Phần II: Tạo lập văn bản 14,0 điểm Câu 1 4,0 điểm: Nghị luận xã hội Từ nội dung bài thơ ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ sự cần thiết của
Trang 1SỞ GD & ĐT THANH HÓA
CỤM CÁC TRƯỜNG THPT
LAM KINH – LÊ HOÀN – THỌ
XUÂN 5 – YÊN ĐỊNH 2 – QUẢNG
XƯƠNG 4 – CẦM BÁ THƯỚC
-ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LẦN 3 NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 02 trang)
Phần I: Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Anh vô danh đứng lên bằng đôi chân hy vọng của mình cây vô danh đứng lên bằng chính rễ của nó
đất đai cằn khô chưa bao giờ bình yên Anh vươn tay về phía giấc mơ tàng hình ngọn gió như cây vươn về phía cao xanh
bằng cành của nó Không hiểu nổi tại sao anh và cây bị chém bị đốn không lẩn trốn và không thể lẩn trốn
anh nấp vào bóng anh Anh vặt trăng sao rịt lành vết thương thấm giọng giọt sương nước mắt em long lanh mảnh vỡ
và bắt chước lá cây bình thản hát mỗi lúc gặp gió Lại đứng lên một lần nữa một lần nữa một lần nữa anh chờ em cơn mưa phục sinh
ô dù che anh là chiếc bóng chính mình
Cuối năm Giáp Tuất, 1994
(Nguồn: Nguyễn Duy, Nấp vào bóng mình, NXB Hội
nhà văn, 1997)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2: Hành động nào của “anh” được lặp lại 2 lần trong bài thơ?
Câu 3: Những dấu (…) được sử dụng trong bài thơ có tác dụng gì?
Câu 4: Nhận xét về quan điểm của tác giả: Ô dù che anh là chiếc bóng
chính mình.
Phần II: Tạo lập văn bản (14,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm): Nghị luận xã hội
Từ nội dung bài thơ ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ sự cần thiết của việc sống là chính mình
trong cuộc sống con người
Trang 2Câu 2 (10,0 điểm): Nghị luận văn học
Định nghĩa về thơ, nhà thơ vĩ đại nước Anh T.S Eliot cho rằng: “Thơ không phải là một vòng quay chậm rãi của cảm xúc mà là một lối thoát của cảm xúc, không phải là sự biểu hiện của tính cách, nhưng một lối thoát cho cá tính…”.
Anh/ chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua
bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
………… Hết ………
Trang 3SỞ GD & ĐT THANH HÓA
CỤM CÁC TRƯỜNG THPT
LAM KINH – LÊ HOÀN – THỌ
XUÂN 5 – YÊN ĐỊNH 2 – QUẢNG
XƯƠNG 4 – CẦM BÁ THƯỚC
-ĐÁP ÁN ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN: NGỮ VĂN 12
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Đáp án có 06 trang)
Phầ
n
Câu/
Ý
m
Phần này chủ yếu kiểm tra tri thức nhận biết, thông hiểu và vận dụng thấp Yêu cầu học sinh trả lời và trình bày chính xác, ngắn gọn, rõ ràng
2 Hành động “đứng lên” của “anh” được lặp lại 2 lần trong hài thơ Anh vô danh đứng lên bằng đôi chân hy vọng của mình” và “Lại đứng lên một lần nữa một lần nữ a một lần nữa ”)
1.0
3 -Dấu … được sử dụng trong “Lại đứng lên một lần nữa
một lần nữ a một lần nữa ”
-Tác dụng: Cùng điệp ngữ “một lần nữa” giúp người đọc hình dung về hành trình miên mãi vượt qua thách thức;
nhấn mạnh thái độ nhẫn nại, bền bĩ; thu hút sự chú ý, tạo những khoảng lặng ngẫm nghiệm cho người đọc
2.0
4 Nhận xét (đúng/sai, tích cực/tiêu cực ):
-Đây là một quan điểm tích cực, sâu sắc;
-Nêu lí do (kết hợp lí lẽ và giải nghĩa từ khóa): “Ô dù che anh” biểu tượng cho yếu tố bảo vệ, che chở, điểm tựa sinh tồn; còn “chiếc bóng chính mình" lã những giá trị cá
thể, riêng biệt, chủ quan; từ đó câu thơ gửi gắm triết lí: điểm tựa lớn nhất cho con người vượt qua nghịch cảnh là chính mình Điều này thực sự đúng đắn bởi dầu cuộc sống thường cần sự tương trợ nhưng chủ quan luôn quyết định khách quan Thêm nữa, chỉ bản thân mới thấu hiểu mình thế nào, mong gì, cần gì để xác lập phương án tối ưu vượt qua nhọc khổ
2.0
Từ nội dung bài thơ ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ sự cần thiết
của việc sống là chính mình trong cuộc sống con người.
