Khi gặp thể loại câu hỏi sắp xếp tăng hoặc giảm thì để tìm được nhanh đáp án đúng và nhất làkhông bị nhầm lẫn thì bạn đọc nên sử dụng phương pháp loại trừ : - Với những câu hỏi sắp xếp g
Trang 1ÔN CẤP TỐC TỔNG LỰC LÍ THUYẾT
THI THPT QUỐC GIA
MÔN HÓA HỌC TẬP 1
B CHIẾN LƯỢC “TIÊU DIỆT GỌN” CÂU HỎI LÝ THUYẾT HÓA HỌC TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA
PHẦN 1
KĨ THUẬT TƯ DUY VÀ PHÂN TÍCH CÂU HỎI LÝ THUYẾT HÓA HỌC
Các kĩ thuật này được cụ thể hóa bằng hệ thống câu hỏi sau Quý thầy cô và các em học sinh nghiên cứu kĩ để tìm ra bản chất của kĩ thuật Chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu!
Bài 1 : Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3
(II) Nhỏ dung dịch NH3 dư từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4
(III) Cho KOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(IV) Sục khí H2S vào dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng
Số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là :
Phân tích.
Để làm tốt câu hỏi này bạn đọc cần biết:
1 Muối cacbonat của nhôm, crom (III) và sắt (III) không bền trong dung dịch và bị thủy phânhoàn toàn Thí dụ:
Al2(CO3)3 + 3HOH → 2Al(OH)3 ↓ + 3CO2
2 Dung dịch NH3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại nhưbạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:
Ag2O ↓ + 4NH3 + H2O → 2[ Ag(NH3 )2 ]OHAgCl ↓ +2NH3 → [Ag(NH )3 ]Cl Cu(OH)2 ↓ + 4NH3 → 2 [Cu(NH3 )4 ](OH )2
Zn(OH)2 ↓ + 4NH3 → 2[Zn(NH3 )4 ](OH )2
3 Muối axit + bazơ → Muối trung hòa Chẳng hạn:
Trang 2HCO3- + OH- → CO32- + H2O
4 S2- ( trong H2S hoặc muối sunfua M2Sn) có tính khử mạnh
0 4 2
2 6
chất oxi hóa O2, dd X2, muối Fe3+, KMnO4
5 KMnO4 là chất oxi hóa ( nhận e, giảm số oxi hóa) rất mạnh ( tác nhân là Mn+7) và sảnphẩm của tạo thành phụ thuộc vào môi trường thực hiện phản ứng :
2
6 OH
Hướng dẫn giải chi tiết
(I) Na2CO3 + Al(NO3)3 →Al2(CO3)3 + NaNO3
Al2(CO3)2 + H2O → Al(OH)3 + CO2
Kết quả : 3Na2CO3 + 2Al(NO3)3 + 3H2O →6NaNO3 + 2Al(OH)3 ↓ + 3CO2
(II) CuSO4 + NH3 + H2O →Cu(OH)2 + (NH4)2SO4
Cu(OH)2 ↓ + 4NH3 →2[ Cu(NH3)4] (OH)2
Kết quả : CuSO4 + NH3 + H2O → [ Cu(NH3)4] (OH)2 + (NH4)2SO4
(III) 2KOH + Ca(HCO3)2 →K2CO3 + CaCO3↓ + 2H2O
(IV) 5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5S↓ + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Vậy số thí nghiệm khi kết thúc các phản ứng có kết tủa xuất hiện là 3.
