1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 2 TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG chính sách và chế độ tiền lương của nhà nước

77 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Và Chế Độ Tiền Lương Của Nhà Nước
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 821 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.1 tiếp- CSTL về tổng thể được hiểu là các qui định được thể chế hóa dưới dạng luật hay các quy định dưới luật về tiền lương - CSTLcó thể thay đổi theo giai đoạn phát triển và tuân th

Trang 2

2.1 Chính sách tiền lương (CSTL)

2.1.1 Khái luận chính sách tiền lương

CSTL là một công cụ quan trọng của quản lý kinh tế - xã hội

CSTL phải đảm bảo thực hiện được các chức năng của tiền lương và thực hiện các mục tiêu phát triển KT- XH

Chương 2 (Tiếp)

Trang 3

2.1.1 (tiếp)

- CSTL về tổng thể được hiểu là các qui định được thể chế hóa dưới dạng luật hay các quy định dưới luật về tiền lương

- CSTLcó thể thay đổi theo giai đoạn phát triển và tuân thủ các quy luật của kinh tế - XH

- Xét phạm vi tác động CSTL bao gồm: CSTLcủa nhà nước và chính sách tiền lương trong tổ chức, DN

Trang 4

2.1.1 (Tiếp)

- CSTL của Nhà nước là khung hướng dẫn chung về tiền lương áp dụng cho các đối tượng người lao động làm việc trong khu vực hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị - XH đoàn thể, các tổ chức kinh tế,

DN thuộc mọi thành phần kinh tế

- CSTL của Nhà nước có tác động bao trùm toàn bộ nền kinh tế, còn CSTL trong tổ chức, doanh nghiệp chỉ có tác dụng, hiệu lực trong tổ chức, doanh nghiệp đó

Trang 5

2.1.1 (Tiếp)

- CSTL trong tổ chức, DN là sự cụ thể

hóa CSTL của Nhà nước

+ căn cứ và mục tiêu, chiến lược hoạt động kinh doanh

+ Căn cứ vào mục tiêu và chiến lược phát triển nguồn nhân lực có tính đến đặc thù ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế

Trang 6

2.1.1 (Tiếp)

CSTL của NN theo nghĩa rộng là quan điểm, đường lối về TL được thể hiện trong nghị quyết của Đảng, trên cơ sở nghị quyết của Đảng, Nhà nước và chính phủ, cơ quan của chính phủ ban hành các văn bản pháp quy (Luật, pháp luật, nghị định chính phủ) để triển khai quan điểm đường lối của Đảng về tiền lương

Trang 7

2.1.1 (Tiếp)

Chính sách tiền lương của tổ chức hành chính sự nghiệp được thể hiện qua quy chế chi tiêu nội bộ, các quy định về xếp lương, nâng bậc, phụ cấp,

… dựa trên cơ sở CSTL của Nhà nước

và tình hình thực tế của đơn vị

Trang 8

2.1.1 (Tiếp)

Công chức khu vực hành chính nhà nước là những người làm việc trong các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước, thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý, thực thi công vụ với tính chất lao động đặc biệt, đòi hỏi trình độ cao hơn mức trung bình xã hội, lao động trí tuệ là chủ yếu, có trách nhiệm chính trị, trách nhiệm công việc cao, ảnh hưởng trong phạm

vi rộng và sống chủ yếu bằng tiền lương từ ngân sách nhà nước

Trang 9

2.1.1 (Tiếp)

tiền lương trả cho công chức trong hệ thống hành chính nhà nước cần phải trả theo vị trí công việc, theo tiêu chuẩn chức danh và hiệu quả thực thi công việc Theo nguyên lý thị trường tiền lương phải được tính đúng, tính

đủ chi phí lao động và tính đến đặc thù lao động nghề nghiệp của công chức

Trang 10

2.1.1 (Tiếp)

Khi xây dựng chính sách tiền lương cho công chức cần chú ý:

(i) Tiền lương, thu nhập của công chức

và hành chính được kết cấu trong chi thường xuyên từ ngân sách song cần tách bạch kết cấu lương, thu nhập với chi phí hành chính

