1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn vào 10 (đáp án) 2022

22 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Vào 10 (Đáp Án) 2022
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP CẤU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG QUYỂN ÔN THI VÀO 10ÔN KỸ BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XXCâu 1: Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giớ

Trang 1

TỔNG HỢP CẤU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG QUYỂN ÔN THI VÀO 10

(ÔN KỸ)

BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XXCâu 1: Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 Liên Xô là nước

A thắng trận, kinh tế phát triển

B bại trận nhưng kinh tế vẫn chưa tăng trưởng cao

C thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí

D.thắng trận nhưng chịu tổn thất nặng nề trong chiến tranh

Câu 2: Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử đã

A làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ

B phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mỹ.

C buộc các nước Tây ÂU đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô

D Chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tao thành công bom nguyên tử

Câu 3: Nhà du hành vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh trái đất trên con tàu “Phương Đông” (Liên Xô) là

A.Iu-ri Ga-ga-rin. B Neil Arm-strong C Phạm Tuân D Ghec-man Ti-tốp

Câu 4: Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

A hòa bình, trung lập

B giúp đỡ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

C bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

D chống lại những âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch

Câu 5: Tên viết tắt của Hội đồng tương trợ kinh tế là

Câu 6: Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va là

A Một liên minh chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

B Một liên minh quân sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

C Một liên minh quân sự và chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

D Một liên minh kinh tế và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

Câu 7 Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ là

A Anh B Liên Xô C Mỹ D Ấn Độ

BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XXCâu 1: Người đề ra đường lối cải tổ ở Liên Xô năm 1985 là

A Lê-nin B Gooc-ba-chốp. C En-xin D.Pu-tin

Câu 2: Ngày 19/8/1991 đã ghi nhận sự kiện lịch sử nào sau đây ở Liên Xô?

A Gooc-ba-chốp lên nắm chính quyền

B Đảo chính lật đổ Gooc-ba-chốp.

C Thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

D Gooc-ba-chốp tuyên bố từ chức Tổng thống

Câu 3: Hậu quả của cuộc đảo chính lật đổ Gooc-ba-chốp là

A Chế độ đa đảng hoàn bị thủ tiêu trên toàn Liên bang

B Gooc-ba-chôp buộc phải từ chức Tổng bí thư Đảng cộng sản Liên Xô

C Đảng Cộng sản Liên Xô lấy lại được vai trò lãnh đạo đối với nhà nước Xô Viết

D Đảng cộng sản Liên xô bị đình chỉ hoạt động, nhà nước Liên bang hầu như tê liệt

Câu 4: Nội dung nào sau đây không đúng với nội dung cải tổ do Gooc-ba-chốp đề ra?

A Sửa chữa những thiếu xót, sai lầm trước đây

B Đưa đất nước thoát khỏi sự trì trệ, tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội

C Đổi mới mọi mặt đời sống xã hội

Trang 2

D Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

Câu 5: Nguyên nhân khách quan cơ bản nào sau đây đã làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ

A Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

B Chậm sửa chữa những sai lầm, khuyết điểm

C Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp

D Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật

Câu 6: Ngày 25.12.1991, tổng thống Gooc-ba-chốp tuyên bố từ chức, lá cờ trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống, đánh dấu

A cuộc cải tổ của Gooc-ba-chốp bị thất bại

B sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên bang xô Viết.

C chính quyền Xô viết trong toàn Liên bang bị tê liệt

D đảng Cộng sản Liên xô bị đình chỉ hoạt động

Câu 7: Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?

A cuộc cải tổ của Gooc-ba-chop bị thất bại

B Các nước cộng hòa tách ra khỏi Liên bang Xô viết và tuyên bố độc lập

C Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống

D Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập

BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

Câu 1: Các quốc gia ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là

A Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Lào B Việt Nam, Miến Điện, Lào

C In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào. D Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia

Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực nào sau đây đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc?

A Châu Âu B Châu Á C Châu Phi D Khu vực Mỹ-la-tinh

Câu 3: Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, nhân dân các nước Ăng-go-la, Mô-dăm-bich và Ghi-nê Bít-xao nhằm đánh đổ ách thống trị của

A Anh B Pháp C Tây – Ban- Nha D Bồ-Đào-Nha.