Bài 2: Cho 4 chất : (1) Axit propionic, (2) axit acrylic, (3) phenol,(4) axit cacbonic.Chiềugiảm tính axit (từ trái sang phải) của các chất trên là
Trang 32 Về kĩ năng
2.1.Cần nhớ được tên gọi của các chất hữu cơ quan trọng
2.2 Đây lại tiếp tục là một câu hỏi thuộc thể loại sắp xếp
Khi gặp thể loại câu hỏi sắp xếp tăng hoặc giảm thì để tìm được nhanh đáp án đúng và nhất làkhông bị nhầm lẫn thì bạn đọc nên sử dụng phương pháp loại trừ :
- Với những câu hỏi sắp xếp giảm thì dùng mủi tên ] ,điều này có nghĩa là chất nào có tínhchất đang xét lớn nhất thì đứng đầu,chất nào có tính chất đang xét nhỏ nhất thì đứng cuối
- Với những câu hỏi sắp xếp tăng thì dùng mủi tên Z , điều này có nghĩa là chất nào có tínhchất đang xét lớn nhất thì đứng cuối,chất nào có tính chất đang xét nhỏ nhất thì đứng đầu.Với kĩ năng đó, bạn đọc chỉ cần :
Hướng dẫn giải chi tiết
- Theo phân tích trên thì 2 tức axit acrylic CH2= CH-COOH là axit mạnh nhất,3 tức phenol
C6H5OH là chất có tính axit nhỏ nhất, 1 có tính axit mạnh hơn 4
- Vì đề yêu cầu sắp xếp giảm ( ] )nên chất lớn nhất (2) phải đứng đầu và chất nhỏ nhất (3)
phải đứng cuối, (1) phải đứng trước (4)→đáp án được chọn là : (2),(1),(4),(3).
Axit vô cơ mạnh ( HCl,HNO 3
…) Axit hữu cơ chứa halogen HCOOH
Axit hữu co không no Axit hữu cơ
no Axit vô cơ yếu ( H 2 CO 3 …) Phenol
Ancol
Trang 4Hi vọng rằng bạn đã rõ được quy trình làm.Tuy nhiên bạn cần sưu tầm thêm các thể loại bàitập này để luyện thêm nhé Chúc bạn thành công và tìm được nhiều điều thú vị từ thể loại bàitập này.
Bài 3: Chất X không tác dụng với Na,tham gia phản ứng tráng bạc và cộng hợp với bromtheo tỉ lệ mol 1 :1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
+ Anđehit thuần túy R(CHO)n
+ Axit fomic : HCOOH
+Este của axit fomic : HCOOR/
2.1.Kĩ năng viết phản ứng tráng gương
+ Chỉ cần thay Hthuộc CHO = ONH4
Trang 5hỏi này rồi Còn đây là lời giải của tác giả:
Hướng dẫn giải chi tiết
- Vì X không tác dụng với Na nên X không có nhóm – OH , không có nhóm –COOH →loại
=CH-O-CH3
- X tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ 1:1 →X phải có vòng 3 cạnh hoặc liên kết bội C
Vậy đáp án được chọn là HCOOCH = CH2
Nhận xét.Theo quan điểm của tác giả, đây là câu hỏi “không phải dạng vừa đâu” mà khó vừa
“hiểm” Khó vì chứa đựng nhiều kiến thức tổng hợp( phản ứng của hợp chất hữu cơ với kimloại , phản ứng tráng gương, phản ứng cộng brom).Hiểm vì :
- Ngôn từ dùng trong bài “cộng hợp với brom” làm cho nhiều bạn đọc đề không kĩ sẽ hiểu là
«phản ứng với brom » và như vậy là hoàn toàn sai vì một chất hữu cơ tác dụng với brom thì
có hai hướng :
+ Phản ứng cộng hợp brom
+Phản ứng oxi hóa bằng brom
Phản ứng của chất hữu cơ có nhóm –CHO hoặc HCOO- là phản ứng oxi hóa chất hữu cơbằng brom,không phải là phản ứng cộng hợp brom →nếu không cẩn thận thì “you đi xa quá”đáp án luôn Cẩn thận nhé bạn đọc
Bài 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và làm mất màunước brom là
C. glucozơ,etilen,anđehit axetic,fructozơ D. Propin,glucozơ,mantozơ,vinyl axetilen
Phân tích
Để làm tốt câu này bạn đọc cần biết :
Về kiến thức
1 Các chất hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là những chất có :
1.1 Nhóm chức anđehit : - CHO và nhóm chức : HCOO-
Cụ thể gồm :
+ Anđehit thuần túy R(CHO)n
Trang 6+ Este của axit fomic : HCOOR/
1.2 Liên kết ba ở đầu mạch( thường gọi là ank-1-in) : C CH� n
2 Chất hữu cơ tác dụng với brom trong nước gồm :
- Hợp chất có vòng 3 cạnh
- Hợp chất có liên kết bội C = C, C≡C
- Hợp chất có nhóm –CHO( lưu ý đây là phản ứng oxi hóa anđehit ,không phải phản ứngcộng hợp).Cụ thể:
+ Anđehit thuần túy R(CHO)n
+ Axit fomic : HCOOH
+ Este của axit fomic : HCOOR/
+ Glucozơ : C5H11O5-CHO
+ Mantozơ : C11H21O10-CHO
( Chú ý Hợp chất có liên kết bội C = C, C ≡ C cũng có thể tác dụng với dung dịch brom trong CCl 4 nhưng các hợp chất có chức anđehit thì không tác dụng với dung dịch Brom trong CCl 4 ).
