– bao gồm các mục tiêu bán hàng, các chương trình và hoạt động bán hàng, ngân sách bán hàng – nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.. DỰ BÁO BÁN HÀNG tiếp Kết quả dự báo bá
Trang 3CHƯƠNG 2:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1 Kế hoạch bán hàng của doanh
nghiệp thương mại
2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch
bán hàng của doanh nghiệp thương mại
Trang 42.1 KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1.1 Khái niệm kế hoạch bán hàng 2.1.2 Nội dung kế hoạch bán hàng 2.1.3 Các loại kế hoạch bán hàng
Trang 52.1.1 KHÁI NIỆM KẾ HOẠCH BÁN HÀNG
• Kế hoạch bán hàng:
– sản phẩm của quá trình lập kế hoạch
bán hàng.
– bao gồm các mục tiêu bán hàng, các chương trình và hoạt động bán hàng, ngân sách bán hàng
– nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
ªVề hình thức: tập văn bản logic
ªVề nội dung: đảm bảo cung cấp đủ
thông tin cho người sử dụng
Trang 62.1.2 NỘI DUNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG
Trang 7Theo thời gian phương Theo
thức bán hàng
phẩm.
¾ Kế hoạch bán hàng theo ngành hàng
¾ Kế hoạch xuất khẩu
¾ Kế hoạch bán hàng nội địa
¾ Kế hoạch bán theo vùng địa lý
¾ Kế hoạch bán ở từng thị trường của DN
¾ Kế hoạch bán hàng theo ngày
¾ Kế hoạch bán hàng theo tuần
¾ Kế hoạch bán hàng theo tháng
¾ Kế hoạch bán hàng theo quý
¾ Kế hoạch bán hàng theo năm
¾ Kế hoạch bán buôn
¾ Kế hoạch bán lẻ
¾ Kế hoạch bán theo hội chợ
¾ Kế hoạch bán qua mạng
¾ Kế hoạch bán qua điện thoại
Trang 82.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA DNTM
2.2.1 Dự báo bán hàng
2.2.2 Xây dựng mục tiêu bán hàng
2.2.3 Xây dựng các hoạt động và
chương trình bán hàng 2.2.4 Xây dựng ngân sách bán hàng
Trang 92.2.1 DỰ BÁO BÁN HÀNG
Khái niệm:
¾ Dự báo bán hàng là quá trình xác định các chỉ tiêu bán hàng trong tương lai và triển vọng đạt được các chỉ tiêu đó.
¾ Dự báo vừa là một khoa học, vừa là một nghệ
thuật tiên đoán các sự việc sẽ xảy ra trong
Trang 102.2.1 DỰ BÁO BÁN HÀNG (tiếp)
Kết quả dự báo bán hàng
Thể hiện qua:
9Chỉ tiêu định lượng: quy mô thị trường, sức
mua, thị phần, tốc độ tăng trưởng thị trường,
số lượng sản phẩm có thể bán…
9Chỉ tiêu định tính: dự báo yếu tố thời vụ, yếu tố
thói quen, yếu tố cạnh tranh,…
Thông tin về 4 yếu tố chính:
9Năng lực thị trường
9Doanh số của ngành hàng
9Năng lực bán hàng của doanh nghiệp
9Dự báo bán hàng của doanh nghiệp
Trang 122.2.1 DỰ BÁO BÁN HÀNG (tiếp)
Phương pháp dự báo bán hàng
9 Phương pháp chuyên gia (phổ biến)
9 Phương pháp điều tra khảo sát
9 Phương pháp dự báo theo nguyên nhân dẫn đến khả năng thay đổi kết quả bán hàng
9 Phương pháp thống kê kinh nghiệm (phổ biến)
Quy trình dự báo bán hàng
9 Quy trình từ trên xuống
9 Quy trình từ dưới lên
9 Quy trình hỗn hợp
Trang 132.2.2 XÂY DỰNG MỤC TIÊU BÁN HÀNG
Mục tiêu bán hàng là kết quả cần đạt được trong
một thời gian nhất định nào đó
- Phục vụ mục tiêu kinh doanh của DN từng giai đoạn
- Mục tiêu trước mắt và lâu dài, định tính và định lượng
Một số loại mục tiêu bán hàng chính sau:
- Số lượng đại lý và điểm bán
- Số lần thăm viếng khách hàng của nhân viên
- Số cuộc điện thoại giao dịch với khách hàng
- Số hồ sơ khách hàng
- Số khách hàng ghé thăm
- Mục tiêu phát triển lực lượng bán hàng
Trang 142.2.2 XÂY DỰNG MỤC TIÊU BÁN HÀNG
Mục tiêu bán hàng có thể được xác định:
¾ Theo thời gian: mục tiêu bán hàng ngày, tuần,
tháng, quý, năm.
¾ Theo thi trường: mục tiêu bán hàng theo từng
điểm bán hàng, theo tuyến bán hàng, theo quận, huyện, theo tỉnh, theo vùng.
¾ Theo khách hàng: khách hàng doanh nghiệp,
khách hàng cá nhân, khách hàng truyền thống, khách hàng mới…
¾ Theo điểm bán hàng
¾ Theo nhân viên bán hàng
¾ Theo kênh phân phối
¾ Theo sản phẩm ngành hàng…
Trang 152.2.2 XÂY DỰNG MỤC TIÊU BÁN HÀNG
Các mục tiêu bán hàng phải luôn đáp ứng
tiêu chuẩn SMART (thông minh)
¾ Tính cụ thể (Specific): một mục tiêu phải
cụ thể, đặc trưng
¾ Đo lường được (Measurable): mục tiêu
phải được thể hiện thông qua các con số
¾ Có thể đạt được (Achievable): mục tiêu
đặt ra không quá dễ và cũng không quá khó
¾ Tính hiện thực (Realistic): mục tiêu không
thể là giấc mơ, phải có khả năng đạt được mục tiêu.