Câu 4: Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức cuối cùng của nó là

A chế độ phân biệt tôn giáo B chế độ phân chia đẳng cấp

C chế độ phân biệt giàu nghèo D chế độ phân biệt chủng tộc.

Câu 5: Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa

đế quốc

A tiếp tục được mở rộng B bị sụp đổ về cơ bản

C bị sụp đổ hoàn toàn D bị thu hẹp, chỉ còn lại ở châu Á

Câu 6: Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm Châu Phi” vì đây là năm có

A 17 nước ở Bắc Phi giành được độc lập B 27 nước ở Tây Phi và Nam Phi giành độc lập

C 17 nước ở châu Phi giành được độc lập. D 37 nước ở châu Phi giành được độc lập

Câu 7: Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc thực dân cơ bản sụp đổ vào khoảng thời gian nào?

A Giữa những năm 50 của thế kỉ XX B Giữa những năm 60 của thế kỉ XX

C Giữa những năm 70 của thế kỉ XX D Giữa những năm 80 của thế kỉ XX

Câu 8: Sau CTTG thứ 2, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi,

Mĩ la-tinh?

A Sự xác lập trật tự 2 cực Ianta B Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô

C Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây D Sự viện trợ của các nước XHCN

Câu 9: Một trong những tác động của PTGPDT đối với quan hệ quốc tế sau CTTG thứ 2 là

A thúc đẩy sự ra đời của tổ chứcLiên Hợp Quốc

B thúc đẩy Mĩ phải chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh với Liên Xô

C góp phần làm tan rã và xói mòn trật tự 2 cực Ianta.

2

Trang 3

D góp phần hình thanhfcacs liên minh kinh tế-quan sự khu vực.

BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á

Câu 1: Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào sau đây?

A “Cánh mạnh xanh”. B “Cách mạng trắng”

C “cách mạng chất xám” D “cách mạng công nghiệp”

Câu 2: Trọng tâm của đường lối mới ở Trung Quốc (thực hiện từ tháng 12/1978) là

A Phát triển kinh tế. B phát triển kinh tế chính trị

C cải tổ hệ thống chính trị D ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

Câu 3: Đối với Trung Quốc sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1/10/1949) có ý nghĩa quan trọng như thế nào?

A Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa B Chuẩn bị hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân

C Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

D Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành triệt để

Câu 4: Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

(1/10/1949) là

A Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới

B Làm cho chủ nghĩa xã hội nối liền từ Âu sang Á.

C Làm thay đổi tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh

D Đưa Trung Quốc trở thành nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á

Câu 5: Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại của Trung Quốc từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX?

A Bắt tay với Mỹ đối diện với Liên Xô

B Gây chiến tranh xâm lược phía Bắc biên giới Việt Nam

C Thực hiện chính sách tích cực nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

D Bình thường hóa quan hệ với các nước láng giềng, mở rộng quan hệ hợp tác.

Câu 6: Khu vực nào sau đây ở châu Á từ nửa sau thế kỉ XX luôn trong tình trạng không ổn định

A Trung Á B Bắc Á C Trung Đông. D Nam Á

Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tình hình châu Á sau CTTG thứ 2?

A Cao trào GPDT đã dấy lên, lan nhanh ra cả châu Á

B Một số nước đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế

C Cao trào đấu tranh của nhân dân châu Á bùng nổ đầu tiên tại Tây Á.

D Cuối những năm 50 của Tk XX, nhiều nước châu Á đã giành được độc lập

BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Câu 1: Thời gian thành lập Hiêp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

A Ngày 12/10/1945 B Ngày 1/1/1959 C Ngày 8/8/1967. D Ngày 28/7/1995

Câu 2: Các thành viên tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) gồm

A In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.

B In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Mi-an-ma

C In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Việt Nam

D In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan

Câu 3: Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào thời gian nào sau đây?

A Tháng 4/1994 B Tháng 7/1994 C Tháng 7/1995. D Tháng 7/1996

Câu 4: Mục đích ban đầu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) khi mới thành lập là

A Duy trì hòa bình và an ninh thế giới B.Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa.

C Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự

D Bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước trong khu vực

Câu 5: Mối quan hệ giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với Việt Nam từ đầu những năm

90 của thế kỉ XX là

Trang 4

A Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế B Từ đối thoại chuyển sang đối đầu căng thẳng.

C Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại hợp tác.

