1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề KT giữa kì II ngữ văn 6,7,8,9 (ma trận và đáp án)

19 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 121,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc - hiểu - Nhớ tên văn bản, tên tác giả - Nêu được nội dung chính của đoạn; chỉ ra phép tu từ sánh và tác dụng trong câu văn cụ thể Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp ngoại hình cường tráng c

Trang 1

PHÒNG GDĐT TP

TRƯỜNG THCS

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Văn - Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phú

PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THCS ĐỒNG LIÊN

(Đề kiểm tra gồm có …… trang)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận

dụng

I Đọc - hiểu

- Nhớ tên văn bản, tên tác giả

- Nêu được nội dung chính của đoạn; chỉ ra phép tu từ sánh và tác dụng trong câu văn cụ thể

Nêu được cảm nhận về

vẻ đẹp ngoại hình cường tráng của

Dế Mèn

Tổng

bài văn miêu tả

Tổng

Tổng

Cộng

ĐỀ BÀI

I Đọc - hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách

vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi trước kia

ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng

Mẫu 01

Trang 2

phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc."

(Trích Ngữ văn 6 - Tập 2)

Câu 1

Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)

Câu 2

Nêu nội dung đoạn trích? (1 điểm)

Câu 3

Chỉ ra một câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của phép so sánh trong câu văn đó (1 điểm)

Câu 4

Nêu cảm nhận của em về hình ảnh Dế Mèn trong đoạn trích trên bằng 1 đoạn văn ngắn (Từ

3-5 câu) (1,0 điểm)

II Làm văn: (6,0 điểm)

Hãy tả lại quang cảnh mái trường thân yêu vào buổi sáng đầu tiên em tới trường sau kì nghỉ dài chống dịch Covid-19

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Bản Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

I HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh Tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện

- Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm kiểm tra

- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề kiểm tra, chấm điểm lẻ đến 0,25 và không làm tròn

II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I Đọc hiểu (4,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

Trang 3

+ Tên văn bản: Bài học đường đời đầu tiên

+ Tên tác giả: Tô Hoài

- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên

- Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 2: (1,0 điểm)

- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

- Tìm 02 từ mượn có trong đoạn trích: đình thần, lỗi lạc, công quán (HS tìm được các từ khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên

- Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 3: (1,0 điểm)

- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

- Các câu sử dụng tu từ so sánh là:

+ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua

+ Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc

HS chỉ cần chi ra 1 trong 3 câu đạt 0,5 điểm Chỉ ra được tác dụng cụ thể trong câu văn đó được 0,5 điểm

- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên

- Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Câu 4: (1,0 điểm)

- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp ngoại hình khỏe mạnh, cường tráng của Dế Mèn, từ đó có ý thức luyện tập thể dục thể tháo và ăn uống khoa học điều độ và trau dồi vẻ đẹp về phẩm chất, tâm hồn

- Mức không đạt: (0 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

Trang 4

II Làm văn: (6,0 điểm)

Tiêu chí về nội dung phần bài viết: (5,0 điểm)

1 Mở bài: (1,0 điểm)

- Giới thiệu về ngôi trường của em: tên trường, vị trí

- Hoàn cảnh em quay lại trường: buổi sáng đầu tiên em và các bạn tới trường sau kì nghỉ dài chống dịch Covid-19

- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

+ Biết dẫn dắt, giới thiệu hay, tạo ấn tượng, có tính sáng tạo

- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Biết dẫn dắt, giới thiệu chung về sự vật được tả nhưng chưa hay, chưa có tính sáng tạo

- Mức không đạt: (0 điểm)

- Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về kiến thức hoặc không có mở bài

2 Thân bài: (3,0 điểm)

- Mức đạt tối đa: (3,0 điểm) Tả được

a Cảnh vật ngôi trường

- Lần đầu em trở lại trường sau nhiều tháng dài thực hiện lệnh cách li, em vừa háo hức vừa hồi hộp

- Nhà em cách trường khoảng 500m Nhìn từ xa ngôi trường thật đẹp, nằm lấp ló dưới những tán cây bàng