4,0 Yêu cầu chung:
- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội của thí
Trang 4sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động những hiểu biết về đời
sống xã hội, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ thái
độ, chủ kiến của mình để làm bài
- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng
phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ quan
điểm riêng của mình, nhưng phải có thái độ chân thành,
nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội
a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: 0,25
b b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một tư tưởng đạo
lí: sự cần thiết của việc sống là chính mình trong cuộc sống
con người
0,25
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai
vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ sự cần
thiết của việc sống là chính mình trong cuộc sống con
người Có thể triển khai theo hướng sau:
-Sống là chính mình là sống thật với con người, sống với những gì tự nhiên vốn có, không gò ép, không áp đặt
bởi người khác
- Sự cần thiết sống là chính mình:
+Khi sống là chính mình, ta đã để những suy nghĩ, cách hành xử của bản thân được tự do bộc lộ ra ngoài,
không bị chi phối bởi tác động của người xung quanh
+Sống là chính mình, con người sẽ làm chủ cuộc đời, nhận ra mặt mạnh của bản thân để phát huy, mặt yếu để rút
kinh nghiệm
+Nhờ có sống là chính mình, ta sẽ trở nên lạc quan,
tự tin vào bản thân Từ có, ta sẽ có động lực, sức mạnh tinh
thần để vượt qua những cám dỗ của tiền tài, địa vị, không bị
lệ thuộc, bị sự điều khiển của người khác, đồng thời ta sẽ
được được người khác tôn trọng
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Về nhận thức: hiểu được giá trị của sống là chính mình, thấy được giá trị của bản thân;
+Về hành động: sống thật, sống có trách nhiệm với
bản thân và cộng đồng, luôn làm điều thiện để hòa hợp, gắn
bó với mọi người…
* Lưu ý: Đặc biệt khuyến khích những bài viết thể hiện
được cá tính; bôc lộ được suy nghĩ, sự nhận thức về lối
sống của bản thân cũng như của thế hệ trẻ, có sự sắc sảo
trong cách nhìn cũng như cách diễn đạt; hấp dẫn, thuyết
phục, biết dẫn thơ, ca để bài viết thêm sinh động.
0,5 2,0
0,5
d Sáng tạo:
Có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị
luận
0,25
Trang 5e Chính tả, dùng từ, đặt câu:
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,25
Định nghĩa về thơ, nhà thơ vĩ đại nước Anh T.S
Eliot cho rằng: “Thơ không phải là một vòng quay chậm
rãi của cảm xúc mà là một lối thoát của cảm xúc, không
phải là sự biểu hiện của tính cách, nhưng một lối thoát
cho cá tính…”.