D Giúp đỡ Việt Nam đấu tranh chống diễn biến hòa bình

Câu 6: Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A.Trở thành các quốc gia độc lập. B Đều tham gia tổ chức ASEAN

C Nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh

D Ngày càng mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác với tổ chức Liên minh châu Âu (EU)

Câu 7: Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước

tư bản phương Tây, trừ nước nào

A In-đô-nê-xi-a B My-an-ma C Thái Lan. D Ma-lai-xi-a

BÀI 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI

Câu 1: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Phi có đặc điểm nổi bật là

A Các nước hoàn toàn độc lập B Thuộc địa kiểu mới của Mỹ

C Thuộc địa của tư bản phương Tây. D Thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào phải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở đâu?

A.Bắc Phi B Nam Phi C Đông Phi D Tây Phi

Câu 3: Người da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi trở thành tổng thống là

A A-gien-đê B Phi-đen Cát-xtơ-rô C Nen-xơn Man-đê-la. D Mac-tin Lu-thơ King

Câu 4: Cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên ở Nam Phi đã diễn ra vào tháng

A 4/1993 B 4/1994 C 4/1995 D 4/1996

Câu 5: Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống Cộng hòa Nam phi đánh dấu sự

A Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi

B Sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới

C Bình đẳng của các dân tộc, màu da trên thế giới

D Chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi kéo dài hơn ba thế kỉ.

Câu 6: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc đấu tranh của người dân da đen ở Nam Phi là

A Chủ nghĩa thực dân cũ B Chủ nghĩa thực dân mới

C Chủ nghĩa A-pac-thai. D chủ nghĩa thực dân cũ và mới

Câu 7: Trước năm 1961, Nam Phi là thuộc địa của nước nào?

A Pháp B Tây Ban Nha C Bồ Đào Nha D Anh

Câu 8: Sau CTTG thứ 2, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi,

Mĩ la-tinh?

A Sự xác lập trật tự 2 cực Ianta B Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô

C Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây. D Sự vuện trợ của các nước XHCN

Câu 9: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm Châu Phi” vì

B tất cả các nước châu Phi giành được độc lập B tất cả các nước ở Tây Phi và Nam Phi giành độc lập

C có17 nước ở châu Phi giành được độc lập. D 37 nước ở châu Phi giành được độc lập

Bài 7: Các nước Mĩ - La tinhCâu 1: Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mỹ La-tinh đã được mệnh danh là

A.“Hòn đảo tự do” B “Lục địa mới trỗi dậy”

C.“Lục địa bùng cháy”. D “Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội”

Câu 2: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mỹ La-tinh diễn ra dưới hình thức nào sau đây?

A.Bãi công của công nhân B Đấu tranh chính trị C Đấu tranh vũ trang D Sự nổi dậy của người dân

Câu 3: Sau khi thoát khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ, các nước Mỹ La-tinh lại rơi vào vòng lệ thuộc nặng nề và trở thành “sân sau” của thực dân, đế quốc nào sau đây?

A Anh B Mỹ C Pháp D Nhật

Câu 4: Quốc gia được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh” là

4

Trang 5

A Chi-lê B Cu-ba. C Ni-ca-ra-goa D Ác-hen-ti-na.

Câu 5: Người lãnh đạo và đưa cuộc cánh mạng Cu-ba đi đến thành công là

A Hô-xê Mác-tii B Phi-đen Cát-xtơ-rô. C Nen-xơn Man-đê-la D Áp-đen Ca-đê

Câu 6: Sự kiện lịch sử mở đầu cho cách mạng Cu-ba là

A Cuộ c tấn công vào pháo đài Môn-ca-đa (1953).

B.Cuộc đổ bộ của tàu “Gran-ma” lên đất Cu-ba (1956)

C Nghĩa quân Cu-ba mở rộng cuộc phản công (1958)

D.Nghĩa quân Cu-ba chiếm lĩnh thủ đô La Ha-ba-na (1959)

Bài 8: Nước Mĩ

Câu 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế tế Mỹ

A.Lâm vào khủng hoảng B tương đối suy yếu

C phát triển mạnh mẽ. D ổn định, đạt mức trước chiến tranh

Câu 2: Trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở thành trung tâm lớn nhất thế giới về

A.Kinh tế - văn hóa B kinh tế - tài chính. C kinh tế - chính trị D kinh tế - quân sự

Câu 3: Chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là thực hiện

A.“Chiến lược đàn áp” B “Chiến lược tổng lực” C “Chiến lược viện trợ” D “Chiến lược toàn cầu”.

Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ đề ra “Chiến lược toàn cầu” nhằm mục tiêu cơ bản nào sau đây?

A Đưa nước Mỹ trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa B Thiết lập sự thống trị của Mỹ trên toàn thế giới.

C Xác lập trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm D Lôi kéo, khống chế các nước đồng minh của Mỹ

Câu 5: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, hai đảng thay nhau lên cầm quyền ở Mỹ là

A Dân chủ, Cộng hòa. B Dân chủ, Bảo thủ C Cộng hòa, Bảo thủ D Công đảng, Cộng hòa

Câu 6a: Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước Mỹ trong 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A.Trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới

B.Mỹ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản

C Kinh tế Mỹ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản

D Kinh tế Mỹ chịu sự cạnh tranh của tây Âu và Nhật Bản

Câu 6b: Nguồn lợi nhuận mà Mĩ thu được trong CTTG thứ 2 chủ yếu là từ

A.bán vũ khí và hàng hóa cho các nước tham chiến

B cho các nước kém phát triển vay tiền với lãi suất cao

C cho thuê các căn cứ quân sự ở các châu lục

D chiến lợi phẩm thu được của lực lương Phát xít

Bài 9: Nhật BảnCâu 1: Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là

A Từ năm 1945 - 1952 B Từ năm 1952 - 1960 C từ năm 1960 - 1973 D từ năm 1973 - 1991

Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản là

A.Mỹ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam B.Mỹ tiến hành cuộc chiến trạnh Triều Tiên

C Mỹ kí với Nhật Bản “Hiệp ước an ninh Mỹ -Nhật” D Mỹ chiếm đóng Nhật Bản

Câu 3: Sự kiện nào sau đây được coi là “cơ hội mới” để nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng

“thần kì” từ những năm 60 của thế kỉ XX?

A Mỹ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam B Mỹ tiến hành cuộc Chiến tranh Triều Tiên

C Mỹ kí với Nhật Bản “Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật” D Mỹ chiếm đóng Nhật Bản

Câu 4: Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản là một trong ba trung tâm

A Kinh tế của thế giới B tài chính của thế giới

C kinh tế - chính trị của thế giới D kinh tế - tài chính của thế giới

Câu 5: Hiệp ước An ninh Mỹ - Nhật kí kết năm 1951 không có nội dung nào sau đây?

A Nhật Bản chấp nhận đặt dưới “ô bảo trợ hạt nhân của Mỹ”

Trang 6

B Nhật Bản cho Mỹ đóng quân trên lãnh thổ Nhật Bản.

C Chấm dứt chế độ độc chiếm đóng của quân đồng minh

D Nhật Bản cho Mỹ xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

Câu 6: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?

A Phát triển vượt bậc B Lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài

C Phát triển mất cân đối giữa nông nghiệp và công nghiệp

D.Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới

Câu 7: Sau CTTG thứ 2, quân đội nước nào đã chiếm đóng Nhật Bản?

A Anh B Mĩ C Liên Xô D Liên hợp Quốc

Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là nhân tố thúc đẩy sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 60 đến đầu những năm 70 của TK XX?

A Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả cúa các xí nghiệp, công ti Nhật

B Con người Nhật Bản được đào tạo bài bản, có ý chí vươn lên

C Nhật bản có lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên

D Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật

Bài 10: Các nước Tây ÂuCâu 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ năm 1950, xu hướng nổi bật của các nước Tây Âu là

A.Cạnh tranh với Mỹ B Mở rộng thị trường

C Khắc phục những nghi kị, chia rẽ D.Sự liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực.

Câu 2: Từ năm 1948 đến năm 1951, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế các nước Tây Âu

A Vẫn phát triển chậm chạp B phát triển nhanh chóng

C cơ bản có sự tăng trưởng D được phục hồi nhưng lệ thuộc vào Mỹ

Câu 3: Trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh”, các nước Tây Âu đã tham gia vào khối quân sự nào sau đây?

A Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) B.Khối quân sự Đông Nam Á (SEATO)

C Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va D.Khối quân sự Trung Đông (SENTO)

Câu 4: Tên viết tắt của Liên minh châu Âu là

A.EEC B EC C EU D.SEV

Câu 5: Đồng tiền chung châu ÂU có tên là

A Đô-la B Ơ-rô. C Mác D Phơ-răng

Câu 6: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là

A Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á B.Tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa

C Thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ D Liên minh chặt chẽ với Nhật Bản

Câu 7: Tổ chức liên kết khu vực lớn nhất thế giới được thành lập từ sau CTTG thứ 2 là

A ASEAN B APEC C EU. D SEV

Câu 8: Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu một mốc mang tính đột biến của quá trinh liên kết quốc tế ở châu Âu

A Cộng đòng năng lượng nguyên tử châu Au được thành lập

B Các nước EC họp hội nghị câp cao tại Ma-xtrich (Hà Lan)

C Đồng tiền chung châu Âu được phát hành

D Cộng đồng kinh tế châu Âu được thành lập

Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 1: Hội nghị I-an-ta (2/1945) diễn ra sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai

A.Bùng nổ và ngày càng lan rộng B Đang diễn ra vô cùng ác liệt

C Bước vào giai đoạn cuối. D Đã hoàn toàn kết thúc

Câu 2: Hội nghị I-an-ta đã thông qua các quyết định quan trọng về việc

A Giải trừ vũ khí hạt nhân ở các nước chiến bại B Chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc trên thế giới

C Phân chia khu vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

6

Trang 7

D Công nhận nền độc lập cho các quốc gia ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

Câu 3: Theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

A Mỹ B Liên Xô C Trung Quốc D các nước phương Tây.

Câu 4: Tháng 12/1989, những người đứng dầu hai nhà nước Liên Xô và Mỹ chính thức tuyên bố

A Bình thường hóa quan hệ B chấm dứt “Chiến tranh lạnh”.

C Cắt giảm vũ khí chiến lược D không phổ biến vũ khí hạt nhân

Câu 5: Việt Nam tham gia Liên hợp quốc vào thời gian nào sau đây?

A Tháng 2/1945 B Tháng 3/1947 C tháng 9/1977 D tháng 7/1995

Câu 6: Xu thế chung của thế giới ngày nay là

A Hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế B Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế

C Tiến tới xác lập một trật tự thế giới mới đa cực nhiều trung tâm

D Các nước điều chính chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm

Câu 7: Mục đích của tổ chức Liên Hợp Quốc là

A Thúc đẩy quan hệ thương mại tự do B Ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường

C Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. D Thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, xã hội

Bài 12: CÁCH MẠNG KHOA HỌC KĨ THUẬTCâu 1: Quốc gia nào sau đây là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, diễn ra từ giữa những năm 40 của thế kỉ XX?

A Anh B Pháp C Mỹ. D Nhật Bản

Câu 2: Quốc gia nào sau đây mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

A Mỹ B Liên Xô C Nhật Bản D Trung Quốc

Câu 3: Trong những nguồn năng lượng mới, nguồn năng lượng nào sau đây dần được sử dụng phổ biến?

A Năng lượng gió B.Năng lượng nguyên tử C Năng lượng mặt trời D.Năng lượng nhiệt hạch

Câu 4: Bản đồ gen người được giải mã hoàn chỉnh vào tháng

A 4/1997 B 4/2003. C 3/2004 D 4/2004

Câu 5: Cừu Đô li là động vật đầu tiên được ra đời bằng phương pháp?

A biến đổi gen B Sinh sản vô tính

C Sinh sản hữu tính D Công nghệ phôi thụ tinh trong ống nghiệm

Câu 6: Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học - kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?

A Phát minh sinh học B Phát minh hóa học C "Cách mạng xanh". D Tạo ra công cụ lao động mới

Câu 7: Một trong những thành tựu kĩ thuật được đánh giá quan trọng nhất của thế kỉ XX là

A Tìm ra phương pháp sinh sản vô tính B Chế tạo thành công bom nguyên tử

C Công bố “Bản đồ gen người” D Phát minh ra máy tính điện tử.

Câu 8: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại diễn ra từ giữa những năm 40 của thế kỉ XX có nguồn gốc sau xa từ

A yêu cầu giải quyết khủng hoảng kinh tế và công bẵng xã hội

B những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.

C nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cao cho các quốc gia

D sự mất cân băng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

Câu 9 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật sau CTTG thứ 2 là

A sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học –công nghệ B kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

C khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp D mọi phát minh đều bắt nguồn từ sản xuất

BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

Câu 1: Một trong những mục đích của Thực dân Pháp trong quá trình thực hiên cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là

A thúc đẩy sự phát triền nền kinh tế VN B thu hồi vốn đầu tư từ cuộc khai thác lần I

C bù đắp những thiệt hại do CTTG I gây ra.

D tăng cường sức mạnh kinh tế của Pháp trong thế giới tư bản chủ nghĩa

Trang 8

Câu 2 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) , thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào

A công nghiệp chế biến B giao thông vận tải

C nông nghiệp và thương nghiệp D nông nghiệp và khai thác mỏ.

Câu 3: Trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929, Pháp đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài nhập vào VN vì Pháp muốn

A tạo sự canh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương

B cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài

C độc chiếm thị trường Việt Nam.D tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển

Câu 4 : Lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là ?

A Công nhân B Nông dân. C Tiểu tư sản D Tư sản dân tộc

Câu 5: Sau Chiến tranh Thế giới thứ nhất, Giai cấp, tầng lớp nào sau đây trong xã hội Việt Nam ngày càng câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp để đàn áp, bóc lột nông dân?

A Địa chủ phong kiến. B Công nhân C Tư sản dân tộc D Tư sản mại bản

Câu 6: Sau CTTG I, mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam là giữa

A công nhân với tư sản B địa chủ phong kiến với tư sản

C nông dân với địa chủ phong kiến D nhân dân VN với TD Pháp.

Câu 7: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Phápở Đông Dương (1919-1929) , nền kinh tế Việt Nam

A về cơ bản vẫn trong tình trạng lạc hậu. B có khả năng cạnh tranh với nền kinh tếPháp

C có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh D Có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp

BÀI 15 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ NHẤT 1919 - 1925

Câu 1: Những lực lượng nào sau đây tham gia phong trào dân tộc dân chủ công khai ở nước ta trong những năm đầu sau CTTG I?

A tư sản dân tộc và công nhân B công nhân nông dân

C tư sản dân tộc và tiểu tư sản. D địa chủ nhỏ và tư sản

Câu 2: Phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1919 - 1924 đấu tranh với mục tiêu chủ yếu là:

A Đòi quyền lợi về kinh tế. B Đòi quyền lợi về chính trị

C để giải phóng dân tộc D Đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị

Câu 3: Sự kiện tiếng bom tại Sa Diện (Quảng Châu – Trung Quốc) vào tháng 6 – 1924 gắn liền với tên tuổi của

A Ngô Gia Tự B Lý Tự Trọng C Phạm Hồng Thái. D Lê Hồng Phong

Câu 4: Sự phát triển của phong trào công nhân ở Việt Nam những năm sau CTTG I chịu ảnh hưởng của phong trào công nhân ở các quốc gia nào sau đây?

A Anh, Mĩ B Pháp, Mĩ C Pháp, Trung Quốc. D Liên Xô, Trung Quốc

Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?

A Cuộc bãi công của công nhân Bắc kì (1922).

B Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922)

C Cuộc bãi công của công nhân nhà máy Sợi Nam Định (1924)

D Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở cảng Sài Gòn (1925)

Câu 6: Phong trào đấu tranh đầu tiên do bộ phận tư sản dân tộc khởi xướng là

A Chống độc quyền thương cảng Sài Gòn B chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo Nam Kì

C phong trào “Chấn hưng nội hóa”, “Bài trừ ngoại hóa”.

Trang 9

Câu 8: Đặc điểm của phong trào công nhân VN trong những năm 1919-1925 là

A phong trào đấu tranh chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế, mang tính tự phát.

B phong trào đấu tranh chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế, mang tính tự giác

C phong trào đấu tranh chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế

D phong trào đấu tranh chủ yếu đòi quyền lợi về chính trị

Câu 9: Trong phong trào dân tộc, dân chủ ở VN trong những năm 1919-1925, một số địa chủ lớn và tư sản ở Nam Kì đã thành lập tổ chức chính trị nào sau đây.