(ii) Lương công chức thấp nên dễ dẫn đến tiêu cực, tham nhũng và sự bất hợp lý, thiếu sự công bằng vì công chức thường có trình độ cao hơn, trách nhiệm lớn hơn lại có thu nhập thấp hơn

Trang 11

2.1.1 (Tiếp)

Khu vực dịch vụ công trong đó dịch

vụ công là dịch vụ có tính chất công cộng mà Nhà nước có trách nhiệm tổ chức cung cấp phục vụ cho nhu cầu xã hội, cộng đồng không vì mục tiêu lợi nhuận

Đối với khu vực dịch vụ công chi phí tiền lương phải tính đúng, tính đủ trong chi phí dịch vụ trong các tổ chức sự nghiệp hoạt động tự chủ, không vì mục tiêu lợi nhuận

Trang 12

2.1.1 (tiếp)

Tiền lương do đó phải được trả theo mức đóng góp của người lao động và chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ cho xã hội, cộng đồng

CSTL khu vực hành chính và dịch vụ công do Nhà nước tổ chức chủ yếu vẫn dựa trên tiêu chuẩn chuyên môn và thâm niên công tác, còn mang nặng tính bình quân thiếu tính cạnh tranh

Trang 13

2.1.1 (Tiếp)

CSTL khu vực hành chính và dịch vụ công cần phải hướng đến việc trả lương theo vị trí, chức danh, năng lực hoàn thành công việc gắn với những tiêu chí đánh giá kết quả hoàn thành công việc cụ thể, khoa học và khách quan

Trang 14

2.1.1 (Tiếp)

Trong các DN CSTL được thể hiện trong quy chế trả lương, trả thưởng, phúc lợi, trợ cấp, theo khung hướng dẫn là chính sách tiền lương của Nhà nước

Văn bản pháp quy của Nhà nước về tiền lương là khung hướng dẫn cho việc ban hành CSTL trong DN song có tính bắt buộc phải thực hiện như qui định về lương tối thiểu, thời hạn trả lương, thang bậc lương, chế độ bảo hiểm bắt buộc

Trang 16

2.1.2 Nội dung CSTL (Tiếp)

2.1.2.1 CSTL của Nhà nước

- CSTL của Nhà nước là quy định của Nhà nước về TL với nội dung cơ bản gồm quy định về xác định và điều chỉnh mức lương tối thiểu, hệ thống thang, bảng lương, các chế độ phụ cấp lương, chế độ nâng bậc lương, chế độ trả lương, nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tiền lương, quản lý

TL và thu nhập

Trang 17

2.1.2.1 (Tiếp)

Đây là khung hướng dẫn chung cho việc thực hiện trả lương ở tất cả các khu vực hành chính, dịch vụ công và khu vực sản xuất kinh doanh

Tùy theo sự phát triển KT- XH và chiến lược KT-XH, chiến lược phát triển nguồn nhân lực mà chính sách tiền lương có thể được điều chỉnh, cải tiến Trên quan điểm của Đảng và Nhà nước về CSTL, quốc hội và chính phủ ban hành các chính sách cụ thể

Trang 19

2.1.2.1 (Tiếp)

- TLTT là công cụ tấn công trực tiếp vào đói nghèo của mỗi quốc gia, làm giảm sự cạnh tranh không công bằng, chống lại xu hướng giảm chi phí SX –

KD đến mức không thỏa đáng, trong

số này có chi phí lao động, không cho phép chủ DN cắt giảm chi phí tiền lương một cách tùy tiện

- TLTT là căn cứ để xác định các mức lương khác Theo nguyên tắc lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn

Trang 20

2.1.2.1 (Tiếp)

TLTT được xác định từ một số phương pháp (PP) chủ yếu sau:

- PP 1: Dựa trên nhu cầu tối thiểu của

người LĐ về các tư liệu sinh hoạt để đảm bảo bù đắp hao phí lao động tái sản xuất mở rộng sức lao động, theo

