Microsoft PowerPoint HHTP Chuong2 phan1 pptx ThS Phạm Hồng Hiếu Hóa học TP – Chương 2 1 Chương 2 Chất màu, chất mùi 2 1 Các chất tạo màu 2 2 Các chất mùi ThS Phạm Hồng Hiếu Hóa học TP – Chương 2 2 2 1[.]
Trang 1Chương 2: Chất màu, chất mùi
2.1 Các chất tạo màu 2.2 Các chất mùi
Trang 3Khái niệm chung
Ý nghĩa trong sản xuất thực phẩm:
Trang 4Khái niệm chung
Ý nghĩa trong sản xuất thực phẩm:
Tác dụng sinh lý của màu sắc
Đồng hóa thực phẩm dễ dàng
Trang 5Khái niệm chung
Các biện pháp kỹ thuật
Điều chỉnh phản ứng tạo màu mới
Trang 6Khái niệm chung
Trang 72.1.1.Các chất màu tự
nhiên
Trang 8Có trong lục lạp / diệp lục, nằm phân
tán trong nguyên sinh chất
Chlorophyll tạo màu xanh & che mờ
các chất màu khác
Chiếm ~ 1% chất khô trong cây xanh
Trang 10màu xanh đậm chlorophyllinic + CHChlorophyll + kiềm axit 3OH + rượu phitol
Oxy hóa (do enzyme lipoxydase) màu nâu của
Trang 11Biện pháp
kỹ thuật
Gia nhiệt nhanh
+ nước sôi nhiều
(3 – 4 lít/kg)
bay hơi axit
Gia nhiệt trong nước cứng
cacbonat kiềm thổ trung
hòa axit
Dùng dinatri glutamat, chlorophyllin (chlorophyll + kiềm) để nhuộm màu đậu đóng hộp
Trang 12Khái niệm
Hòa tan trong chất béo
Tạo màu vàng, da cam và màu đỏ cho rau quả
Gồm 65 - 70 chất màu tự nhiên
Tiêu biểu: caroten, lycopene, xanthophyll, capsanthin và citroxanthin
Trang 13Tính chất
Không tan trong nước
Rất nhạy với axit & chất oxy hóa nhưng lại bền
vững với kiềm
Có nhiều nối đôi luân hợp tạo nên những nhóm
mang màu
Trang 14Lycopene: màu đỏ của cà chua, HL lycopene trong
cà chua 10 lần khi cà chua chín
Xanthophyll: màu vàng sáng hơn carotene vì chứa ít nối đôi hơn Trong lòng đỏ trứng gà có dihydroxy – – carotene và dihydroxy – – carotene với tỷ lệ 2:1Capsanthin: màu vàng trong ớt đỏ (7/8 chất màu của
Trang 15Về mặt cấu tạo, flavonoid là dẫn xuất của croman và cromon
Tiêu biểu:
• Anthocyan (Anthocyanin)
• Flavanone
Trang 16Flavonoid
Trang 17Anthocyan (Anthocyanin)
Đỏ, xanh, tím hoặc những gam màu trung gian khác
Anthocyan hòa tan trong nước
Khi bị thủy phân, anthocyan tạo ra đường và anthocyanidin không tan trong nước
Khi bị thủy phân, anthocyan tạo ra đường và anthocyanidin không tan trong nước
Màu sắc thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ, các chất màu có mặt, tạo phức với các ion kim loại để cho các màu khác nhau, thay đổi màu sắc theo pH (pH axit có màu đỏ, pH kiềm có màu xanh tím)
Màu sắc thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ, các chất màu có mặt, tạo phức với các ion kim loại để cho các màu khác nhau, thay đổi màu sắc theo pH (pH axit có màu đỏ, pH kiềm có màu xanh tím)
Biện pháp kỹ thuật: dùng các chất chống oxy hóa, enzyme
Biện pháp kỹ thuật: dùng các chất chống oxy hóa, enzyme
Trang 18Anthocyan
Trang 19Hesperidin và naringin là 2 flavanone có trong vỏ cam quýt bên cạnh các catesin có hoạt tính vitamin P
Naringin là một flavonoid không màu, có vị đắng, ít tan trong nước, dễ dàng kết tủa dưới dạng tinh thể nhỏ do đó gây khó khăn trong sản xuất nước quả hay pure cam quýt
Trang 20Flavonol
Trang 21Câu hỏi ôn tập
1 Chất màu tự nhiên là gì?
2 Ý nghĩa của chất màu tự nhiên trong chế biến thực
phẩm?
3 Đặc điểm chung của chất màu tự nhiên?
4 Trình bày cấu tạo, tính chất của chlorophyll
5 Trình bày cấu tạo, tính chất của carotenoid
6 Trình bày cấu tạo, tính chất của flavonoid
7 Trình bày sự biến đổi của chlorophyll trong quá trình
chế biến
Trang 22Kết thúc
Bài giảng tiếp theo: Các chất màu hình thành trong
quá trình gia công kỹ thuật
Trang web: http://ibf.iuh.edu.vn/pham-hong-hieu/
Email: phamhonghieu@iuh.edu.vn