Câu 2 0,5 điểm: Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn thơ.. Hình ảnh nào trong đoạn thơ trên gợi cho em nhiều cảm xúc nhất, hãy diễn tả cảm xúc đó bằng một đoạn văn ngắn 5-7 dòng II.
Trang 1ĐỀ 2 Thơ lục bát - Văn 6
I ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Mẹ ru khúc hát ngày xưa Qua bao nắng sớm chiều mưa vẫn còn
Chân trần mẹ lội đầu non Che giông giữ tiếng cười giòn cho ai…
Vì ai chân mẹ giẫm gai
Vì ai tất cả vì ai dãi dầu
Vì ai áo mẹ phai màu
Vì ai thao thức bạc đầu vì ai?
(Trích Ca dao và mẹ- Đỗ Trung Quân)
Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn thơ.
Câu 3(0,5 điểm) Nghĩa cử từ “dãi dầu” trong bài thơ được hiểu như thế nào?
Câu 4 ( 0,5 điểm) Những hình ảnh quen thuộc nào về mẹ được nhắc đến trong đoạn trích? Câu 5 (1,0): Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ nghệ thuật được sử dụng trong đoạn
thơ?
Câu 6 (1,0 điểm) Qua đoạn thơ em hiểu tác giả muốn nhắn gửi điều gì đối với mỗi chúng ta? Câu 7 (1,0 điểm) Hình ảnh nào trong đoạn thơ trên gợi cho em nhiều cảm xúc nhất, hãy diễn tả
cảm xúc đó bằng một đoạn văn ngắn (5-7 dòng)
II VIẾT (5.0 điểm) : Cảm nghĩ về người thân.
HƯỚNG DẪN
I. Đọc hiểu
3 Nghĩa của từ dãi dầu: trải qua nhiều gian nan vất vả 0,5
4 Những hình ảnh quen thuộc về mẹ: chân trần, tiếng cười, lời ru, khúc hát 0,5
5 - Điệp ngữ: vì ai.
- Tác dụng: Nhấn mạnh công lao của cha mẹ đồng thời nhắc nhở con cái phải biết ơn và
7 Học sinh tự do lựa chọn hình ảnh, giáo viên linh hoạt đánh giá cho điểm dựa trên cảm
nhận của học sinh (đó có thể là cảm nhận về lời ru, khúc hát, đôi chân trần ) của mẹ 1,0
b Xác định đúng yêu cầu của đề : Cảm nghĩ về người thân 0,25
c Cảm nghĩ về người thân
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu được người thân và tình cảm với người đó
- Biểu cảm về người thân
+ Nét nổi bật về ngoại hình
+ Vai trò của người thân và mối quan hệ đối với người xung quanh.
- Kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thân, biểu cảm về kỉ niệm đó.
- Tình cảm của em với người thân.
4,0
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
Trang 2e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,25
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 (Thời gian 90 phút)
T
T
Kĩ
nă
ng
Nội
dung/
đơn
vị
kiến
thức
Mức độ nhận thức
Tổng Tổn
g
% điể m
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao S
ố câ u
T.g ian
T L
Số câ u
T.
gian
T L
Số câ u
T.
gia n
T L
Số câ u
T.
gian
T L
Số câ u
T.
gia n
1 Đọ
c
hiể
u
Thơ
lục
bát
3 10P 1
2
0 1 10P
1
2
Viế
t
- Biểu
cảm
về
một
con
người
* 10P 10 * 10P 1
0 * 20P
2
0 * 10P
1
8 90 100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơ
n vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết (3 câu)
Thông hiểu (3 câu hỏi) Vận dụng
(1 câu hỏi)
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Thơ lục
bát
- Nhận biết thể thơ, ptbđ, hình
- Hiểu, nghĩa của từ, biện pháp tu từ, giá
- Vận dụng kỹ năng xây dựng và viết
Trang 3trị của biện pháp tu từ
- Khai thác ý nghĩa thông điệp mà đoạn thơ nhắn gửi
đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một đoạn thơ
2 Viết
- Viết bài văn biểu cảm
về một con người
1 câu hỏi chung cho 4 mức độ Nhận biết:
- Kiểu bài biểu cảm về một con người
Thông hiểu:
- Kiểu bài biểu cảm về một con người
Vận dụng:
- Xây dựng bài văn biểu cảm về một con người
Vận dụng cao:
- Viết được bài
văn biểu lưu loát, giàu cảm xúc về một con người