Về kĩ năng
1 Khi gặp câu hỏi gồm nhiều nhiều chất, để tìm ra đáp án đúng trong thời gian ngắn nhấtbạn đọc nên sử dụng kĩ thuật loại trừ :tìm ra chất (chỉ cần tìm được một hoặc hai ) không phùhợp với yêu cầu của đề bài là bạn đọc có thể loại được khá nhiều đáp án
2.Vì nền tảng của hóa học là phương trình phản ứng →trong quá trình ôn luyện bạn nên cóthói quen viết các phản ứng Việc làm này sẽ làm bạn mất khá nhiều thời gian trong quá trình
ôn luyện nhưng bù lại bạn sẽ nhận được nhiều niềm vui từ những việc làm này trong phòngthi
3 Trong đề thi, rất nhiều câu hỏi các chất hữu cơ được đề thi cho ở dạng tên gọi và nhiều bạn
đã phải “dừng cuộc chơi ngay từ vòng sơ tuyển”vì chẳng nhớ tên gọi đó ứng với công thứccấu tạo nào (mà chỉ công thức cấu tạo cho biết tính chất) → trong quá trình ôn luyện bạn đọcnên có thói quên nhớ tên gọi (và công thức cấu tạo tương ứng ) của các chất
Trang 74 Cần phân biệt rõ hai kiểu câu hỏi về AgNO3/NH3
- Kiểu 1: Phản ứng tráng gương →Chỉ xét những chất có nhóm –CHO hoặc nhóm HCOO-
- Kiểu 2 : phản ứng với AgNO3/NH3 →phải xét cả phản ứng tráng gương, cả phản ứng của ank-1-in
Kinh nghiệm cho thấy ,do thiếu kinh nghiệm mà nhiều bạn đã phải “ôm hận” vì thể loại câuhỏi này.Bạn đọc chú ý nhé
Với những phân tích trên ,tin rằng bạn đọc đã tìm ra được đáp án của câu này rồi Còn dưới đây là lời giải chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn những ý tưởng mà ad vừa trình bày ở trên
Hướng dẫn giải chi tiết
- Etilen là chất chỉ tác dụng với nước brom nhưng không phản ứng được với AgNO3/NH3
→loại các đáp án có etilen →đáp án đúng là : Propin,glucozơ,mantozơ,vinyl axetilen
Các phản ứng :
- Phản ứng với dung dịch brom :
đơn, gắn halogen vào C tại liên kết bội sao cho C đủ hóa trị IV)
(kĩ năng viết : thay H tại liên kết ba bằng Ag)
C5H11O5 – CHO + AgNO3+NH3 + H2O →C5H11O5-COONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓
( Kĩ năng viết : thay -CHO bằng – COONH4 Kĩ năng cân bằng : thuộc bộ hệ số1,2,3,1→1,2,2 )
C11H21O10 – CHO + AgNO3+NH3 + H2O →C11H21O11-COONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓
Bài 5: Hợp chất hữu cơ X mạch hở ,có CTPT C4H8O2.Cho X tác dụng với H2 ( Ni,t0 sinh raancol Y có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Số chất bền phù hợp với Y là
Trang 8- Ancol đa chức có ≥2OH kề nhau
- Hợp chất có nhóm chức axit ( -COOH)
1.2 Chất hữu cơ tác dụng được với H2 gồm :
- Hợp chất có liên kết bội C = C hoặc C ≡ C
- Hợp chất có nhóm chức anđehit (-CHO) hoặc nhóm chức xeton(-CO-)
- Hợp chất vòng 3 cạnh hoặc 4 cạnh
2 Về kĩ năng
Căn cứ vào số oxi , số liên kết pi có trong phân tử và các nhóm chức được xét trong SGK bạn đọc sẽ biện luận được hợp chất mạch hở kiểu CnH2nO2 ( có 1 pi và 2 oxi) gồm các loại sau: 2.1 Ancol không no( 1 liên kết đôi C =C),mạch hở, 2 chức : CnH2n-2(OH)2
2.2 Axit cacboxylic no,đơn chức,mạch hở : CnH2n+1COOH
2.3.Este no, đơn chức,mạch hở : CnH2n+1COOCxH2x+1
2.4 Hợp chất tạp chức Ancol – anđehit : HO –R(no) – CHO
2.5.Hợp chất tạp chức ancol – xeton: HO – R(no) – CO- R/(no).