Anh/ chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ
ý kiến trên qua bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
a, Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được
vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
được vấn đề
0.5
b, Xác định đúng vấn đề nghị luận: Đặc trưng cơ bản của
thơ: cảm xúc mãnh liệt và cá tính sáng tạo
0,5
c, Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận
dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và
dẫn chứng Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng
cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giải thích ý kiến:
- Vòng quay chậm rãi của cảm xúc: biểu hiện cảm xúc một
cách đều đều, mờ nhạt không có ấn tượng, không thăng hoa
mãnh liệt
-Lối thoát của cảm xúc: cảm xúc được cởi thoát, tuôn trào
mãnh liệt, hướng tới sự tri âm, đồng điệu
-Tính cách: là tổng hợp những đặc điểm tâm lí ổn định
trong cách xử sự của con người; Cá tính: là nét riêng biệt,
diện mạo riêng của một người, làm nên đặc trưng của người
đó để phân biệt với cộng đồng Trong nghệ thuật, cá tính
được biểu hiện là phong cách nghệ thuật của người nghệ sĩ
- Lối thoát cho cá tính: sự bộc lộ nét độc đáo, sáng tạo của
nhà thơ (thông qua nội dung và hình thức của tác phẩm)
→ Ý cả câu: Nhận định của Eliot đã khẳng định được
những đặc trưng cơ bản của thơ là sự bộc lộ tình cảm, cảm
xúc và khát khao mong muốn được giãi bày, mong nhận
được sự tri âm ở người đọc một cách sôi nổi, mãnh liệt
Đồng thời thơ ca là nơi người nghệ sĩ khẳng định cá tính
qua sự độc đáo về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ
thuật
1,0
b * Luận giải ý kiến:
- Thơ không phải là một vòng quay chậm rãi của cảm xúc
mà là một lối thoát của cảm xúc:
+ Thơ là thể loại trữ tình, điểm xuất phát hay đích đến đều
là tình cảm, cảm xúc Thơ ca là nơi người nghệ sĩ bộc lộ thế
1,0
Trang 6giới tình cảm bên trong vốn vô cùng phức tạp, tinh vi, luôn
biến đổi không ngừng; nơi nhà thơ thăng hoa cảm xúc, giải
thoát những cảm xúc (vốn dồn nén, giấu kín…).Họ làm thơ
như là để “gửi hương cho gió”, để tìm kiếm những tâm tình
chia sẻ Thơ là giải thoát cho tâm tình, điệu hồn đi tìm đồng
điệu
+ Tình cảm, cảm xúc trong thơ không phải là thứ tình cảm
bàng bạc, nhạt nhẽo, đơn điệu mà phải chân thành, phải
được đẩy lên ở một “trạng thái cao trào, tràn đầy và mãnh
liệt” Tình cảm trong thơ nhất định phải đạt đến trạng thái
đỉnh điểm của cảm xúc, trở thành cảm hứng hoặc thần
hứng Có như vậy, tiếng thơ ấy mới tìm được sự đồng điệu
nơi độc giả
- Thơ không phải là sự biểu hiện của tính cách, nhưng là
một lối thoát cho cá tính:
+ Tính cách thể hiện bản chất xã hội của nhà thơ nhưng cá
tính mới là dấu ấn riêng biệt để nhà thơ khẳng định cái “tôi”
riêng của mình Trong thơ ca việc khẳng định cái tôi, cái
riêng ấy chính là cá tính sáng tạo, là “cái không lặp lại của
nghệ thuật”
+ Xuất phát từ bản chất của nghệ thuật là sự sáng tạo Sáng
tạo phải thông qua sự độc đáo, mới lạ trong nội dung tư
tưởng và hình thức nghệ thuật của tác phẩm Đó có thể
làđóng góp mớitrong quan niệm, cảm xúc, cách nhìn,… của
nhà thơ; có thể là cách nói mới về những điều đã cũ, đã
