Kiến thức - Củng cố, hệ thống hoá những sự kiện cơ bản của lịch sử Việt Nam thời kì nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.. Nắm được những nội dung chính thức trong chính sách cai trị của các triều
Trang 1Ngày soạn:
3/3/2023
KẾ HOẠCH DẠY
TIẾT 38: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố, hệ thống hoá những sự kiện cơ bản của lịch sử Việt Nam thời kì nhà nước Văn Lang, Âu Lạc Nắm được những nội dung chính thức trong chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và chuyển biến của xã hội Âu Lạc
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử + Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, nhận xét lịch sử
+ Khai thác và sử dụng thông tin sách giáo khoa lịch sử dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
+ Hệ thống hóa được nội dung kiến thức đã học
+ Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành câu hỏi và bài tập
3 Các phẩm chất
- Củng cố nâng cao tư tưởng, tình cảm yêu nước chống giặc ngoại xâm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Giáo án word và Powerpoint
- Tranh ảnh có liên quan
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị sẵn sản phẩm bài học
2 Học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa
- Chuẩn bị nội dung sẵn nội dung mà GV giao về nhà trong tiết trước
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a Mục tiêu: Giúp khơi gợi tính tò mò của - Học sinh Sau đó đưa học sinh vào tìm
hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện
- GV gọi HS nhắc lại các đơn vị kiến thức đã học trong đầu học kì II Từ đó GV dẫn vào tiết học ôn tập
B HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP
a Mục tiêu: Giups HS hệ thống lại các nội dung đã học kết hợp với các bài tập
Trang 2b Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1: Học sinh chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Khác với truyền thuyêt, khoa học lịch sử đã chứng minh nhà nước đầu tiên trong
lịch sử Việt Nam ra đời cách ngày nay khoảng bao lâu?
A 4000 năm B 3000 năm C 2700 năm D 2000 năm
Câu 2: Vua Hùng Vương chia đất nước thành mấy bộ?
Câu 3: Đứng đầu các bộ là:
Câu 4: Cư dân Lạc Việt sống tập trung ở:
A Ven đồng bằng ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả
B Ven đồi núi
C Trong thung lũng
D A, B, C đều đúng
Câu 5: Kinh đô của nước Văn Lang là:
- Sản phẩm: 1 – A, 2 – D, 3 – B, 4 – A, 5 - B
Bài tập 2: Học sinh chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Kinh đô của nước Âu Lạc là:
Câu 2: Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào?
A Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN
B Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN
C Từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN
D Từ năm 208 TCN đến năm 43
Câu 3: Ý nào dưới đây không thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy Nhà nước
thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương?
A Có thành trì vững chắc B Quân đội mạnh, vũ khí tốt
C Kinh đô chuyển về vùng đồng bằng D Thời gian tồn tại dài hơn
Câu 4: Ý nào dưới đây thể hiện đúng sự khác biệt giữa Nhà nước Âu Lạc so với Nhà
nước Văn Lang?
A Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước
B Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành
C Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng
D Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu
- Sản phẩm: 1 – C, 2 – B, 3 – D, 4 – A
Bài tập 3:
Câu 1: Thời Bắc thuộc kinh tế nước ta có những ngành nghề nào
A Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp
B Thủ công nghiệp, thương nghiệp
Trang 3C Nông nghiệp, thương nghiệp.
Câu 2: Thời Bắc thuộc kinh tế nước ta có những ngành nghề mới nào xuất hiện.
A Trồng lúa, chăn nuôi, thủy lợi
B Rèn sắt, đúc đồng, làm gốm
C Làm mộc, làm đồ trang sức, đóng gạch
D Làm giấy, làm đồ thủy tinh
Câu 3: Thời Bắc thuộc, nông dân công xã bị phân hóa thành
A Hai tầng lớp: Nông dân công xã và nông dân lệ thuộc
B Ba tầng lớp: Nông dân công xã, nông dân lệ thuộc và Nô tì
C Hai tầng lớp: Nông dân công xã và nô tì
D Hai tầng lớp: Nông dân lệ thuộc và nô tì
- Sản phẩm: 1 – A, 2 – D, 3 – B
Bài tập 4: Vẽ sơ đồ tư duy bài 14, 15
Sơ đồ bài 14
Sơ đồ bài 15