´Hàm sản xuất Cobb – DouglassA = năng suất nhân tố tổng hợp TFP α và β là các hệ số co giãn, chúng cố định và do công nghệ quyết định ´Kinh tế học vi mô DN, ngành và Kinh tế học vĩ mô nề
Trang 108 68 13 88 69 thanh.nt@tmu.edu.vn
1
Nội dung chương 2
2.1 Lý thuyết về hàm sản xuất
2.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar
2.3 Mô hình hai khoảng cách
2.4 Học thuyết lợi nhuận cận biên của vốn - MacDougall Kemp
2.5 Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm
2.6 Lý thuyết về sản xuất quốc tế của Dunning
2
Trang 22.1.1 Nội dung lý thuyết
´Hàm sản xuất ngắn hạn: chỉ có 1 đầu vào biến đổi
´Giả định vốn K là cố định và lao động L biến đổi
• Đầu ra Q thay đổi như thế nào khi lao động thay đổi?
• Hiệu quả kinh tế đạt được khi nào?
2.1 Lý thuyết về hàm sản xuất (tiếp)
4
Trang 3´ Tổng sản lượng trong ngắn hạn (Q)
´ Năng suất trung bình (AP=Q/L)
´ Năng suất biên (MP=ΔQ/ΔL)
´ Mối quan hệ giữa AP và MP
• Khi MP>AP thì AP tăng
• Khi MP<AP thì AP giảm
´ Mối quan hệ giữa MP và Q
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tổng sản phẩm
60 112
A B C
D
2.1 Lý thuyết về hàm sản xuất (tiếp)
Nếu thay lao động
bằng vốn thì năng
suất biên biến động
ntn?
6
Mọi nguồn lực đều
tuân theo quy luật
năng suất biên giảm
dần
Trang 4´Hàm sản xuất Cobb – Douglass
A = năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)
α và β là các hệ số co giãn, chúng cố định và do công nghệ quyết định
´Kinh tế học vi mô (DN, ngành) và Kinh tế học vĩ mô (nền kinh tế)
´Vai trò của vốn và hoạt động đầu tư tới tăng trưởng kinh tế
2.1.2 Hạn chế của lý thuyết
´ Không thấy được hiệu quả của việc sử dụng vốn
´ Áp dụng lý thuyết cho thấy quy luật năng suất biên của vốn giảm
dần, nhưng chỉ trong phạm vi của lý thuyết thì chưa thể giải thích được hoạt động đầu tư quốc tế
2.1 Lý thuyết về hàm sản xuất (tiếp)
9
Trang 52.2.1 Nội dung mô hình2.2.2 Hạn chế của mô hình
2.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar
10
2.2.1 Nội dung mô hình
´ Được phát triển riêng rẽ bởi hai nhà kinh tế là Roy Harrod ngườiAnh (1939) và Evsey Domar người Mỹ (1946) Được coi là mộtphương pháp đơn giản để xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng
và nhu cầu về vốn đầu tư (số lượng và chất lượng)
´ Mô hình gợi ý rằng tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế phụ thuộcvào:
• Mức tiết kiệm (mức tiết kiệm cao cho phép đầu tư cao)
• Hiệu quả sử dụng vốn (hệ số ICOR, hệ số vốn – sản lượng)
2.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar (tiếp)
11
Trang 62.2.1 Nội dung mô hình (tiếp)
´ Mô hình tăng trưởng H-D
• Sản lượng (Y) là tập hợp tất cả hàng hóa được sản xuất
• Sản lượng (Y) là hàm số của vốn (K) và lao động (L), Y = f (K,L)
• Tốc độ tăng trưởng sản lượng của nền kinh tế : g = ΔY/Y
• Giả định 1: mức tiết kiệm trong nền kinh tế (S) là một phần của thu
nhập quốc dân (Y) S = sY (1) Trong đó: s là tỷ lệ tiết kiệm (0<s<1)
• Giả định 2: toàn bộ tiết kiệm chuyển hoá thành đầu tư Do đó, S = I (2)
2.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar (tiếp)
12
2.2.1 Nội dung mô hình (tiếp)
• Giả định 3: Đầu tư ròng I bằng tổng vốn đầu tư trừ khấu hao, hay còn gọi là
sự thay đổi của tổng lượng vốn dự trữ (K), được ký hiệu là DK:I = DK (3)
• Giả định 4: có mối quan hệ trực tiếp giữa quy mô của tổng vốn dự trữ K và
tổng sản lượng của nền kinh tế Y, k =K/Y (gọi là tỷ lệ vốn trên sản lượng),
và giả định lợi nhuận không đổi theo quy mô nên k = ΔK / ΔY (4)
k còn gọi là hệ số ICOR– hệ số gia tăng vốn sản lượng, Incremental
Capital-Output Ratio, hay hệ số hiệu quả sử dụng vốn
• Từ phương trình (1), (2), (3) và (4) ta có: s.Y = S = I = ∆K = k.∆Y
Suy ra: ∆Y/Y = s/k
hay g = s/k
2.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar (tiếp)
13
Trang 72.2.1 Nội dung mô hình (tiếp)
´ Ý nghĩa của g = s/k
• Mô hình H-D cho rằng tốc độ tăng trưởng của thu nhập quốc dân sẽ có
mối quan hệ trực tiếp, tỷ lệ thuận với tỷ lệ tiết kiệm, đồng thời có mối quan
hệ tỷ lệ nghịch với hệ số gia tăng vốn-sản lượng k (hay hệ số ICOR).