A Hội phục việt B Việt nam Quốc dân Đảng

C Đảng Lập hiến. D Hội VN cách mạng thanh niên

BÀI 16 HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI

TRONG NHỮNG NĂM 1919 - 1925

Câu 1: Tên gọi Nguyễn Ái Quốc được Bác Hồ sử dụng lần đầu tiên là

A trong báo cáo thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa

B trong báo cáo khi tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ V

C trong bản yêu sách của nhân dân An Nam gửi tới hội nghị Véc-xai.

D khi đảm nhận vai trò chủ nhiệm, kiêm chủ bút của báo “Người cùng khổ”

Câu 2: Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc VN?

A Gửi bản yêu sách đến Hội nghị Véc xai (6-1919)

B Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920)

C Thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925)

D Đọc “ Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin 1920)

(7-Câu 3: Tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản đầu năm 1927, vạch ra những phương hướng cơ bản của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là

A “Con rồng tre” B “Lịch sử nước ta”.C “Đường kách mệnh”. D “Bản án chế độ thực dân Pháp”

Câu 4: Cơ quan ngôn luận của Hội VN cách mạng Thanh niên là báo

A “Tiền phong” B “Tin tức” C “Thanh niên”. D “Nhân dân”

Câu 5: Công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1919 -

1930 là

A thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên B truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào trong nước

C tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam

D chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 6: Tờ bào nào do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

A “Đời sống công nhân” B « Người cùng khổ » (Le Paria). C « Nhân đạo » D « Sự thật »

Câu 7: Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ 1 người yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản ?

A Tham gia sáng lập hội liên hiệp thuộc địa

B Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18/6/1919)

C Đọc sơ thảo luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920)

D Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

(12/1920).

Câu 8: Những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919-1924 có ý nghĩa gì?

A Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc VN-con đường CMVS

B Bước đầu chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam.

C Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam

D Trực tiếp chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam

Câu 9: Những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919-1925 có ý nghĩa gì?

A Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc VN-con đường CMVS

B Bước đầu chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam

C Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam.

Trang 10

D Trực tiếp chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam.

BÀI 17 : CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜICâu 1: Tân Việt cách mạng đảng chính thức ra đời vào tháng

A 12/1927 B 7/1928. C 6/1929 D 3/1930

Câu 2: Thành phần và địa bàn hoạt động của Tân Việt cách mạng đảng

A công nhân và nông dân, hoạt động ở Trung Kì

B tư sản dân tộc, công nhân, hoạt động ở Bắc Kì

C tất cả các giai cấp và tầng lớp, hoạt động ở Nam Kì

D trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước, hoạt động ở Trung Kì

Câu 3: Chi bộ cộng sản đầu tiên ở VN được thành lập ở

A số nhà 48, phố Hàng Ngang (Hà Nội) B số nhà 90, phố Thợ Nhuộm (Hà Nội)

C số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội). D số nhà 312, phố Khâm Thiên (Hà Nội)

Câu 4: Cơ quan ngôn luận của Đông Dương cộng sản Đảng là báo

A “Thanh niên” B “Búa liềm”. C “Nhân đạo” D “Người cùng khổ”

Câu 5: Quá trình phân hóa của hội VN cách mạng thanh niên đã dẫn tới sự thành lập các tổ chức cộng sản trong năm 1929 là

A Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

B Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng

C Đông Dương Cộng sản liên đoàn và An Nam Cộng sản đảng

D Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

Câu 6: Sự phân hóa của Tân Việt cách mạng đảng đã dẫn đến thành lập tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam năm 1929?

A Đông Dương Cộng sản đảng B An Nam Cộng sản đảng

C Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liênđoàn

Câu 7: Tháng 7/1928, hội Phục Việt đổi tên thành

A Đông Dương Cộng sản đảng B An Nam Cộng sản đảng

C Đông Dương Cộng sản liên đoàn D Tân Việt cách mạng Đảng

Câu 8: Cuối năm 1929, tổ chức Tân việt cách mạng Đảng phân hóa tích cực là do

A nội bộ Tân Việt cách mạng Đảng không thống nhất B ảnh hưởng của hội VN cách mạng thanh niên.