Quá trình biện luận để tìm ra các trường hợp trên rất đơn giản,rất tiếc là tác giả không thểtrình bày trực tiếp cho các bạn đọc nên bạn đọc chịu khó tư duy thêm một chút nhé.Nếukhông tư duy được bạn đọc cũng đừng lo lắng vì bạn đang còn một phương pháp hiệu quả vàđơn giản nữa : học thuộc lòng những gì tác giả đã trình bày và vận dụng là ok.Cố gắng lênbạn.Tôi tin bạn sẽ làm được!
Hướng dẫn giải chi tiết.
Theo phân tích trên, vì X là C4H8O2 tức là chất có kiểu CnH2nO2 tác dụng được với H2 nên Xchỉ có thể là :
- Ancol không no( 1 liên kết đôi C =C),mạch hở, 2 chức :
CH2 = CH – CH(OH) – CH2-OH
- Hợp chất tạp chức Ancol – anđehit : HO –R(no) – CHO
HO-CH2-CH2-CH2-CHO; CH3-CH(OH)-CH2-CHO; CH3-CH2-CH(OH)-CHO
(CH3)2CH(OH)-CHO; HO- CH2CH(CH3)-CHO
- Hợp chất tạp chức ancol – xeton: HO – CH2-CO-CH2-CH3; HO – CH2- CH2- CO – CH3
Trang 9HO – CH2-CO-CH2-CH3 ,HO – CH(CH3)-CO-CH3
Như vậy có 5 CTCT của X thỏa mãn đề bài
Nhận xét Đây là một câu hỏi hay và khá là khó vì chứa đựng nhiều kiến thức tổng hợp (tác
dụng với H2, tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, kĩ năng viết đồng phân…) nên tácgiả tin rằng sẽ có nhiều bạn đọc chưa hiểu hết được ý tưởng của tác giả Tuy nhiên, bạn đọccũng đừng quá lo lắng vì :
- Nếu không hiểu được hết lời giải chi tiết của bài này thì qua phần phân tích bạn đọc cũng
đã thu được rất nhiều kiến thức bổ ích
Bài 6: Cặp dung dịch không xảy ra phản ứng hóa học là
Phân tích
Để giải tốt câu hỏi này bạn đọc cần biết :
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra khi sản phẩm có hoặc chất kết tủa, hoặc chấtbay hơi hoặc chất điện li yếu
- Các muối sunfua của kim loại từ Pb trở về sau không tan và không phản ứng với axitloãng( và kể cả HCl đặc)
- Muối cromat ( muối chứa CrO42-) là muối màu vàng và chỉ có muối cromat của kim loạikiềm mới tan
- Nguyên tắc để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là thực hiện quá trình oxi hóa ion Cl-:
0 2
2Cl �Cl 2e
Chất oxi hoa (lấy e) được chọn để thực qua trinh này : MnO 2 ,
KMnO 4 ,KClO 3 ,K 2 Cr 2 O 7 ,KClO 3 ,KNO 3 …
Hướng dẫn giải chi tiết
- H2S + Pb(NO3)2 →PbS↓ + 2HNO3
- Ba(OH)2 + K2CrO4 →BaCrO4↓ +2KOH
- K2Cr2O7 + 14HCl →3Cl2 + 2CrCl3 + 2KCl + 7H2O
Vậy: cặp dung dịch không xảy ra phản ứng là NaOH + K2CrO4
Nhận xét Đây là một câu hỏi khó vì trong câu hỏi tập hợp nhiều kiến thức thuộc nhiều lớp
khác nhau ( có cả 3 lớp : 10,11,12) và có những kiến thức thuộc phần khó của SGK và họcsinh thường “bỏ qua” đó là tính chất của muối sunfua ( chương VI, lớp 10),muối cromat( chương 7-lớp 12) Giải pháp hiệu quả để khắc phục hạn chế này là trong quá trình ôn luyện,
Trang 10bạn đọc cần làm thật nhiều đề thi,và mỗi khi gặp vấn đề vướng mắc thì ngay lập tức bạn đọcdùng SGK xem lại ngay các đơn vị kiến thức đó.Chúc bạn thành công !