• Với giả định k là không đổi, thì tốc độ tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tỷ
lệ tiết kiệm hay tỷ lệ đầu tư của nền kinh tế Nếu nền kinh tế càng có khảnăng tiết kiệm cao, càng đầu tư nhiều thì tốc độ tăng trưởng càng cao
• Với cùng tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư, thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao (hệ
số ICOR càng thấp) thì tốc độ tăng trưởng càng cao
2.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar (tiếp)
14
2.2.1 Nội dung mô hình (tiếp)
´ Ví dụ:
• Nếu tỷ lệ tiết kiệm là 10% và tỷ lệ vốn sản lượng là 2, thì một quốc gia sẽ
tăng trưởng ở mức mỗi năm
• Để quốc gia tăng trưởng ở mức 7% thì tỷ lệ tiết kiệm cần đạt được là
mỗi năm, cho biết tỷ lệ vốn sản lượng là 3
• Cả 2 quốc gia A và B đều có tỷ lệ tiết kiệm là 10%, nhưng tỷ lệ vốn sản
lượng của A và B lần lượt là 2 và 1, khi đó quốc gia sẽ đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn
´ Tóm lại, làm thế nào đề tăng tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế?
2.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar (tiếp)
15
Trang 82.2.1 Nội dung mô hình (tiếp)
´Ưu điểm của mô hình tăng trưởng H-D
• Mô hình Harrod-Domar thường được sử dụng cho lập kế hoạch phát triển,
nó giúp các nhà hoạch định chính sách có thể dự đoán được tốc độ tăng
trưởng và phần nào ước lượng được nguồn vốn cần thiết phải huy động để
đạt được mục tiêu kinh tế đề ra
• Ưu điểm lớn nhất của cách tiếp cận này là tính đơn giản và dễ dàng vận
dụng để đề ra kế hoạch cho sự ưu tiên phát triển một ngành hay một số lĩnh
vực nào đó trong nền kinh tế quốc dân và chỉ số gia tăng tư bản đầu tư là
gợi ý tốt cho việc vận dụng này
• Với những lĩnh vực chiến lược thì cần các chính sách khuyến khích và thu
hút dòng vốn đầu tư chất lượng, tăng hiệu quả sử dụng vốn
2.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar (tiếp)
17
Trang 92.1.2 Hạn chế của mô hình
´ Tăng tỷ lệ tiết kiệm ở các nước có thu nhập thấp là điều không dễ dàng Nhiều nước đang phát triển có xu hướng tiết kiệm cận biên thấp Thu nhập tăng thêm thường được chi cho tiêu dùng gia tăng hơn là tiết kiệm
´ Nhiều nước đang phát triển thiếu một hệ thống tài chính lành mạnh Tăng tiết kiệm của các hộ gia đình không nhất thiết có nghĩa
là sẽ có nhiều quỹ hơn cho các doanh nghiệp vay để đầu tư Thực
tế là có khoảng cách giữa tiết kiệm và đầu tư
2.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar (tiếp)
18
2.1.2 Hạn chế của mô hình (tiếp)
´ Việc tăng hiệu quả sử dụng vốn thông qua giảm tỷ lệ vốn / sản lượng khó đạt được ở các nước đang phát triển do yếu kém về nguồn nhân lực, khiến cho vốn được sử dụng không hiệu quả
´ Nghiên cứu và phát triển (R&D) là cần thiết để cải thiện tỷ lệ vốn / sản lượng nhưng thường được tài trợ quá thấp ở các nước LDCs
´ Hạn chế khác liên quan tới các giả định:
• Mô hình đơn giản hoá quá mức các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế
• Mô hình đang xem xét trong điều kiện nền kinh tế đóng và điều này là không thực tế
2.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar (tiếp)
19
Trang 10Câu chuyện về Kỳ tích sông Hàn
´ 1910-1945: Nhật Bản chiếm đóng
´ 1950-1953: Chiến tranh Triều Tiên
´ 1961, chính quyền quân dự
do Park Chung Hee lên nắm quyền
´ 1962-1966: Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (CN nhẹ
à ngoại tệ từ xk; xk lao động à kiều hối)
´ 1973: nhà máy sx thép Pohang (thuộc POSCO)
´ 1945-2000: 12.7 tỷ USD vốn ODA của Mỹ và Nhật Bản
20
21
Trang 112.3.1 Nội dung mô hình2.3.2 Hạn chế của mô hình
2.3 Mô hình hai khoảng cách (Two-gap model, Dual-gap analysis Model)
22
2.3.1 Nội dung mô hình
´Sự phát triển của các nước kém phát triển bị hạn chế bởi 2 khoảng cách
trong nền kinh tế:
• Giữa tiết kiệm trong nước và nhu cầu vốn đầu tư
• Giữa thu nhập xuất khẩu và nhu cầu nhập khẩu
´Y = C + I + (X - M) Y – C – I = X – M S – I = X - M
vGiá trị (+): S > I(thặng dư tiết kiệm), xuất khẩu ròng (thặng dư thương mại)
vGiá trị (-): I > S (thâm hụt tiết kiệm), nhập siêu (thâm hụt thương mại)
Thường xảy ra đối với các nước đang và kém phát triển
2.3 Mô hình hai khoảng cách (tiếp)
23
Trang 12Nguồn: LDCs Report 2019, ch1, p.17
CHAPTER 1: Sustainable Development Goals, structural transformation and financing for development
Aid is, therefore, potentially the most valuable source
of external finance for recipient countries (Kharas et
al., 2014).
The availability of external finance to LDCs has
increased significantly since the beginning of the
century, from $24 billion in 2000, to $163 billion
in 2017, largely because of the rising weight of
remittances, FDI and external debt (figure 1.8) 18
Nonetheless, LDC specificities emerge quite starkly
in the composition of external finance Unlike for
other developing countries, ODA remains the
most important source of external finance for
LDCs, underscoring the challenges in attracting
market-based external financial resources 19 ODA
accounted for one third of total external development
financing of LDCs in 2014–2017, as compared with
just 4.5 per cent for other developing countries
By contrast, the importance of FDI as a source of
external finance was the reverse for these two groups
of countries While in LDCs it accounted for one fifth of
the total, in other developing countries, it contributed
almost half of total external finance Interestingly,
personal remittances had a broadly similar weight for
18 It should also be noted that external development
finance stemming from South–South cooperation is likely
underestimated in these figures, given the difficulties
in accessing comparable and reliable data on these
financial flows and their attached conditions (e.g level of
concessionality), as discussed in chapter 2.
19 For instance, LDCs receive barely 1.7 per cent of global
FDI inflows.
both country groups: approximately one third of total external finance (figure 1.9).