- Cảnh vật buổi sáng sớm thật yên bình, những tia nắng sớm chiếu xuyên qua những tán lá bàng làm chói sáng lên những giọt sương còn đọng lại trên lá

- Ánh nắng như tô điểm thêm sắc hồng cho mái ngói đỏ của trường thêm rực rỡ trông như mồng của chú gà trống buổi sớm mai

- Từng làn gió thoáng nhẹ như làm cho tâm hồn trở nên thư thái thoải mái hơn

- Lâu không trở lại trường nhưng mọi thứ vẫn sạch sẽ tinh tươm do trước đó các cô lao công

đã dọn dẹp cẩn thận

- Trên những thân cây xà cừ còn được gắn thêm những tấm bảng với những tiêu đề phòng chống Vovid-19

- Nhà trường cũng đã cho lắp thêm những bồn rửa tay có xà phòng ở trước các hành lang và những lọ rửa tay khô cho mỗi lớp

b Cảnh sinh hoạt ở trường sau mùa dịch

- Em đến trường đã thấy lác đác một số bạn ở sân trường rồi, một số bạn ngồi trong lớp

- Tiếng cười đùa vui vẻ của các bạn học sinh tạo cho em 1 cảm giác thật khó tả

Trang 5

- Trên sân trường lúc này cũng không còn náo nhiệt như trước nữa Vì cả trường đang thực hiện lệnh giãn cách xã hội của thủ tướng chính phủ

- Đa số, ai ai cũng ngồi trong lớp và tránh tụ tập đông người

- Tùng tùng tùng tùng tiếng trống trường vang lên đúng lúc 7h kém 5 phút, báo hiệu buổi học chuẩn bị bắt đầu

- Các bạn nhanh chóng cầm lấy cặp và chạy đến xếp thành 4 hàng trước cửa từ từ đi vào lớp học trả lại cảnh yên tĩnh lại cho sân trường

- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 - 2,5 điểm)

Chỉ đạt 1 trong 2 yêu cầu trên

- Mức không đạt: (0 điểm)

Sai kiến thức cơ bản hoặc không đề cập các ý trên.

3 Kết bài (1,0 điểm)

- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)

- Cảm nghĩ của em về cảnh trường: Quang cảnh trường em thật đẹp, bao nhiêu nỗi nhớ niềm thương của em gửi cả vào trong ấy

- Em sẽ nhớ mãi ngôi trường thân yêu này trong tâm trí Dù sau này rời khỏi mái trường những có dịp về quê nhà em sẽ đến thăm trường

- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên

- Mức không đạt: (0 điểm)

+ Kết bài sai kiến thức hoặc không có kết bài

Các tiêu chí khác: (1,0 điểm)

1 Hình thức: (0,5 điểm).

- Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)

Viết bài văn đủ bố cục 3 phần, các ý sắp xếp hợp lí, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng.

- Mức không đạt: (0 điểm)

Không hoàn chỉnh bài viết, sai nhiều về lỗi chính tả, lỗi dùng từ diễn đạt, chữ viết xấu, khó đọc.

2 Tính sáng tạo: (0,5 điểm)

- Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)

+ Bài viết sinh động, có nhiều ý hay, diễn đạt tốt

+ Biết kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm vào viết văn tự sự

- Mức không đạt: Bài viết sơ lược, không biết kết hợp yếu tố kể, biểu cảm vào viết văn tự sự.

Trang 6

* Lưu ý : Điểm toàn bài là điểm các câu cộng lại được làm tròn đến một chữ số thập phân.

PHÒNG GDĐT TP

TRƯỜNG THCS

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh:……….Lớp:………SBD:……… Chữ ký giám thị:……….………

ĐỀ BÀI

I Đọc - hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc."