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X ,thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 :1.Biết Xtác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng.X là
Hướng dẫn giải chi tiết
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ mà nCO2 nH2O thì chất hữu cơ ban đầu luôn có dạng CnH2nABC( A,B,C là nguyên tố bất kì) → Từ các đáp án ,loại đáp án: (CHO)2
Phương trình hóa học :
CH3CHO + 2O2 →2CO2 + 2H2O
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH ��� CHt 0 3COONa + Cu2O (đỏ gạch) + H2O
Bài 8: Cho các chất CuCO3, dung dịch HCl,dung dịch NaOH,CO Các hóa chất tối thiểu cầndùng điều chế Cu bằng phương pháp nhiệt luyện là
Phân tích
Đây là một câu hỏi khá đơn giản,để làm tốt câu hỏi này bạn đọc chỉ cần biết :
1.Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng các chất khử như Al,H2CO,C,NH3( trongcông nghiệp thường dùng C) để khử oxit kim loại thành kim loại ở nhiệt độ cao :
Trang 112 3 2
2 3
2
Al OAl
H OH
(Đk : M là kim loại sau Al thì phản ứng mới xảy ra)
2 Muối cacbonat không tan kém bền với nhiệt,dễ bị nhiệt phân:
CuO +CO ��� Cu+ COt 0 2
Bài 9: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 1 mol glyxin(Gly), 2 molAlanin, 2 mol valin(val).Mặt khác nếu thủy phân không hoàn toàn X có thu được sản phẩmchứa Al- Gly, Gly - Van.Số CTCT phù hợp của X là
Phân tích
Để làm tốt thể loại câu hỏi này bạn đọc cần biết:
1- Peptit tạo thành do các α -amino axit " kết nối" lại
2-Để tìm nhanh số công thức cấu tạo của peptit nên kí hiệu các α -amino tạo ra peptit bằngnhững con số, khi đó bạn đọc chuyển bài hóa đã cho thành bài toán tìm số biết những con sốthành phần thỏa mãn tính chất nào đó.Hi vọng bạn đọc hiểu ý tưởng của tác giả,còn nếu chưahiểu thì lời giải chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn "Quẳng ghánh lo đi để vui sống" nhé
Hướng dẫn giải chi tiết
- Kí hiệu Gly là số 1, Ala là số 2, Val là số 3 Câu hỏi đã cho trở thành tìm con số X có 5 chữ
số (pentapeptit) được tạo ra từ 1 số 1(1 Gly), 2 số 2(2 Ala) và 2 số 3 ( 2 Val) biết trong con số
có 5 chữ số đó có số 21(Al - Gly) và con số 13( Gly - Van).Đơn giản quá phải không bạn, cáccon số đó là :
213 23 22133 23213
213 32 32132 32213
Ghi chú Nguyên tắc tạo số cần tìm là :
- Đứng đầu, chui vào giữa, chạy xuống cuối
- "San to" các số cuối và rồi lại thực hiện quy tắc :Đứng đầu, chui vào giữa, chạy xuống cuối
Trang 12Vậy đáp án được chọn là 6 pentapeptit Hi vọng bạn đọc đã hiểu toàn bộ ý tưởng của tác giả.Chúc bạn tìm ra nhiều "phép màu " trong học tập và có nhiều niềm vui từ những "phép màu"đó.
Bài 10: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học ?
3 O2 là một chất oxi hóa mạnh nhưng không thể oxi hóa được I- và Ag:
2
Ghi chú: Muốn oxi hóa được I- và Ag phải dùng chất có tính oxi hóa cực mạnh đó là “anh
em sinh đôi” của oxi – Ozon:
Trang 13( phản ứng này dùng để nhận ra O3 hoặc KI: I2 sinh ra được nhận ra bằng thuốc thử hồ tinhbột – tạo màu xanh tím).
