1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập giữa kỳ i địa lý 8

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Giữa Kì I
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023-2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 234,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM 1.. Vị trí địa lý - Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á, trên bán đảo Đông Dương.. - Vùng trời: khoảng không gian trên đất liền, mở rộng ra tới

Trang 1

ÔN TẬP GIỮA KÌ I (PHÂN MÔN: ĐỊA LÝ) – NĂM HỌC: 2023-2024 CHỦ ĐỀ 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM

1 Vị trí địa lý

- Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á, trên bán đảo Đông Dương

- Gắn với lục địa Á-Âu, tiếp giáp với biển Đông

- Bốn điểm cực của Việt Nam

- Vùng biển kéo dài tới 6050’ B và trải dài từ 1010 Đ và 117020 Đ

2 Phạm vi lãnh thổ: Gồm 3 bộ phận: vùng đất, vùng biển, vùng trời

- Vùng đất

+ Diện tích: 331 344 km2

+ Đường biên giới trên bộ: gần 5000 km (tiếp giáp: Trung Quốc,

Lào, Cam-pu-chia)

+ Đường bờ biển: dài 3260 km Bắt đầu: Móng Cái (Quảng Ninh) –

kết thúc: Hà Tiên (Kiên Giang)

- Vùng biển

+ Diện tích: khoảng 1 triệu km2 Gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

+ Nhiều đảo và quần đảo Hai quần đảo lớn: Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa)

- Vùng trời: khoảng không gian trên đất liền, mở rộng ra tới ranh

giới lãnh hải và không gian trên các đảo và quần đảo

3 Ảnh hưởng của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành điều kiện tự nhiên Việt Nam

- Về khí hậu:nằm trong vùng nội chí tuyến, tiếp giáp biển Đông… => tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa

- Về khoáng sản: do nằm ở vị trí giao nhau giữa hai vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải => phong phú đa dạng Ví dụ:

than, dầu, khí tự nhiên, đồng…

- Về sinh vật: do nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật => tài nguyên sinh vật phong phú đa dạng Ví dụ: sinh vật nhiệt đới, cận

nhiệt đới và ôn đới

- Nhiều thiên tai: chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu: Ví dụ: bão, lũ, hạn hán, nước biển dâng…

TT ĐIỂM CỰC TỌA ĐỘ ĐỊA PHƯƠNG

1 Cực Bắc 23023’ B Hà Giang

2 Cực Nam 8034’ B Cà Mau

3 Cực Đông 102009’ Đ Khánh Hòa

4 Cực Tây 109028’Đ Điện Biên

Trang 2

CHỦ ĐỀ 2 ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

1 Đặc điểm chung

- Địa hình đồi núi chiếm ưu thế

- Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của con người

- Địa hình nước ta được nâng lên ở giai đoạn Tân Kiến Tạo tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau

2 Địa hình đồi núi

Đông Bắc phía đông (tả ngạn) sông Hồng, kéo

dài tới vùng núi Quảng Ninh

- Chủ yếu là đồi núi thấp Hướng núi: vòng cung Bốn cánh cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

- Một số đỉnh núi cao (trên 2000m): Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti…

- Địa hình cac-xtơ lớn nhất cả nước: Vịnh Hạ Long…

Tây Bắc phía tây (hữu ngạn) sông Hồng

Giữa sông Hồng và sông Cả

- Chủ yếu là núi cao và trung bình Địa hình cao nhất nước ta

- Hướng núi: Tây Bắc-Đông Nam

- Một số dãy núi tiêu biểu: dãy Hoàng Liên Sơn (đỉnh Phan-xi-păng), Pu-Đen-Đinh, Pu-Sam-Sao, Pu-Ta-Leng, Phu Luông…

Trường Sơn Bắc Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã - Chủ yếu là núi trung bình và thấp

- Hướng núi: Tây Bắc-Đông Nam

- Một số dãy núi chạy sát ra biển Hướng núi: Đông-Tây

- Một số đỉnh núi tiêu biểu: Pu-Xai-Lai-Leng, Rào Cỏ…

Trường Sơn Nam Phía nam dãy Bạch Mã đến khối núi

cực Nam Trung Bộ

- Chủ yếu là núi cao, dạng khối: Khối núi Kon-Tum, khối núi cực Nam Trung Bộ

- Một số đỉnh núi tiêu biểu: Ngọc Linh, Chư Yang Sin, Ngọc Krinh…

- Cao nguyên bazan, khá bằng phẳng, xếp tầng: Kon-Tum, Pleiku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh, Lâm Viên (Đà Lạt)

Trang 3

3 Khu vực đồng bằng

ĐB Sông Hồng

Sông Hồng và sông Thái Bình 15.000 km

2

- Độ cao trung bình: 2-4m

- Có hệ thống đê (đất trong đê: bạc màu, đất ngoài đê: màu mỡ)

- Đồng bằng có các ô trũng

- Phương thức chống lũ: đắp đê ngăn lũ

ĐB Sông Cửu

Long

Sông Cửu Long 40.000 km2

- Địa hình thấp và bằng phẳng

- Mạng lưới sông ngòi và kênh đào chằng chịt

- Đồng bằng có các ô trũng, đất ngập nước: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên…

- Phương thức chống lũ: sống chung với lũ

ĐB ven biển

miền Trung Phù sa biển 15.000 km2

- Đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, dốc (các dãy núi ăn sát ra biển)

- Nhiều cồn cát lớn

- Các đồng bằng nhỏ tiêu biểu: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa

Ngày đăng: 17/10/2023, 21:44

w