(Trích Ngữ văn 6 - Tập 2)

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)

Câu 2 : Nêu nội dung đoạn trích? (1 điểm)

Câu 3: Chỉ ra một câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh trong đoạn văn trên và nêu tác dụng

của phép so sánh trong câu văn đó (1 điểm)

Câu 4 : Nêu cảm nhận của em về hình ảnh Dế Mèn trong đoạn trích trên bằng 1 đoạn văn

ngắn (Từ 3-5 câu) (1,0 điểm)

II Làm văn: (6,0 điểm)

Hãy tả lại quang cảnh mái trường thân yêu vào buổi sáng đầu tiên em tới trường sau kì nghỉ dài chống dịch Covid-19

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

Trang 7

Bộ môn: Ngữ văn 7

A BẢNG MÔ TẢ

Đọc – hiểu văn

bản

- Nhận ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ

- Chỉ ra cặp từ trái nghĩa có trong đoạn thơ

- Hiểu được lời con muốn nói với mẹ trong đoạn thơ

- Hiểu được tác dụng của việc

sử dụng cặp từ trái nghĩa

Vận dụng kiến thức phần đọc – hiểu văn bản để viết đoạn văn với câu chủ đề: Mẹ ơi, con yêu mẹ!

Tạo lập văn bản

Tạo lập văn bản miêu tả tả cảnh giờ ra chơi

B BẢNG MA TRẬN

Cấp

độ

Chủ đề

(Nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng

cao

Cộng

Chủ đề 1:

Đọc – hiểu

văn bản

- Nhận ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn

- Hiểu được nội dung của đoạn văn

Vận dụng kiến thức phần đọc – hiểu văn bản để viết đoạn văn với

câu chủ đề: Mẹ

ơi, con yêu mẹ!

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5 %

Số câu: 1

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15 %

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 3

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30 %

Chủ đề 2:

Tạo lập văn

Tạo lập văn bản biểu cảm về nội

dung bài thơ Mẹ

Tạo lập văn bản chứng minh tính

Trang 8

bản ơi, con yêu mẹ! đúng đắn của

câu tục ngữ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ:20 %

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50 %

Số câu: 2

Số điểm: 7

Tỉ lệ: 70 %

Tổng số

câu:

Tổng số

điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5 %

Số câu: 1

Số điểm:1,5

Tỉ lệ: 15 %

Số câu: 2

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50 %

Số câu: 5

Số điểm:

10

Tỉ lệ: 100

%

C ĐỀ KIỂM TRA

I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (3 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“Con thường sống ngẩng cao đầu mẹ ạ

Tính tình con hơi ngang bướng kiêu kì

Nếu có vị chúa nào nhìn con vào mắt

Con chẳng bao giờ cúi mặt trước uy nghi

Nhưng mẹ ơi, con xin thú thật

Trái tim con dù kiêu hãnh thế nào

Đứng trước mẹ dịu dàng chân chất

Con thấy mình bé nhỏ làm sao.”

(Hen-rích Hai-nơ: Thư gửi mẹ Tế Hanh dịch)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ ?

Câu 2 (1,5 điểm): Trong đoạn thơ có sử dụng một cặp từ trái nghĩa Hãy phát hiện và nêu tác dụng

của cặp từ đó?

Câu 3 (1 điểm): Qua đoạn thơ, em hiểu điều tâm sự của người con muốn nói với mẹ những gì?

II TẬP LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 4 (2 điểm): Từ đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn biểu cảm (khoảng 200 chữ) với chủ đề:

Mẹ ơi, con yêu mẹ!

Câu 5 (5 điểm): Tục ngữ có câu: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

Trang 9

Em hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.

D ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

I PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Câu 1

(0,5 điểm)

- Phương thức biểu đạt chín: biểu cảm

Câu 2

(1,5 điểm)

- Học sinh chỉ ra được cặp từ trái nghĩa: “ngẩng >< cúi” (0,5 điểm)

- Tác dụng: thể hiện cách sống không chịu khuất phục trước uy quyền của nhà thơ (1 điểm)

Câu 3

(1 điểm)

- Có thể nêu cách hiểu của mình về lời tâm sự của người con với mẹ Trọng tâm cần đạt được ý cơ bản sau: Đoạn thơ là lời tâm sự của người con với mẹ: con thường sống ngẩng cao đầu, uy quyền không khuất phục được con nhưng trước mẹ dịu dàng, chân chất, bao giờ con cũng thấy mình bé nhỏ khiêm nhường

II TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 4

(2 điểm)