The importance of ODA for LDCs is further highlighted
by the fact that ODA primacy has persisted despite the plateauing of net ODA flows since 2010, and notwithstanding the widening shortfall against internationally agreed commitments, with donor members DAC providing aid to LDCs worth 0.09 per cent of their GNI in 2017, compared to a target
of 0.15–0.20 per cent (UNCTAD, 2019b) 20
It can be expected that countries that graduate from the LDC status continue to run current account deficits and, therefore, continue to need to tap into foreign savings to finance their development process
However, the composition of external finance is likely to change along that process Typically, aid dependence recedes and is replaced by other sources of finance, especially domestic taxation and commercial external finance There tends to be, however, an intermediate phase in which growth is constrained as domestic taxes and foreign private and market-related public borrowing fail to fill the gap left by the loss of access
to concessional assistance such as ODA This is the so-called “missing middle” of development finance (Kharas et al., 2014) Given the prevailing level of aid dependence of LDCs, however, most of them are still far from the situation of the “missing middle”
20 This shortfall is analysed in detail in chapter 2.
Figure 1.7
Current account balance in the least developed countries
Source: UNCTAD calculations, based on data from the UNCTADstat database.
-10 -8 -6 -4 -2 0 2
Billions of current United States dollars (LDCs, total)
Percentage of GDP (LDCs, total) Percentage of GDP (representative median LDC)
24
25
Trang 13Nhu cầu Đầu
tư lớn
Khả năng Tiết kiệm thấp
Sản phẩm GTGT thấp
Máy móc thiết bị
Hàng tiêu dùng
Phụ thuộc vào nguồn tài chính bên ngoài
´ Để phát triển, các nước kém phát triển cần phải lấp đầy 2 khoảng cách này trong nền kinh tế.
Nguồn: UNCTAD, LDCs Report 2019,
Ch1, p.10
(-) tại LDCs
2.3 Mô hình hai khoảng cách (tiếp)
Tốc độ tăng trưởng g = s / k + f / k (f là tỷ lệ dòng vốn nước ngoài vào).
27
2.3.1 Nội dung mô hình
´Ý nghĩa của mô hình
• Mô hình giúp giảm áp lực lên tỷ lệ tiết kiệm (và do đó đầu tư) và tỷ lệ vốntrên sản lượng – được coi là hai yếu tố quyết định sự phát triển kinh tếtheo mô hình Harrod-Domar truyền thống
• Mô hình nhấn mạnh vai trò quan trọng của dòng viện trợ nước ngoài ODA
để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nước kém và đang phát triển
• Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển và đạt được mức thu nhập trung bình
và thu nhập cao thì dòng ODA sẽ giảm dần Lúc này, dòng FDI có vai tròquan trọng, giúp tăng thu nhập, tăng tiết kiệm và tăng đầu tư, thúc đẩykinh tế phát triển Đặt biệt, dòng FDI định hướng xuất khẩu sẽ giúp đạtđược thặng dư thương mại, thu được nguồn ngoại tệ dồi dào phục vụ chotăng trưởng và phát triển
2.3 Mô hình hai khoảng cách (tiếp)
28
Trang 14Tiết kiệm (Saving)
Đầu tư (Investment)
Tích luỹ vốn(Capital Accumulation)
Sản lượng và Thu nhập (Output & Income)
Viện trợ Vay nợ
FDI
29
2.3.2 Hạn chế của mô hình
´S – I = X – M Tiết kiệm trong nước và ngoại hối không phải là thứ có
thể thay thế hoàn hảo của nhau Ngay cả khi tiết kiệm trong nước có
thể được huy động để đạt được mức đầu tư cần thiết nhằm đạt được
tốc độ tăng trưởng mục tiêu, thì ngoại hối cần thiết để
´Việc vay nợ nước ngoài để lấp đầy khoảng chênh lệch gây ra các vấn
đề về trả nợ nước ngoài sau này
´Các dòng vốn tư nhân không tạo ra nợ và có thể đóng góp cho tăng
trưởng tốt hơn Tuy nhiên, tại các nước LDCs, việc thu hút dòng tư
nhân trở nên khó khăn, chủ yếu dựa vào ODA
2.3 Mô hình hai khoảng cách (tiếp)
30
Trang 15Câu hỏi tuần 3
3.1Theo mô hình tăng trưởng Harrod-Domar, để thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế thì quốc gia cần quan tâm tới các yếu tố gì? Liên hệ thực tiễn Việt
Nam
3.2Các nước kém phát triển thường phải đối mặt với hai khoảng cách gì?
Đầu tư quốc tế có vai trò như thế nào trong lấp đầy hai khoảng cách này?
