MỤC LỤC MỞ ĐẦU.........................................................................................................................9 Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ..........................................................10 1. Tên chủ cơ sở........................................................................................................10 2. Tên cơ sở...............................................................................................................10 2.1. Địa điểm thực hiện cơ sở................................................................................10 2.2. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án...........................................................................13 2.3. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần.......................................................13 2.4. Quy mô của cơ sở (Phân loại theo tiêu chí quy định về pháp luật đầu tư công) ......................................................................................................................13 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở........................................13 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở.......................................................................13 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ........................................................................14 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỞ RỘNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
HOA QUẢ, NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ CHẾ BIẾN TINH BỘT
Địa điểm: CCN Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
BẮC NINH, NĂM 2023
Trang 2BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỞ RỘNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
HOA QUẢ, NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ CHẾ BIẾN TINH BỘT
Địa điểm: CCN Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY TNHH PHƯỚC AN
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 10
1 Tên chủ cơ sở 10
2 Tên cơ sở 10
2.1 Địa điểm thực hiện cơ sở 10
2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án 13
2.3 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần 13
2.4 Quy mô của cơ sở (Phân loại theo tiêu chí quy định về pháp luật đầu tư công) 13
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 13
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 13
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 14
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở 18
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu của cơ sở 18
4.2 Điện năng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 18
5 Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu, hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất, phương án tái xuất phế liệu 21
6 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 21
6.1 Các hạng mục công trình của cơ sở 21
6.2 Danh mục máy của cơ sở 29
6.3 Tiến độ thực hiện cơ sở 29
6.4 Tổng vốn đầu tư của dự án 29
6.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 30
Trang 4Chương 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 32
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có) 32
2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có) 35
2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận 36
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải 39
2.3 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 39
Chương 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 40
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 40
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 40
1.2 Thu gom, thoát nước thải 41
1.3 Xử lý nước thải 45
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 51
3 Công trình, biện pháp, lưu giữ xử lý chất thải rắn thông thường 53
3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 54
3.2 Công trình, biện pháp, lưu giữ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 55
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 56
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có) 57
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 58
6.4 Phòng ngừa ứng phó sự cố cháy nổ 64
6.5 Tai nạn giao thông 67
6.6 Sự cố về ngộ độc thực phẩm 67
6.7 Sự cố về an ninh trật tự xã hội địa phương, tranh chấp về môi trường 67
Trang 58 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) 69
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 70
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 70
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 71
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 72
Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ CỦA CƠ SỞ 73
Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 77
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 77
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 77
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 77
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục của chất thải 78
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật liên quan hoặc đề xuất của chủ cơ sở 78
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 78
CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 79
Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CỞ SỞ 80
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Quy mô của dự án 14
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu, hoá chất sử dụng của dự án hiện nay 18
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nước của dự án hiện nay 19
Bảng 1.4: Các hạng mục công trình xây dựng của nhà máy 21
Bảng 1.5: Thông số kỹ thuật của hệ thống thoát nước mưa 26
Bảng 1.6: Danh mục máy móc sản xuất của Nhà máy 29
Bảng 1.7: Tiến độ thực hiện của cơ sở 29
Bảng 2.1: Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa mà nguồn nước có thể tiếp nhận được vào mùa khô 37
Bảng 2.2: Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa mà nguồn nước có thể tiếp nhận được vào mùa mưa 37
Bảng 2.3: Tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước vào mùa khô 38
Bảng 2.4: Tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước vào mùa mưa 38
Bảng 2.5:Tải lượng và nồng độ tối đa của các chất ô nhiễm mà kênh tiêu chính Kim Đôi có khả năng tiếp nhận (mùa khô) 38
Bảng 2.6.Tải lượng và nồng độ tối đa của các chất ô nhiễm mà kênh tiêu chính Kim Đôi có khả năng tiếp nhận (mùa mưa) 39
Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật thoát nước mưa của dự án 41
Bảng 3.2: Tổng hợp số bể tự hoại của Nhà máy 45
Bảng 3.3: Thông số của hệ thống xử lý 50
Bảng 3.4: Định mức sử dụng hóa chất của hệ thống xử lý nước thải tập trung 50 m3/ngày.đêm 50