quen;cũng có thể là sự phá vỡ những khuôn mẫu, những
hình thức có tính chất ổn định trước đó như hình ảnh, ngôn
từ, giọng điệu
-Hành động sáng tạo trong thơ ca là một sự giải tỏa những
cảm xúc tràn đầy trong tâm hồn người làm thơ Tuy nhiên,
mọi “lối thoát” của cảm xúc hay cá tính trong thơ đều phải
gắn với ý nghĩa phổ quát, động chạm tới cái chung trong
tâm hồn con người, trở thành tiếng lòng của nhiều người …
(Chấp nhận những cách lý giải khác, miễn là hợp lý, thuyết
phục)
* Sóng - “lối thoát của cảm xúc”
- “Sóng” là dòng cảm xúc “quá chừng sôi nổi”, là tiếng nói
tình cảm mãnh liệt của một trái tim phụ nữ yêu chân thành,
da diết Cái “tôi” trữ tình khi thì hóa thân vào “em”, khi thì
soi mình vào “sóng” “Sóng” và “em” cùng song song tồn
tại để bộc lộ những cảm xúc của nhân vật trữ tình
- Qua hai hình tượng “sóng” và “em”, Xuân Quỳnh diễn tả
cụ thể, sinh động khát vọng tình yêu với những cung bậc
2,0
Trang 7tình cảm phong phú và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ
trong tình yêu, hồn nhiên chân thật, say đắm nồng nàn, đôn
hậu, thủy chung
* Sóng còn là “lối thoát cho cá tính” Xuân Quỳnh:
- Về nội dung tư tưởng:
+Tình yêu nồng cháy, mãnh liệt, bí ẩn nhưng giàu nữ tính,
đòi hỏi sự thủy chung trong một tình yêu đúng nghĩa,
hướng đến cuộc sống chung (không phải tình yêu đau khổ,
không phải tình đầu non nớt, vụng dại), với nhiều đam mê
khao khát, đòi hỏi chiều sâu trong tình cảm
+ Khát vọng tình yêu như một nhu cầu tự nhận thức, khám
phá cái tôi bản thể
- Về hình thức nghệ thuật
+ Kết cấu: kết cấu song hành “sóng” và “em”
+ Cách biểu hiện vừa mới mẻ vừa truyền thống, đặc biệt
là cách sử dụng hình tượng sóng: mỗi trạng thái tâm hồn
của người phụ nữ đang yêu đều có thể tìm thấy sự tương
đồng với một khía cạnh, một đặc tính của sóng
+ Thể thơ 5 chữ, các câu nối tiếp gợi liên tưởng từng đợt
sóng vào bờ
2,5
- Sóng là những dòng cảm xúc mãnh liệt tuôn trào của thi sĩ
Xuân Quỳnh về tình yêu lứa đôi và tình yêu cuộc sống
- Tác giả đã có những tìm tòi khám phá riêng trong cách thể
hiện nội dung và hình thức nghệ thuật Xuân Quỳnh là nhà
thơ nữ viết về những khát vọng về tình yêu hạnh phúc của
người phụ nữ nên bài thơ mang vẻ đẹp riêng của người con
gái đang sống trong tình yêu và cho tình yêu Bài thơ có sự
kết hợp giữa vẻ đẹp truyền thống và vẻ đẹp hiện đại
- Khẳng định ý kiến xác đáng, đúng đắn của Eliot về cảm
xúc và cá tính sáng tạo trong thơ
- Ý nghĩa:
+ Đối với nhà thơ: Cần sâu sắc, mãnh liệt, chân thành trong
từng cảm xúc Đồng thời phải luôn không ngừng sáng tạo
để đem đến sự độc đáo, mới lạ cho tác phẩm
+ Người đọc trong quá trình tiếp nhận thơ cần nhận ra và
trân trọng cái “vân chữ” của mỗi nhà thơ Đọc không chỉ
thấy được cái hay của câu chữ mà còn phải đồng điệu, tri
âm ở tâm hồn
d Sáng tạo:
HS thể hiện sâu sắc vấn đề nghị luận và có cách diễn đạt
mới mẻ
0.5
e Chính tả, dùng từ, đặt câu:
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0.5 TỔNG ĐIỂM: 20,0
Trang 8* Lưu ý:
1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.
2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.