2.1.1 tiếp- CSTL về tổng thể được hiểu là các qui định được thể chế hóa dưới dạng luật hay các quy định dưới luật về tiền lương - CSTLcó thể thay đổi theo giai đoạn phát triển và tuân th
Trang 22.1 Chính sách tiền lương (CSTL)
2.1.1 Khái luận chính sách tiền lương
CSTL là một công cụ quan trọng của quản lý kinh tế - xã hội
CSTL phải đảm bảo thực hiện được các chức năng của tiền lương và thực hiện các mục tiêu phát triển KT- XH
Chương 2 (Tiếp)
Trang 32.1.1 (tiếp)
- CSTL về tổng thể được hiểu là các qui định được thể chế hóa dưới dạng luật hay các quy định dưới luật về tiền lương
- CSTLcó thể thay đổi theo giai đoạn phát triển và tuân thủ các quy luật của kinh tế - XH
- Xét phạm vi tác động CSTL bao gồm: CSTLcủa nhà nước và chính sách tiền lương trong tổ chức, DN
Trang 42.1.1 (Tiếp)
- CSTL của Nhà nước là khung hướng dẫn chung về tiền lương áp dụng cho các đối tượng người lao động làm việc trong khu vực hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị - XH đoàn thể, các tổ chức kinh tế,
DN thuộc mọi thành phần kinh tế
- CSTL của Nhà nước có tác động bao trùm toàn bộ nền kinh tế, còn CSTL trong tổ chức, doanh nghiệp chỉ có tác dụng, hiệu lực trong tổ chức, doanh nghiệp đó
Trang 52.1.1 (Tiếp)
- CSTL trong tổ chức, DN là sự cụ thể
hóa CSTL của Nhà nước
+ căn cứ và mục tiêu, chiến lược hoạt động kinh doanh
+ Căn cứ vào mục tiêu và chiến lược phát triển nguồn nhân lực có tính đến đặc thù ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế
Trang 62.1.1 (Tiếp)
CSTL của NN theo nghĩa rộng là quan điểm, đường lối về TL được thể hiện trong nghị quyết của Đảng, trên cơ sở nghị quyết của Đảng, Nhà nước và chính phủ, cơ quan của chính phủ ban hành các văn bản pháp quy (Luật, pháp luật, nghị định chính phủ) để triển khai quan điểm đường lối của Đảng về tiền lương
Trang 72.1.1 (Tiếp)
Chính sách tiền lương của tổ chức hành chính sự nghiệp được thể hiện qua quy chế chi tiêu nội bộ, các quy định về xếp lương, nâng bậc, phụ cấp,
… dựa trên cơ sở CSTL của Nhà nước
và tình hình thực tế của đơn vị
Trang 82.1.1 (Tiếp)
Công chức khu vực hành chính nhà nước là những người làm việc trong các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước, thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý, thực thi công vụ với tính chất lao động đặc biệt, đòi hỏi trình độ cao hơn mức trung bình xã hội, lao động trí tuệ là chủ yếu, có trách nhiệm chính trị, trách nhiệm công việc cao, ảnh hưởng trong phạm
vi rộng và sống chủ yếu bằng tiền lương từ ngân sách nhà nước
Trang 92.1.1 (Tiếp)
tiền lương trả cho công chức trong hệ thống hành chính nhà nước cần phải trả theo vị trí công việc, theo tiêu chuẩn chức danh và hiệu quả thực thi công việc Theo nguyên lý thị trường tiền lương phải được tính đúng, tính
đủ chi phí lao động và tính đến đặc thù lao động nghề nghiệp của công chức
Trang 102.1.1 (Tiếp)
Khi xây dựng chính sách tiền lương cho công chức cần chú ý:
(i) Tiền lương, thu nhập của công chức
và hành chính được kết cấu trong chi thường xuyên từ ngân sách song cần tách bạch kết cấu lương, thu nhập với chi phí hành chính
(ii) Lương công chức thấp nên dễ dẫn đến tiêu cực, tham nhũng và sự bất hợp lý, thiếu sự công bằng vì công chức thường có trình độ cao hơn, trách nhiệm lớn hơn lại có thu nhập thấp hơn
Trang 112.1.1 (Tiếp)
Khu vực dịch vụ công trong đó dịch
vụ công là dịch vụ có tính chất công cộng mà Nhà nước có trách nhiệm tổ chức cung cấp phục vụ cho nhu cầu xã hội, cộng đồng không vì mục tiêu lợi nhuận
Đối với khu vực dịch vụ công chi phí tiền lương phải tính đúng, tính đủ trong chi phí dịch vụ trong các tổ chức sự nghiệp hoạt động tự chủ, không vì mục tiêu lợi nhuận
Trang 122.1.1 (tiếp)