đó TLTT đủ để mua các tư liệu sinh hoạt theo giá trị thặng dư để đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động

Đây là PP phổ biến và hiện VN đang áp dụng PP này

Trang 21

2.1.2.1 (Tiếp)

- PP 2: Xác định mức lương tối thiều theo mức tiền công trên thị trường lao động

- PP 3: TLTT được xác định trên cơ sở

tiền lương thực tế trả trong các DN thuộc khu vực kinh tế chính thức

- PP 4: TLTT được xác định dựa trên khả

năng của nền kinh tế (GDP) và quỹ tiêu dùng cá nhân …

Trang 22

2.1.2.1 (Tiếp)

b, Hệ thống thang, bảng lương

- Thang lương là bảng xác định quan hệ

về tiền lương giữa người lao động cùng nhóm ngành có trình độ lành nghề khác nhau

- Mỗi thang lương có một số bậc nhất định, theo NĐ 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức

Trang 23

2.1.2.1 (Tiếp)

- Trong thang lương ghi rõ số bậc

lương, áp dụng cho nhóm ngành nghề công việc, hệ số lương của từng bậc

và mức lương cụ thể từng bậc

- Bậc lương là bậc phân biệt trình độ

lành nghề NLĐ trong 1 thang lương

- Hệ số lương chỉ rõ lương của LĐ ở bậc nào đó trả cao hơn lao động bậc tối thiểu là bao nhiêu lần; là hình thức qui đổi lao động phức tạp về lao động giản đơn

Trang 24

2.1.2.1 (Tiếp)

Mức lương trả cho lao động bậc i có

hệ số lương là Ki được xác định bằng

Ki x mức lương tối thiểu.

Để xây dựng thang lương cần xác định các chỉ tiêu sau đây:

+ Bội số thang lương (BS l )

+ Hệ số tăng tuyệt đối (K tđ )

+ Hệ số tăng tương đối (k tđ )

Trang 25

2.1.2.1 (Tiếp)

- Bội số thang lương là tỷ lệ của hệ số lương bậc cao nhất với hệ số lương bậc thấp nhất trong một thang lương,

ví dụ Bội số thang lương ngạch công chức loại B là:

BS l = 4,06/1,86 = 2,183

- Bội số của các thang lương khác nhau thì khác nhau phụ thuộc vào độ phức tạp của lao động đối với mỗi ngành, nghề song luôn thấp hơn bội số lương chung

Trang 26

2.1.2.1 (Tiếp)

Việc xác định bội số lương cho mỗi thang lương tương ứng với lao động của nhóm ngành nghề, công việc thường căn cứ thời gian học tập cần thiết để hoàn thành công việc ở bậc thấp nhất và công việc có mức độ phức tạp cao nhất

Hệ số tăng tuyệt đối giữa hai bậc lương của 1 thang lương là chênh lệch của hai hệ số liên tiếp tương ứng với hai bậc lương liên tiếp trong thang lương

Trang 27

2.1.2.1 (Tiếp)

Ví dụ: Hệ số tăng tuyệt đối của bậc I

so với bậc I – 1 trong thang lương là

K tđ = K i - K i-1

Hệ số tăng tương đối của 1 bậc lương là tỷ lệ của hệ số tăng tuyệt đối

và hệ số lương trước đó liền kề:

Ví dụ Hệ số tăng tương đối của bậc I so với bậc i – 1 trong 1 thang lương là

K tđ = (K tđ / K i-1 )* 100%

Trang 28

2.1.2.1 (Tiếp)

- Hệ số tăng tương đối có 3 loại

+ Hệ số tăng tương đối đều đặn (Ví dụ trong thang lương giảng viên chính

Trang 29

Nhà nước ban hành chế độ phụ cấp cho các đối tượng được hưởng theo nghị định 204/2004/NĐ – CP thì phụ cấp lương có 8 loại gồm:

Trang 30

2.1.2.1 (Tiếp)