C tác động của CM thế giới vào VN D tác động của Đông Dương Cộng sản đảng

BÀI 18 : ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

Câu 1: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức tại

A Ma Cao (Trung Quốc) B Quảng Châu (Trung Quốc)

C Thượng Hải (Trung Quốc) D Hương Cảng (Trung Quốc)

Câu 2: Người chủ trì hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản là

A Lê Hồng Sơn B Ngô Gia Tự C Nguyễn Ái Quốc. D Lê Hồng Phong

Câu 3: Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của ĐCS VN do NAQ soạn thảo là

A “Luận cương chính trị” đầu tiên của Đảng B “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng

C đường lối xây dựng đất nước trong thời kì quá độ D đường lối XD CNXH đầu tiên

Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là sản phẩm của sự kết hợp giữa

A Chủ nghĩa Mác-Lênin và phong trào công nhân

B Chủ nghĩa Mác-Lênin và phong trào yêu nước

C Chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa Lênin và phong trào công nhân

D Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

Câu 5: Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng Sản Đông Dương do ai soạn thảo?

A Trần Phú. B Nguyễn Văn Cừ C Lê Hồng Phong D Nguyễn Aí Quốc

Câu 6: Tại Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào?

A Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng

10

Trang 11

B Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

C Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn

D An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn

Câu 7: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam từ đầu năm 1930 quyết định thành lập 1 Đảng duy nhất lấy tên là

A ĐCS Việt Nam B Đảng lao động VN C ĐCS Đông Dương D Đông Dương cộng sản đảng

Câu 8: Hội nghị BCH TƯ lâm đời của Đảng (10/1930) quyết định đổi tên Đảng cộng sản VN thành

A ĐCS Việt Nam B Đảng lao động VN

C ĐCS Đông Dương. D Đông Dương cộng sản đảng

Câu 9: ĐCS Việt Nam ra đời 1930 là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và CMVN

vì đã

A chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo

B kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng CM dân chủ tư sản

C đưa giai cấp công nhân, nông dân lên nắm quyền lãnh đạo CM

D chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa cá tổ chức chính trị ở VN

BÀI 19: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1935Câu 1: Nền kinh tế VN chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) vì

A VN là thị trường của tư bản

B VN là một nước có nền kinh tế lạc hậu

C kinh tế VN chịu ảnh hưởng của kinh tế Pháp

D VN là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào Pháp.

Câu 2: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào CM 1930-1931 là

A ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933

B Đảng cộng sản VN ra đời kịp thời lãnh đạo cách mạng.

C thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

D địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân

Câu 3: Mục tiêu đấu tranh của CM VN trong thời kì 1930-1931 là

A chống phát xít, chống chiến tranh bảo vệ hòa bình

B chống đế quốc và phát xít Pháp-Nhật, đòi độc lập dân tộc

C chống đế quốc và phong kiến, đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

D chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình

Câu 4: Lực lượng tham gia trong phong trào CM 1930-1931 là

A công nhân và nông dân. B tư sản dân tộc và tiểu tư sản

C công nhân và nông dân và tiểu tư sản D tất cả các giai cấp, tầng lớp yêu nước

Câu 5: Phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo là

A phong trào cách mạng 1936 – 1939

B phong trào cách mạng 1930 – 1931.

C phong trào dân tộc, dân chủ công khai 1919 – 1925

D phong trào công nhân trong những năm 1919 – 1925

Câu 6: Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào 1930-1931 của nhân dân Nghệ-Tĩnh là gì?

A bãi công chính trị B biểu tình có vũ trang tự vệ

C mít tinh đòi quyền dân chủ D đưa yêu sách cải thiện đời sống

Câu 7: Đỉnh cao của phong trào CM 1930-1931 ở VN là

A cuộc bãi công của công nhân cao su Phú Riềng 2/1930

B công nhân bãi công nhân ngày quốc tế lao động 1/5/1930

C thành lập Xô Viết-Nghệ Tĩnh 9/1930

D Cuộc đấu tranh của nông dân Hưng Nguyên 9-1930

Câu 8: Điểm mới của phong trào CM 1930-1931 so với các phong trào CM trước khi ĐCSVN ra đời là gì?

A Xác định nhiệm vụ trước mắt là giải phóng dân tộc, thực hiện người cày có ruộng

B Tính triệt để, quy mô, hình thức phong phú, hình thành khối liên minh công nông.

C Lần đầu tiên có các cuộc bãi công, biểu tình quy mô lớn thu hút đông đảo nhân dân

Ngày đăng: 18/10/2023, 13:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w