Đây là hai phản ứng chứng minh O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2
3 Al OH 3 �HAlO H O2 2 là một axit cực yếu (axit aluminic) nên nó không chỉ bị axit
mạnh như HCl,H2SO4 … mà còn bị ngay cả axit yếu như H2CO3 đẩy ra khỏi muối:
Hướng dẫn giải chi tiết
- Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO: S O4 2H O KMnO2 4 �H S O26 4K SO2 4MnSO4
- Sục khí NO2 vào dung dịch NaOH: NO2NaOH�NaNO2NaNO3H O2
Nhận xét Đây là một câu hỏi chứa đựng kiến thức tổng hợp (từ nhiều phần,của nhiều lớp)
nên không đơn giản tìm ra đáp án.Vì vậy,trong quá trình giảng dạy và ôn luyện bạn đọc nên :
- Tổng hợp các kiến thức có liên quan trước khi giải
- Đơn vị kiến thức nào bạn chưa biết hoặc không nhớ thì nhất thiết phải dùng SGK xem (vàghi lại)
Bài 11: Có 4 dung dịch riêng biệt : HCl, FeCl3,AgNO3,CuSO4.Nhúng vào dung dịch mộtthanh sắt nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn hóa học là
Phân tích
Để làm tốt câu này bạn đọc cần biết :
1 Ăn mòn hóa học là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim ( biến kim loại ion dương)
2 Thủ phạm gây ra hiện tượng ăn mòn hóa học là các chất oxi hóa có mặt trong môi trường xung quanh kim loại
3 Cách thức gây án của chất oxi hóa là gặp trực tiếp kim loại và trực tiếp cướp e của kimloại,chuyển e từ kim loại sang mình và biến kim loại thành ion
4 HCl chỉ phản ứng được với kim loại trước H →muối (min) + H2
Trang 145 Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối:
- Quy luật này chỉ áp dụng cho các kim loại từ Mg trở về sau
� + Muối Fe3+ →Muối Fe2+ + Muối Mn+
Hướng dẫn giải chi tiết
- Cả 4 dung dịch trên đều tiếp xúc trực tiếp với thanh Fe
- Cả 4 dung dịch trên đều phản ứng với Fe , biến Fe thành ion Fe2+ hoặc Fe3+:
2 0
2 0
2 0
Như vậy là xảy ra 4 trường hợp ăn mòn hóa học.
Bài 12: Cho các thí nhiệm :
(1).Cho dung dịch NaAlO2 vào dung dịch HCl dư
(2).Cho dung dịch CH3-NH2 vào dung dịch FeCl3
(3).Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NH3
(4).Cho dung dịch NiCl2 vào dung dich NH3 dư
(5) Cho dung dịchCrCl3 vào dung dịch NaOH dư
(6).Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2CO3
Những thí nghiệm mà cuối cùng thu được hiđroxit kết tủa là
Phân tích
Để làm tốt câu hỏi này bạn đọc nên biết :
Về kiến thức
1.Muối aluminat ( muối có chứa AlO2-) là muối của axit cực yếu ( axit aluminic HAlO2) nên
nó không chỉ phản ứng với axit mạnh( HCl,H2SO4…) mà còn phản ứng với ngay cả axit yếu (
Trang 152.Dung dịch ammoniac và các dung dịch amin có tính chất bazơ Thí dụ:
NH H OH ������NHOH(ion OH- gây nên tính bazơ của dung dịch amoniac và amin)
Vì vậy dung dịch ammoniac và amin dễ dàng tác dụng với các dung dịch muối ( nếu tạo rakết tủa).Thí dụ:
3CH3-NH2 + 3HOH + FeCl3 →3CH3-NH3+Cl- +Fe(OH)3 ↓ 3.Muối cacbonat của nhôm, crom (III) và sắt (III) không bền trong dung dịch và bị thủy phânhoàn toàn Thí dụ:
Fe2(CO3)3 + 3HOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3CO2
4.Dung dịch NH3 có thể hòa tan được một số oxit, hiđroxit, muối của một số kim loại nhưbạc,đồng,kẽm,Coban,niken,thủy ngân,cađimi Hay gặp các phản ứng:
Bài 13: Thực hiện các thí nghiệm sau :
(1).Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH
(2).Sục khí CO2 vào nước Gia – ven
(3).Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng
(4).Sục khí SO2 vào dung dịch Na2CO3
(5).Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 đặc
Trang 16Số thí nghiệm xaỷ phản ứng ox hóa – khử là
Phân tích.