- Phụ cấp thâm niên vượt khung

- Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo

- Phụ cấp khu vực

- Phụ cấp đặc biệt

- Phụ cấp thu hút

- Phụ cấp lưu động

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

- Phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc

Trang 32

2.1.2.1 (Tiếp)

Tùy theo đối tượng (ngạch lương) mà thời gian được nâng bậc có thể khác nhau theo các loại 24 tháng, 36 tháng

và 60 tháng (chuyên gia cao cấp) và quy định chế độ nâng lương trước hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được nâng bậc sớm so với chế độ nâng lương thường xuyên tối đa là 12 tháng

Trang 33

2.1.2.1 (Tiếp)

- Nhà nước quy định chế độ trả lương gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, nguồn trả lương và quy chế trả lương của cơ quan, đơn vị được thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị

- Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiền lương được lấy từ phần tiết kiệm chi thường xuyên đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Bộ, tỉnh, thành trực thuộc TW

Trang 34

2.1.2.1 (Tiếp)

- Một tỷ lệ nhất định từ nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp có thu (theo quy định hiện hành là ≥ 40%) riêng y tế (35%)

- Đối với cơ quan hành chính có thu: Tỷ

lệ được sử dụng ≥ 40% nguồn thu

- Ngân sách được sử dụng 50% phần tăng thu ngân sách giữa dự toán năm

kế hoạch và dự toán năm trước, 50%

số tăng thu thực tế theo dự toán năm

kế hoạch so với dự kiến kế hoạch thu ngân sách

Trang 35

2.1.2.1 (Tiếp)

- Ngân sách trung ương được bổ sung trong trường hợp việc đảm bảo nguồn kinh phí theo quy định của chế độ lương mà vẫn thiếu

- Quản lý tiền lương và thu nhập được thực hiện theo phân cấp quản lý về trách nhiệm người đứng đầu: Theo đó các cơ quan, đơn vị thực hiện việc xếp lương, nâng bậc lương, phụ cấp lương, trả lương và quản lý tiền lương, thu nhập theo quy định của Chính phủ

Trang 36

2.1.2.1 (Tiếp)

- Các cơ quan, hành chính nhà nước được khoán biên chế và kinh phí quản

lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thực hiện chế độ hạch toán và tự chủ tài chính

Trang 37

2.1.2.2 CSTLtrong các đơn vị sự nghiệp, DN

a, Đối với đơn vị sự nghiệp: CCTL của đơn vị được xây dựng trên cơ sở các quy định trong chính sách, chế độ tiền lương của Nhà nước, thực hiện chế độ hạch toán và tự chủ tài chính, căn cứ vào kết quả tiết kiệm các khoản chi phí hành chính về tăng trưởng các nguồn thu được quyền quyết định

Trang 38

2.1.2.2 (Tiếp)

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương

so với mức tối thiểu chung và tăng thêm mức trích quỹ khen thưởng, phúc lợi để tăng thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế đơn vị

Những quy định về tiền lương trong đơn vị sự nghiệp được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ, được thủ trưởng đơn vị và tổ chức đại diện người lao động, công đoàn thỏa thuận

Trang 39

2.1.2.2 (Tiếp)

b, Đối với các doanh nghiệp

Trên cơ sở chính sách, chế độ tiền lương của Nhà nước, tính đến lĩnh vực, ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp, kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, chiến lược phát triển DN và phát triển nguồn nhân lực, quan điểm, triết lý trả lương của lãnh đạo DN để xác định CSTL của DN

Trang 40

2.1.2.2 (Tiếp)

CSTL của DN gồm có các quy định về mức lương tối thiểu, cơ cấu tiền lương

và thu nhập, quy chế trả lương

- Mức lương tối thiểu của DN về nguyên tắc được xác định không được thấp hơn mức lương tối thiểu do NN quy định và có thể sử dụng các PP xác định mức lương tối thiểu theo mức tiền lương trên TT LĐ hoặc theo tiền lương tối thiểu thực trả cho người lao động trong các DN thuộc khu vực kinh

tế chính thức

Trang 41

2.1.2.2 (Tiếp)