¾ Giới hạn thời gian (Timely): Cần phải lên
kế hoạch thời gian hoàn thành mục tiêu
Trang 16QUY TRÌNH XÂY DỰNG MỤC TIÊU BÁN HÀNG
Quy trình
từ trên xuống
Quy trình quản trị theo mục tiêu
9 Mục tiêu được xác định ở
cấp cao hơn, sau đó được
phân bổ xuống cho các cấp
9 Ưu điểm: gia tăng tính chủ động và sáng tạo của các cấp bán hàng.
9 Điều kiện áp dụng: được áp dụng khá phổ biến
Trang 172.2.3 XÁC ĐỊNH CÁC HOẠT ĐỘNG
VÀ CHƯƠNG TRÌNH BÁN HÀNG
HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH BÁN HÀNG
Các hoạt động bán hàng được hiểu
là các công việc phải làm nhằm đạt
Trang 182.2.4 XÂY DỰNG NGÂN SÁCH
BÁN HÀNG
Ngân sách bán hàng
- Là một kế hoạch toàn diện và phối hợp
- Thể hiện các mối quan hệ tài chính cho các hoạt động và nguồn lực của doanh nghiệp
- Trong một thời gian cụ thể trong tương lai
- Nhằm đạt được các mục tiêu BH đề ra.
ª Cụ thể hoá các hoạt động bán hàng của
doanh nghiệp thông qua ngôn ngữ tiền tệ.
ª Thực chất là bản kế hoạch tài chính các
hoạt động bán hàng được xác định cho một khoảng thời gian hoặc cho một chương trình, chiến dịch bán hàng.
Trang 192.2.4 XÂY DỰNG NGÂN SÁCH
BÁN HÀNG
Vai trò của ngân sách bán hàng:
Tạo đường hướng chỉ đạo hoạt
Giúp DN tăng cường công tác kiểm
soát hoạt động bán hàng thông
qua các chỉ tiêu tài chính.
Trang 20PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NGÂN SÁCH BÁN HÀNG
Dựa trên các chỉ tiêu chi phí của các kỳ trước
(thống kê kinh nghiệm)
Theo đối thủ cạnh tranh : quảng cáo, hoa hồng,
khuyến mại…
Phương pháp khả tri
- Chi tiêu dựa trên nhu cầu hoạt động bán hàngthực tế
- Phải thiết lập ngân sách dự phòng
Phương pháp hạn ngạch: giao các đơn vị chủ
động lập ngân sách trong hạn ngạch cho phép
Phương pháp tăng từng bước: ngân sách bán
hàng được gia tăng dần theo thời gian
Trang 21NỘI DUNG NGÂN SÁCH BÁN HÀNG
• Ngân sách chi phí bán hàng:
–Phân loại theo chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp
–Tiếp cận theo chi phí cố định
và chi phí biến đổi.
• Ngân sách kết quả bán hàng
Trang 22NGÂN SÁCH CHI PHÍ BÁN HÀNG
• Phân loại theo chi phí trực tiếp và gián tiếp:
– Nhóm 1: Ngân sách chi phí liên quan trực tiếp đến
việc bán hàng: như lương và hoa hồng cho nhân
viên bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí huấnluyện đào tạo
– Nhóm 2: Ngân sách chi phí xúc tiến bán hàng: bao
gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến các hoạtđộng xúc tiến bán hàng như quảng cáo, các chươngtrình khuyến mại,
– Nhóm 3: Ngân sách chi phí quản lí hành chính: bao
gồm các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý,hành chính của lực lượng bán hàng bao gồm cả cácchi phí nghiên cứu thị trường, chi phí tiền lương vàthưởng cho nhân viên và quản lý hành chính, cácchi phí thuê văn phòng, chi phí khấu hao tài sản
Trang 23NGÂN SÁCH CHI PHÍ BÁN HÀNG (tiếp)
Chi phí cố định Chi phí biến đổi
Là những khoản chi không
biến đổi hoặc ít biến đổi theo
doanh số và sản lượng BH
Các khoản chi phí cố định:
9 Khấu hao tài sản cố định
9 Chi thuê địa điểm
9 Chi phí thuê kho bãi
9 Quỹ lương cơ bản (lương cố
định) và bảo hiểm xã hội
9 Chi phí lãi vay (với các
khoản vay trung và dài hạn)
9 Các chi phí khác
Là những khoản chi phí thay đổi theo doanh số và sản lượng bán hàng.
Các khoản chi phí biến đổi:
9 Chi phí quảng cáo
9 Chi phí khuyến mại bán theo các chương trình cụ thể
9 Chi phí tiền lương theo năng suất
9 Chi phí bảo quản hàng hóa
9 Chi phí tiếp khách, đối ngoại…
Trang 24NGÂN SÁCH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
bán hàng Doanh số bán hàng = số lượng hàngbán x giá bán
của doanh nghiệp Doanh số thuần = doanh số bán hàngcác khoản giảm trừ (chiết khấu, thuế
Lãi gộp = doanh số thuần – giá vốn hàng bán
của hoạt động bán hàng
Tỷ lệ lãi gộp = Lãi gộp/doanh số thuần
thuế Phản ánh hiệu quảcủa hoạt động bán
hàng
Lợi nhuận trước thuế = Lãi gộp – chi phí hoạt động của DN (bao gồm cả chi phí bán hàng)
của hoạt động bán hàng
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập DN