Trang 162.4.1 Nội dung học thuyết
´ Năm 1960 MacDougall đã đề xuất một mô hình lý thuyết, phát triển từ những
lý thuyết chuẩn của Heckscher Ohlin, về sự vận động vốn Sau đó được M.C Kemp kế thừa và phát triển năm 1964.
´ Ông cho rằng luồng vốn đầu tư sẽ chuyển từ nước lãi suất (giá vốn) thấp sang
nước có lãi suất (giá vốn) cao cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng, lãi suất (giá vốn) hai nước bằng nhau
Quốc gia 1 Quốc gia 2
2.4 Học thuyết lợi nhuận cận biên của vốn - MacDougall Kemp (tiếp)
MacDougall (1960) M.C Kemp (1964)
33
´ Mô hình hai quốc gia 1 (đi đầu tư) & quốc gia 2 (nhận đầu tư) Mỗi quốc gia
chuyên môn hoá sản xuất một loại hàng hoá nào đó
• Vốn có thể tự do di chuyển từ quốc gia thừa vốn sang quốc gia thiếu vốn
• Lợi nhuận cận biên của vốn ở nước đi đầu tư (thừa vốn) thấp hơn lợi nhuận cận biên của vốn ở nước tiếp nhận đầu tư (thiếu vốn)
• Giá vốn bằng lợi nhuận cận biên của vốn
2.4 Học thuyết lợi nhuận cận biên của vốn - MacDougall Kemp (tiếp)
34
Trang 17´ Lợi nhuận cận biên của vốn (Marginal Product of Capital, MPK)
• MPK = ∆ sản lượng / ∆ vốn
• Quy luật MPK giảm dần
MPK
Giả định tất các yếu tố sản xuất khác (đất đai, công nghệ, lao động ) không đổi, chỉ thay đổi vốn
2.4 Học thuyết lợi nhuận cận biên của vốn - MacDougall Kemp (tiếp)
35
Vốn của nước đi đầu tư Vốn của nước nhận đầu tư
MPK của nước nhận đầu tư QG2
MPK của nước
đi đầu tư QG1
Trang 18Vốn của nước đi đầu tư Vốn của nước nhận đầu tư
MPK của nước nhận đầu tư QG2
MPK của nước
đi đầu tư QG1
´ Trước khi di chuyển vốn, sản lượng quốc gia:
2.4 Học thuyết lợi nhuận cận biên của vốn - MacDougall Kemp (tiếp)
37
Vốn của nước đi đầu tư Vốn của nước nhận đầu tư
MPK của nước nhận đầu tư QG2
MPK của nước
đi đầu tư QG1
´ Trước khi di chuyển vốn, sản lượng quốc gia:
2.4 Học thuyết lợi nhuận cận biên của vốn - MacDougall Kemp (tiếp)
38
Trang 19´ Lượng vốn dịch chuyển đến điểm cân bằng P
Vốn của nước đi đầu tư
OQ - SQ
Vốn của nước nhận đầu tư
O’Q + SQ
MPK của nước nhận đầu tư QG2
MPK của nước
đi đầu tư QG1
´Sau khi di chuyển vốn, sản lượng các quốc gia
Vốn của nước đi đầu tư
OQ - SQ
Vốn của nước nhận đầu tư
O’Q + SQ
MPK của nước nhận đầu tư QG2
MPK của nước
đi đầu tư QG1
Trang 20´ Sau khi di chuyển vốn, tổng sản lượng của thế giới
Vốn của nước đi đầu tư
OQ - SQ
Vốn của nước nhận đầu tư
O’Q + SQ
MPK của nước nhận đầu tư QG2
MPK của nước
đi đầu tư QG1
´Việc di chuyển vốn quốc tế đã làm tăng tổng sản lượng của thế giới
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trên thế giới
´Phần tăng lên được chia cho cả hai quốc gia (QG đi đầu tư và QG
nhận đầu tư)
´QG đi đầu tư: sản lượng giảm nhưng thu nhập tăng nhờ thu được
nhiều hơn từ đầu tư nước ngoài
´QG nhận đầu tư: sản lượng tăng và thu nhập tăng
´Sau đầu tư, cả hai nước trên đều thu được lợi nhuận và làm cho
sản lượng chung của thế giới tăng lên so với trước khi đầu tư
2.4 Học thuyết lợi nhuận cận biên của vốn - MacDougall Kemp (tiếp)
42