Tiền lương do đó phải được trả theo mức đóng góp của người lao động và chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ cho xã hội, cộng đồng
CSTL khu vực hành chính và dịch vụ công do Nhà nước tổ chức chủ yếu vẫn dựa trên tiêu chuẩn chuyên môn và thâm niên công tác, còn mang nặng tính bình quân thiếu tính cạnh tranh
Trang 132.1.1 (Tiếp)
CSTL khu vực hành chính và dịch vụ công cần phải hướng đến việc trả lương theo vị trí, chức danh, năng lực hoàn thành công việc gắn với những tiêu chí đánh giá kết quả hoàn thành công việc cụ thể, khoa học và khách quan
Trang 142.1.1 (Tiếp)
Trong các DN CSTL được thể hiện trong quy chế trả lương, trả thưởng, phúc lợi, trợ cấp, theo khung hướng dẫn là chính sách tiền lương của Nhà nước
Văn bản pháp quy của Nhà nước về tiền lương là khung hướng dẫn cho việc ban hành CSTL trong DN song có tính bắt buộc phải thực hiện như qui định về lương tối thiểu, thời hạn trả lương, thang bậc lương, chế độ bảo hiểm bắt buộc
…
Trang 162.1.2 Nội dung CSTL (Tiếp)
2.1.2.1 CSTL của Nhà nước
- CSTL của Nhà nước là quy định của Nhà nước về TL với nội dung cơ bản gồm quy định về xác định và điều chỉnh mức lương tối thiểu, hệ thống thang, bảng lương, các chế độ phụ cấp lương, chế độ nâng bậc lương, chế độ trả lương, nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tiền lương, quản lý
TL và thu nhập
Trang 172.1.2.1 (Tiếp)
Đây là khung hướng dẫn chung cho việc thực hiện trả lương ở tất cả các khu vực hành chính, dịch vụ công và khu vực sản xuất kinh doanh
Tùy theo sự phát triển KT- XH và chiến lược KT-XH, chiến lược phát triển nguồn nhân lực mà chính sách tiền lương có thể được điều chỉnh, cải tiến Trên quan điểm của Đảng và Nhà nước về CSTL, quốc hội và chính phủ ban hành các chính sách cụ thể
Trang 192.1.2.1 (Tiếp)
- TLTT là công cụ tấn công trực tiếp vào đói nghèo của mỗi quốc gia, làm giảm sự cạnh tranh không công bằng, chống lại xu hướng giảm chi phí SX –
KD đến mức không thỏa đáng, trong
số này có chi phí lao động, không cho phép chủ DN cắt giảm chi phí tiền lương một cách tùy tiện
- TLTT là căn cứ để xác định các mức lương khác Theo nguyên tắc lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn
Trang 202.1.2.1 (Tiếp)
TLTT được xác định từ một số phương pháp (PP) chủ yếu sau:
- PP 1: Dựa trên nhu cầu tối thiểu của
người LĐ về các tư liệu sinh hoạt để đảm bảo bù đắp hao phí lao động tái sản xuất mở rộng sức lao động, theo
đó TLTT đủ để mua các tư liệu sinh hoạt theo giá trị thặng dư để đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động
Đây là PP phổ biến và hiện VN đang áp dụng PP này
Trang 212.1.2.1 (Tiếp)
- PP 2: Xác định mức lương tối thiều theo mức tiền công trên thị trường lao động
- PP 3: TLTT được xác định trên cơ sở
tiền lương thực tế trả trong các DN thuộc khu vực kinh tế chính thức
- PP 4: TLTT được xác định dựa trên khả
năng của nền kinh tế (GDP) và quỹ tiêu dùng cá nhân …
Trang 222.1.2.1 (Tiếp)
b, Hệ thống thang, bảng lương
- Thang lương là bảng xác định quan hệ
về tiền lương giữa người lao động cùng nhóm ngành có trình độ lành nghề khác nhau
- Mỗi thang lương có một số bậc nhất định, theo NĐ 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
Trang 232.1.2.1 (Tiếp)
- Trong thang lương ghi rõ số bậc
lương, áp dụng cho nhóm ngành nghề công việc, hệ số lương của từng bậc
và mức lương cụ thể từng bậc
- Bậc lương là bậc phân biệt trình độ
lành nghề NLĐ trong 1 thang lương
- Hệ số lương chỉ rõ lương của LĐ ở bậc nào đó trả cao hơn lao động bậc tối thiểu là bao nhiêu lần; là hình thức qui đổi lao động phức tạp về lao động giản đơn
Trang 242.1.2.1 (Tiếp)
Mức lương trả cho lao động bậc i có
hệ số lương là Ki được xác định bằng
Ki x mức lương tối thiểu.