- Cảm nhận nội dung đoạn thơ: Đoạn thơ là lời tâm sự, là tình cảm của người con dành cho mẹ

- Từ tình cảm của người con dành cho mẹ trong đoạn thơ, HS bộc lộ tình cảm, cảm xúc của bản thân với mẹ

Câu 5

(5 điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh biết vận dụng những kiến thức về đặc điểm, cách làm bài văn văn nghị luận: xác lập luận điểm, luận cứ và cách lập luận

- Bài văn có bố cục 3 phần, hệ thống ý sáng rõ, có sự liên kết giữa các phần, các đoạn

* Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể có những cách cảm nhận khác nhau nhưng cần

đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:

1 Mở bài:

- Dẫn dắt và nêu vấn đề: Lòng biết ơn là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam

- Trích dẫn câu tục ngữ

Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng

lực của bản thân mình

2 Thân bài

b.1 Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ

* Nghĩa đen: “quả” là trái cây Khi ăn một trái cây chín vàng, ngon ngọt, ta phải biết nhớ

ơn nguời trồng cây

* Nghĩa bóng: “quả” là thành quả lao động về vật chất và tinh thần Được hưởng thụ

thành quả lao động phải biết nhớ ơn những người - “kẻ trồng cây” đã có công tạo dựng nên

=> Thông qua hình ảnh ẩn dụ, câu tục ngữ nêu ra một truyền thống, đạo lí tốt đẹp của nhân dân ta: lòng biết ơn

b.2 Chứng minh

- Nội dung câu tục ngữ hoàn toàn đúng:

+ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là một truyền thống quý báu của dân tộc từ xưa đến nay + Tất cả những thành quả mà chúng ta được hưởng hiện nay không tự nhiên mà có

Trang 10

+ Được thừa hưởng giá trị vật chất, tinh thần ngày nay, chúng ta phải biết ơn, hướng về

nơi xuất phát để bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn

+ Người sống biết ơn ý thức được trách nhiệm sống của mình Họ sống tích cực phát huy

cao độ khả năng sáng tạo dựa trên sự kế thừa phát huy những thành quả của người đi

trước Người sống biết ơn sẽ luôn được yêu quý, trân trọng

+ Khi chúng ta biết ơn quá khứ, trân trọng giá trị nguồn cội cũng là khi chúng ta đang

làm giàu vốn văn hoá cho bản thân và góp phần bảo vệ văn hoá truyền thống của đất

nước

- Các biểu hiện thực tế đời sống thể hiện đạo lí:

+ Lễ hội tưởng nhớ tổ tiên 10/3, Lễ hội Đống Đa (Quang Trung), Trần Hưng Đạo,

+ Những ngày lễ lớn trong năm 8/3, 27/7, 20/11,

+ Thờ cúng tổ tiên…

b.3 Mở rộng

- Phê phán một bộ phận giới trẻ ngày nay đang quay lưng với truyền thống, sống ích kỷ,

chỉ biết cho riêng mình

- Mỗi chúng ta cần nhận thức được ý nghĩa của lối sống đẹp

- Không chỉ sống biết ơn, chúng ta phải biết sống cống hiến, như vậy mới là thái độ sống

tốt nhất

3 Kết bài: - Khẳng định lại vấn đề: Bài học sâu sắc về lòng biết ơn, đạo lí làm người

thích hợp

* Cách cho điểm:

- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên.

- Điểm 4: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, tri thức trong bài khách quan, diễn đạt tương

đối tốt, có thể còn một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt

- Điểm 2 - 3: Đáp ứng được khoảng một nửa số ý trên, có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ.

- Điểm 1: Trình bày sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

PHÒNG GDĐT TP

TRƯỜNG THCS

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn - Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phú

PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THCS ĐỒNG LIÊN

(Đề kiểm tra gồm có …… trang)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ

Tổng cộng

1 Văn học

Nhớ được hoàn cảnh ra đời, thể thơ

Giải thích việc lặp lại tiếng chim tu

hú ở đầu bài thơ

và cuối bài thơ có

ý nghĩa gì?

Mẫu 01

Ngày đăng: 14/02/2022, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w