy tình cảm của mọi người đối với tiếng nói dân tộc mình… (1đ)
* Khuyến khích những bài viết có cảm xúc, có sự sáng tạo, phát hiện và cảm nhận riêng nhưng giàu tính thuyết phục
Câu 3: 10 điểm
* Yêu cầu về hình thức: 2 điểm
- Xác định đúng bài văn kể chuyện tưởng tượng dùng ngôi kể thứ nhất (cây bàng kể chuyện)
- Bài viết đủ bố cục 3 phần: Mở đầu, diễn biến, kết thúc
- Diễn đạt rõ ràng, lưu loát
- Không mắc lỗi diễn đạt, lỗi dùng từ
- Không mắc lỗi chính tả
(Nếu sai một trong các lỗi trên trừ 0,5 điểm)
* Yêu cầu về nội dung: 8 điểm
Bài viết phải rèn được bố cục sau:
1) Mở truyện (1 điểm): Giới thiệu nhân vật, tình huống truyện
2) Diễn biến truyện (6 điểm):
- Cây bàng kể lí do bị bẻ cành; ai bẻ? tình huống thế nào? (1 điểm)
- Lời kể của cây về ích lợi của mình đối với con người và đau đớn, xót xa khi mình bị thương và oán trách những hành vi phá hoại môi trường, hủy hoại cây xanh của những đối tượng trên (3 điểm)
- Lời nhắc nhở và mong muốn của cây với những học sinh (nói riêng) và con người (nói chung) (2 điểm)
Trang 10ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ SỐ: 04
ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm (3đ)
Câu 1:(1,0đ) Cho đoạn văn:
“Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa đổi mới, tất cả những gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà sinh sôi, nảy nở với một sức mạnh không cùng Hình như từng kẽ
lá khô cũng cựa mình vì một lá cỏ non vừa xoè nở, hình như mỗi giọt khí trời cũng rung động không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay”
( Mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương)
1) Trong cụm từ “mỗi giọt khí trời”, tác giả đã sử dụng phép tu từ nào?
A Ẩn dụ B Hoán dụ C So sánh D Nhân hoá
2) Dựa vào phương thức cấu tạo, “sinh sôi”, “nảy nở” là loại từ gì?
A Từ láy B.Từ ghép C Từ đơn D Từ mượn
3) Có mấy cụm danh từ trong đoạn văn trên?
A 8 B 9 C 10 D 11
4) Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A Tự sự B Biểu cảm C Miêu tả D Tự sự - Miêu tả - Biểu cảm
Câu 2 (1,0đ) Nối 2 cột A và B sao cho đúng
- Từ
- Cụm từ
- Rọi lên
- Chân trời
- Lễ phẩm
- Chài lưới
Câu 3 (1,0 điểm)
Hãy điền thêm chủ ngữ và vị ngữ phù hợp để hoàn chỉnh các câu sau:
A Ngoài sân
B Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ
C Bạn Ngọc vừa học giỏi nhất lớp 6A,
D Nghe tin bạn Mai ốm,
II Tự luận: (7,0đ) Câu 1 (1,5 điểm): Chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật của phép tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ sau: “Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng” (“Quê Hương” - Đỗ Trung Quân) Câu 2 (1,5đ): Viết đoạn văn ngắn (20-25 dòng) miêu tả buổi chiều trên quê em Câu 3 (4,0đ) Đọc bài ca dao sau dao sau đây: Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Ông ơi ông vớt tôi nao, Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng Có xáo thì xáo nước trong, Đừng xáo nước đục đau lòng cò con Hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện ngắn? - Hết -
Trang 11HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
- Chỉ ra được biện pháp so sánh trong câu thơ “Quê hương là con diều biếc” (0,25 đ)
- Phân tích giá trị nghệ thuật:
+ Hình ảnh “Con diều biếc” được so sánh với quê hương tạo nên hình ảnh đẹp, sáng tạo Cánh diều biếc gắn liền với hoài niệm tuổi thơ trên quê hương, cánh diều biếc khiến ta
liên tưởng đến bầu trời bát ngát mênh mông, da trời xanh ngắt (0,25 điểm)
+ Tình cảm đằm thắm thiết tha với quê hương, yêu quê hương là yêu cánh đồng, bầu trời, kỷ niệm tuổi thơ đẹp đẽ (0,5 điểm)
+ Biện pháp tu từ so sánh đặc sắc gợi tả không gian nghệ thuật, có trời cao, sắc biếc bầu trời, chiều rộng cánh đồng, chiều dài của năm tháng; quê hương còn là điểm tựa nâng cánh ước mơ cho em bay tới những đỉnh cao trí tuệ và thành công trên bước đường rèn luyện trưởng thành ( 0,5 điểm)