- Cơ cấu tiền lương và thu nhập gồm:

+ Tiền lương cơ bản

+ Phụ cấp

+ Tiền thưởng

+ Phúc lợi

- Việc xác định các yếu tố trên dựa trên

cơ sở đánh giá hoàn thành công việc của lãnh đạo DN, thỏa ước lao động, định giá công việc, hợp đồng lao động

Trang 42

2.1.2.2 (Tiếp)

- Quy chế tiền lương: Là văn bản được

người sử dụng lao động và tổ chức đại diện cho người LĐ thỏa thuận về:

Trang 43

2.1.2.2 (Tiếp)

+ Cùng thỏa thuận với quy định về:

Đánh giá công việc

Xác định giờ công lao động

Hệ thống chức danh

Các quy định về tiền thưởng

Các loại phúc lợi cho người lao động cho các đối tượng, trường hợp cụ thể, mức cụ thể

Trang 44

2.1.2.2 (Tiếp)

Quy chế tiền lương phải đảm bảo tuân thủ các chính sách, chế độ tiền lương của Nhà nước, phải được công khai trong DN và phải báo cáo cấp quản lý

có thẩm quyền để thực hiện quản lý Nhà nước đối với tiền lương của đơn vị

Trang 45

2.2 CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG

2.2.1 Chế độ tiền lương cấp bậc

2.2.2 Chế độ tiền lương chức vụ

Trang 46

2.2 CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG (Tiếp)

2.2.1 Chế độ tiền lương cấp bậc

2.2.1.1 Khái niệm:

Chế độ lương cấp bậc là toàn bộ các quy định chung về trả lương của Nhà nước mà các cơ quan, DN vận dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp dựa trên số lượng, chất lượng lao động và hiệu quả mà người lao động tạo ra tính đến điều kiện và môi trường lao động nhất định

Trang 47

2.2.1.1 (Tiếp)

Khi áp dụng chế độ trả lương cấp bậc cần căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động:

Số lượng lao động thường được thể hiện bởi mức hao phí lao động dung

để tạo ra một sản phẩm trong một khoảng thời gian làm việc cụ thể

Chất lượng lao động được đánh giá qua trình độ thành thạo, lành nghề của người lao động sử dụng trong quá trình lao động

Ngày đăng: 10/10/2022, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 b, Hệ thống thang, bảng lương - Chuong 2   TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG chính sách và chế độ tiền lương của nhà nước
b Hệ thống thang, bảng lương (Trang 22)
bảng lương) là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhân  trong  một  nghề  hoặc  nhóm  nghề  giống  nhau  theo  trình  độ  thành  thạo  nghề nghiệp của họ - Chuong 2   TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG chính sách và chế độ tiền lương của nhà nước
bảng l ương) là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhân trong một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ thành thạo nghề nghiệp của họ (Trang 54)
Một bảng lương có thể có nhiều ngạch lương,  mỗi  ngạch  ứng  với  một  chức  danh  và  trong  ngạch  có  nhiều  bậc  lương - Chuong 2   TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG chính sách và chế độ tiền lương của nhà nước
t bảng lương có thể có nhiều ngạch lương, mỗi ngạch ứng với một chức danh và trong ngạch có nhiều bậc lương (Trang 73)
- Bội số của bảng lương thường được xác  định  tương  tự  như  phương  pháp  được áp dụng khi xây dựng tiêu chuẩn  cấp  bậc  kỹ  thuật,  cấp  bậc  công  việc  của công nhân - Chuong 2   TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG chính sách và chế độ tiền lương của nhà nước
i số của bảng lương thường được xác định tương tự như phương pháp được áp dụng khi xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, cấp bậc công việc của công nhân (Trang 74)
 Trong thực tế việc xây dựng bảng lương,  yếu  tố  nội  dung  trong  bảng  lương rất phức tạp - Chuong 2   TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG chính sách và chế độ tiền lương của nhà nước
rong thực tế việc xây dựng bảng lương, yếu tố nội dung trong bảng lương rất phức tạp (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w