Để làm tốt câu hỏi này và những câu hỏi tương tự có liên quan ,bạn đọc nên biết :
1 Về kiến thức
- Phản ứng của Cl2 với dung dịch bazơ :
+ Ở đều kiện thường : Cl2 + NaOH →NaCl + NaClO+ H2O
( Phản ứng điều chế nước Gia – ven)
+ Khi đụn nóng : Cl2 + NaOH ��� NaCl + NaClOt 0 3 + H2O
- Chất NaClO là muối của axit cực yếu ( Axit HClO : axit hipo clorơ) nên không chỉ bị axitmạnh và bị ngay cả axit yếu(điển hình là H2CO3) đẩy ra khỏi muối : Để làm tốt câu hỏi này vànhững câu hỏi tương tự có liên quan ,bạn đọc nên biết :
1 Về kiến thức
- Phản ứng của Cl2 với dung dịch bazơ :
+ Ở đều kiện thường : Cl2 + NaOH →NaCl + NaClO+ H2O
( Phản ứng điều chế nước Gia – ven)
+ Khi đụn nóng : Cl2 + NaOH ��� NaCl + NaClOt 0 3 + H2O
- Chất NaClO là muối của axit cực yếu ( Axit HClO : axit hipo clorơ) nên không chỉ bị axitmạnh và bị ngay cả axit yếu(điển hình là H2CO3) đẩy ra khỏi muối :
2 3
H CO
NaClO H O CO1 4 2 4 3 �NaHCO 3HClO
- Mọi hợp chất sắt (III) khi tác dụng với A.loại 2 ( HNO3, H2SO4 đặc) đều chỉ là phản ứng traođổi ( không tạo ra sản phẩm khử NO,SO2…).Ví dụ :
- H2SO3 mặc dù là axit yếu nhưng vẫn mạnh hơn H2CO3 nên H2SO3 vãn đủ khả năng đẩy
H2CO3 ra khỏi muối cacbonat.Thí dụ :
Trang 17Hướng dẫn giải chi tiết
- Các phản ứng đã xay ra trong các thí nghiệm :
1 1
Như vậy có 2 phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử : phản ứng (1) và phản ứng (5)
Nhận xét Theo quan điểm của cá nhân tác giả thì đây là một câu hỏi không khó nếu khôngmuốn nói là dễ.Tuy nhiên,do không nhớ được tính chất của các chất đề cho (vì phân tán quárộng do ở nhiều chương và nhiều lớp) nên vô tình đây lại là câu hỏi khó đối với nhiều bạnđọc Và cách hiệu quả để bạn đọc khắc phục vấn đề này là bạn phải thường xuyên làm cáccâu hỏi lí thuyết trong đề thi ( của BGD và các đề thi thử của các trường có tiếng) và trongquá trình làm nếu gặp mảng kiến thức nào không có trong bộ nhớ của mình thì bạn đọc hãydùng SGK để tra cứu, truy cập ngay tức thì.Chúc bạn thành công và lấy được tối đa điểm từcác câu hỏi lí thuyết trong các bài thi của mình
Bài 14: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Nhôm tan được trong dung dịch NaOH là do nhôm phản ứng trực tiếp với NaOH
nâu trong không khí thoát ra
C. Crom là kim loại cứng nhất trong các kim loại
D. Nhôm bị thụ động có thể hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng
Hướng dẫn giải chi tiết
Trang 18- Khi cho Al ( hoặc Fe,Cr) vào dung dịch HNO3 đặc,nguội hay H2SO4 đặc,nguội thì các kim loạinày bị thụ động ( không phản ứng, không tan trong HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc nguội) và nếuvớt các kim loại này ra rồi cho vào các dung dịch khác thì các kim loại này cũng không còn khảnăng phản ứng và tan trong các dung dịch nữa →loại mệnh đề :Nhôm bị thụ động có thể hòa tantrong dung dịch H2SO4 loãng