Để xây dựng thang lương cần xác định các chỉ tiêu sau đây:
+ Bội số thang lương (BS l )
+ Hệ số tăng tuyệt đối (K tđ )
+ Hệ số tăng tương đối (k tđ )
Trang 252.1.2.1 (Tiếp)
- Bội số thang lương là tỷ lệ của hệ số lương bậc cao nhất với hệ số lương bậc thấp nhất trong một thang lương,
ví dụ Bội số thang lương ngạch công chức loại B là:
BS l = 4,06/1,86 = 2,183
- Bội số của các thang lương khác nhau thì khác nhau phụ thuộc vào độ phức tạp của lao động đối với mỗi ngành, nghề song luôn thấp hơn bội số lương chung
Trang 262.1.2.1 (Tiếp)
Việc xác định bội số lương cho mỗi thang lương tương ứng với lao động của nhóm ngành nghề, công việc thường căn cứ thời gian học tập cần thiết để hoàn thành công việc ở bậc thấp nhất và công việc có mức độ phức tạp cao nhất
Hệ số tăng tuyệt đối giữa hai bậc lương của 1 thang lương là chênh lệch của hai hệ số liên tiếp tương ứng với hai bậc lương liên tiếp trong thang lương
Trang 272.1.2.1 (Tiếp)
Ví dụ: Hệ số tăng tuyệt đối của bậc I
so với bậc I – 1 trong thang lương là
K tđ = K i - K i-1
Hệ số tăng tương đối của 1 bậc lương là tỷ lệ của hệ số tăng tuyệt đối
và hệ số lương trước đó liền kề:
Ví dụ Hệ số tăng tương đối của bậc I so với bậc i – 1 trong 1 thang lương là
K tđ = (K tđ / K i-1 )* 100%
Trang 282.1.2.1 (Tiếp)
- Hệ số tăng tương đối có 3 loại
+ Hệ số tăng tương đối đều đặn (Ví dụ trong thang lương giảng viên chính
Trang 29Nhà nước ban hành chế độ phụ cấp cho các đối tượng được hưởng theo nghị định 204/2004/NĐ – CP thì phụ cấp lương có 8 loại gồm:
Trang 302.1.2.1 (Tiếp)
- Phụ cấp thâm niên vượt khung
- Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo
- Phụ cấp khu vực
- Phụ cấp đặc biệt
- Phụ cấp thu hút
- Phụ cấp lưu động
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
- Phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc
Trang 322.1.2.1 (Tiếp)
Tùy theo đối tượng (ngạch lương) mà thời gian được nâng bậc có thể khác nhau theo các loại 24 tháng, 36 tháng
và 60 tháng (chuyên gia cao cấp) và quy định chế độ nâng lương trước hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được nâng bậc sớm so với chế độ nâng lương thường xuyên tối đa là 12 tháng
Trang 332.1.2.1 (Tiếp)
- Nhà nước quy định chế độ trả lương gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, nguồn trả lương và quy chế trả lương của cơ quan, đơn vị được thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị
- Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiền lương được lấy từ phần tiết kiệm chi thường xuyên đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Bộ, tỉnh, thành trực thuộc TW
Trang 342.1.2.1 (Tiếp)
- Một tỷ lệ nhất định từ nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp có thu (theo quy định hiện hành là ≥ 40%) riêng y tế (35%)
- Đối với cơ quan hành chính có thu: Tỷ
lệ được sử dụng ≥ 40% nguồn thu
- Ngân sách được sử dụng 50% phần tăng thu ngân sách giữa dự toán năm
kế hoạch và dự toán năm trước, 50%
số tăng thu thực tế theo dự toán năm
kế hoạch so với dự kiến kế hoạch thu ngân sách
Trang 352.1.2.1 (Tiếp)
- Ngân sách trung ương được bổ sung trong trường hợp việc đảm bảo nguồn kinh phí theo quy định của chế độ lương mà vẫn thiếu
- Quản lý tiền lương và thu nhập được thực hiện theo phân cấp quản lý về trách nhiệm người đứng đầu: Theo đó các cơ quan, đơn vị thực hiện việc xếp lương, nâng bậc lương, phụ cấp lương, trả lương và quản lý tiền lương, thu nhập theo quy định của Chính phủ
Trang 362.1.2.1 (Tiếp)
- Các cơ quan, hành chính nhà nước được khoán biên chế và kinh phí quản
lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thực hiện chế độ hạch toán và tự chủ tài chính
Trang 372.1.2.2 CSTLtrong các đơn vị sự nghiệp, DN
a, Đối với đơn vị sự nghiệp: CCTL của đơn vị được xây dựng trên cơ sở các quy định trong chính sách, chế độ tiền lương của Nhà nước, thực hiện chế độ hạch toán và tự chủ tài chính, căn cứ vào kết quả tiết kiệm các khoản chi phí hành chính về tăng trưởng các nguồn thu được quyền quyết định
Trang 382.1.2.2 (Tiếp)
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương
so với mức tối thiểu chung và tăng thêm mức trích quỹ khen thưởng, phúc lợi để tăng thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế đơn vị
Những quy định về tiền lương trong đơn vị sự nghiệp được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ, được thủ trưởng đơn vị và tổ chức đại diện người lao động, công đoàn thỏa thuận
Trang 392.1.2.2 (Tiếp)
b, Đối với các doanh nghiệp
Trên cơ sở chính sách, chế độ tiền lương của Nhà nước, tính đến lĩnh vực, ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp, kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, chiến lược phát triển DN và phát triển nguồn nhân lực, quan điểm, triết lý trả lương của lãnh đạo DN để xác định CSTL của DN
Trang 402.1.2.2 (Tiếp)
CSTL của DN gồm có các quy định về mức lương tối thiểu, cơ cấu tiền lương
và thu nhập, quy chế trả lương
- Mức lương tối thiểu của DN về nguyên tắc được xác định không được thấp hơn mức lương tối thiểu do NN quy định và có thể sử dụng các PP xác định mức lương tối thiểu theo mức tiền lương trên TT LĐ hoặc theo tiền lương tối thiểu thực trả cho người lao động trong các DN thuộc khu vực kinh
tế chính thức
Trang 412.1.2.2 (Tiếp)
- Cơ cấu tiền lương và thu nhập gồm:
+ Tiền lương cơ bản
+ Phụ cấp
+ Tiền thưởng
+ Phúc lợi
- Việc xác định các yếu tố trên dựa trên
cơ sở đánh giá hoàn thành công việc của lãnh đạo DN, thỏa ước lao động, định giá công việc, hợp đồng lao động
Trang 422.1.2.2 (Tiếp)
- Quy chế tiền lương: Là văn bản được
người sử dụng lao động và tổ chức đại diện cho người LĐ thỏa thuận về:
Trang 432.1.2.2 (Tiếp)
+ Cùng thỏa thuận với quy định về:
Đánh giá công việc
Xác định giờ công lao động
Hệ thống chức danh
Các quy định về tiền thưởng
Các loại phúc lợi cho người lao động cho các đối tượng, trường hợp cụ thể, mức cụ thể
Trang 442.1.2.2 (Tiếp)
Quy chế tiền lương phải đảm bảo tuân thủ các chính sách, chế độ tiền lương của Nhà nước, phải được công khai trong DN và phải báo cáo cấp quản lý
có thẩm quyền để thực hiện quản lý Nhà nước đối với tiền lương của đơn vị
Trang 452.2 CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG
2.2.1 Chế độ tiền lương cấp bậc
2.2.2 Chế độ tiền lương chức vụ
Trang 462.2 CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG (Tiếp)
2.2.1 Chế độ tiền lương cấp bậc
2.2.1.1 Khái niệm:
Chế độ lương cấp bậc là toàn bộ các quy định chung về trả lương của Nhà nước mà các cơ quan, DN vận dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp dựa trên số lượng, chất lượng lao động và hiệu quả mà người lao động tạo ra tính đến điều kiện và môi trường lao động nhất định
Trang 472.2.1.1 (Tiếp)
Khi áp dụng chế độ trả lương cấp bậc cần căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động:
Số lượng lao động thường được thể hiện bởi mức hao phí lao động dung
để tạo ra một sản phẩm trong một khoảng thời gian làm việc cụ thể
Chất lượng lao động được đánh giá qua trình độ thành thạo, lành nghề của người lao động sử dụng trong quá trình lao động