- Trên bền mặt của các vật bằng nhôm tồn tại một lớp oxit Al2O3 dù rất mỏng nhưng lại rấtbền,không cho nước thấm qua.Khi cho các vật bằng nhôm vào dung dịch kiềm thì các vật bằngnhôm sẽ tan dần bởi các quá trình :
+ Lớp oxit Al2O3 trên bề mặt ( Al2O3 có tính lưỡng tính) bị hòa tan bởi NaOH:
Al(OH)3 + NaOH →NaAlO2 + 2H2O (3)Các phản ứng (2) và (3) xảy ra liên tục,đan xen nhau và sau một thời gian nhất định các vật bằng
Al sẽ tan ra
Từ phân tích trên,bạn đọc có thể nhận thấy Al tan là do phản ứng với H2O,còn vai trò của NaOH
là hòa tan lớp Al2O3 trên bề mặt và Al(OH)3 sinh ra trong quá trình phản ứng →loại mệnh đề:Nhôm tan được trong dung dịch NaOH là do nhôm phản ứng trực tiếp với NaOH
- Việc ion nitrat (NO3-) có tính oxi hóa trong môi trường axit là kiến thức quá quen thuộc vớinhiều bạn đọc.Thí dụ :
2
Tuy nhiên bạn đọc cũng cần biết, trong môi trường bazơ (OH-) thì ion nitrat (NO3-) cũng có tínhoxi hóa khi tác dụng với các kim loại Al và Zn
→khí thoát ra là khí NH3 ( không màu, mùi khai)→loại mệnh đề :Cho nhôm vào dung dịch chứaNaNO3 và NaOH,đun nóng nhẹ thấy có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra
Vậy mệnh đề đúng là: Crom là kim loại cứng nhất trong các kim loại
( Lưu ý : Cr chỉ là kim loại cứng nhất, còn chất cứng nhất phải là kim cương.Đừng nhầm lẫn
bạn đọc nhé.)
Trang 19Nhận xét Dây là một câu hỏi không khó nhưng khá là hay vì nó chứa đựng nhiều kiến thức khá
mới lạ với bạn đọc,đồng thời câu hỏi cũng đòi hỏi người đọc thực sự hiểu bản chất mới tìm rađược đáp án đúng
Bài 15: Cho các công thức cấu tạo : CH3-CH=CH2, CH3 –CH=CH-Cl, CH3-CH-=C(CH3)2,
( Trong đó A,B,X,Y là nguyên tử hay nhóm nguyên tử bất kì và : A B; X Y� � )
→ chỉ chất nào có liên kết đôi C =C mới đưa vào diện xét đồng phân hình học
2.Về kĩ năng
Quy trình để bạn đọc xét đồng phân hình học:
- Chỉ xét những công thức có liên kết đôi C =C
- Chỉ xét khi đề yêu cầu xét hoặc những bài yêu cầu viết đồng phân mà trên đề không có cụm từ
Hướng dẫn giải chi tiết
Từ sự phân tích trên bạn đọc dễ thấy có 2 CTCT sau là có đồng phân hình học :
CH3 –CH=CH-Cl, C6H5CH=CH-CH3
Trang 20Hi vọng bạn đọc hiểu được quy trình làm Chúc bạn thành công và có nhiều niềm vui từ thể loạibài tập này.
Bài 16: Các chất vừa tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
Phân tích
Để giải tìm ra đáp án của câu này trong một thời gian ngắn bạn đọc nên biết:
1.Gặp những câu hỏi gồm nhiều mệnh đề hoặc nhiều phản ứng thì để nhanh chóng tìm ra đáp
Hướng dẫn giải chi tiết
- Bạn đọc dễ biết Mg không tác dụng với NaOH ( hoặc CO2 không tác dụng với Fe(NO3)2 )
→ loại đáp án CO2,NaHCO3,Mg,Ca
- Na 2S không tác dụng với dung dịch NaOH→loại đáp án Al,HCl,Na2S,Cu(NO3)2
- Al2O3 không tác dụng với Fe(NO3)2 →loại đáp án Al2O3,H2SO4,NH4Cl,Na2CO3
Vậy đáp án đúng là : Al,HCl,NaHSO4 ,AgNO 3
Các phản ứng :
2Al + 3Fe(NO3)2 →2Al(NO3)3 + 3Fe
NaOH + NaHSO4 →Na2SO4 + H2O