Bảng 3.5: Thông số của hệ thống xử lý 53
Bảng 3.6: Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường 55
Bảng 3.7: Lượng chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy 56
Bảng 3.8: Các sự cố có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của dự án 61
Bảng 4.1: Bảng các thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải và giới hạn nồng độ đấu nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải của khu vực 70
Trang 7Bảng 4.2: Bảng các thông số ô nhiễm đặc trưng trong khí thải và giới hạn nồng
độ các thông số ô nhiễm xả thải vào môi trường 72
Bảng 4.3: Bảng giá trị giới hạn cho phép của tiếng ồn 72
Bảng 4.4: Bảng giá trị giới hạn cho phép của độ rung 72
Bảng 5.1: Kết quả phân tích nước thải ngày 07/2 73
Bảng 5.2: Kết quả phân tích nước thải ngày 08/2 73
Bảng 5.3: Kết quả phân tích nước thải ngày 09/2 74
Bảng 5.4: Kết quả phân tích nước thải ngày 10/2 74
Bảng 5.5: Kết quả phân tích nước thải ngày 11/2 75
Bảng 5.6: Kết quả phân tích khí thải ngày 09/2 76
Bảng 5.7: Kết quả phân tích khí thải ngày 10/2 76
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí thực hiện của Công ty TNHH Phước An 12
Hình 1.2: Quy trình sản xuất hoa quả, nước giải khát 15
Hình 1.3: Quy trình cho thuê nhà xưởng 16
Hình 1.4: Sơ đồ cân bằng nước của dự án 20
Hình 1.5: Mạng lưới thu gom nước thải, nước mưa 25
Hình 1.6: Quy trình quản lý nước thải sinh hoạt của dự án 27
Hình 1.7: Tổ chức điều hành quản lý hoạt động của công ty 30
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí nguồn tiếp nhận và nguồn thải 37
Hình 3.1: Sơ đồ thu gom nước mưa của cơ sở 41
Hình 3.2: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 46
Hình 3.3: Quy trình xử lý nước thải tập trung 47
Hình 3.4: Sơ đồ quy trình xử lý khí thải từ lò hơi 52
Hình 3.5: Quy trình thu gom chất thải của công ty 54
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
B
BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BOD Nhu cầu oxy sinh hoá
COD Nhu cầu oxy hóa học
CHXHCN Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa
Trang 10QCVN Quy chuẩn Việt Nam
VOC Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
VSMT Vệ sinh môi trường
W
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 11MỞ ĐẦU
Công ty TNHH Phước An được thành lập với mã số 23002184473 do phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 20 tháng 4 năm 2001 và đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 22 tháng 08 năm 2019 Và được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp chứng nhận đăng ký đầu tư mã số giấy chứng nhận đầu tư số 21.1.2.1.000 143 chứng nhận lần đầu ngày 23 tháng 11 năm 2009 và chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 26 tháng 06 năm 2015 với loại hình sản xuất: Nhà máy chế biến nước giải khát, hoa quả đóng hộp và cho thuê nhà xưởng, kho bãi để lắp ráp, sản xuất các linh kiện điện tử, phụ trợ cho Sam Sung và cho thuê nhà xưởng để chiết rót rượu tại địa điểm phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Dự án này đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp quyết định phê duyệt đề
án bảo vệ môi trường chi tiết của Nhà máy chế biến hoa quả, nước giải khát tại quyết định số 306/QĐ - STNMT ngày 19 tháng 10 năm 2015 (Bản sao chụp quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết được nằm tại phụ lục của báo cáo này)
Dự án ra đời nhằm sản xuất các mặt hàng chất lượng tăng sức cạnh tranh và đáp
ứng nhu cầu của thị trường Trong quá trình thực hiện dự án sẽ phát sinh những ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và hệ sinh thái… Do vậy, việc dự báo đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động môi trường của dự án là cần thiết
Nhận thức được các vấn đề phát sinh ô nhiễm do hoạt động gây ra, Công ty TNHH Phước An đã đầu tư 01 hệ thống xử lý khí thải và 01 hệ thống xử lý nước thải
Và được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường chi tiết theo văn bản số 2214/STNT- CCMT ngày 26/12/2017 (Bản sao chụp xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường chi tiết được nằm tại phụ lục của báo cáo này)
Thực hiện theo điểm c, khoản 3, điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 Chủ dự án là Công ty TNHH Phước An
đã phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lập báo cáo giấy phép môi trường cho dự án
“Đầu tư mở rộng nhà máy chế biến hoa quả, nước giải khát và chế biến tinh bột” trình
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp phép môi trường cho dự án
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện tuân thủ đúng theo phụ lục X của Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Trang 12Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở
CÔNG TY TNHH PHƯỚC AN Người đại diện: Ông Đặng Quang Huy Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ văn phòng: CCN Khắc Niệm, phố Ba Huyện, quốc lộ 38, phường Khắc
Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Số điện thoại: 02413 717 168 fax: 02413 717 168
Email: phuocan@factfood.com.vn
- Địa chỉ liên hệ: CCN Khắc Niệm, phố Ba Huyện, quốc lộ 38, phường Khắc
Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số 23002184473 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 20 tháng 4 năm
2001 và đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 22 tháng 08 năm 2019 Và được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp chứng nhận đăng ký đầu tư mã số Giấy chứng nhận đầu tư số 21.1.2.1.000 143 chứng nhận lần đầu ngày 23 tháng 11 năm 2009 và chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 26 tháng 06 năm 2015 với loại hình sản xuất:
- Nhà máy chế biến nước giải khát, hoa quả đóng hộp
- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi để lắp ráp, sản xuất các linh kiện điện tử, phụ trợ cho Sam Sung và cho thuê nhà xưởng để chiết rót rượu
(Doanh nghiệp chỉ được hoạt động sản xuất kinh doanh khi đủ điều kiện quy định của pháp luật)
2 Tên cơ sở
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỞ RỘNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HOA QUẢ
NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ CHẾ BIẾN TINH BỘT
2.1 Địa điểm thực hiện cơ sở
Địa điểm thực hiện dự án: CCN Khắc Niệm, phố Ba Huyện, quốc lộ 38, phường
Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Khu đất thực hiện dự án nằm trong CCN Khắc Niệm, phố Ba Huyện, quốc lộ
38, phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh được công ty TNHH Phước An ký hợp đồng thuê đất với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh theo hợp đồng thuê đất số 368/ HĐ - TĐ ngày 31 tháng 12 năm 2004 với diện tích là 17.019,5 m2 và hợp đồng thuê đất số 71/HĐ - TĐ ngày 21 tháng 10 năm 2014 với diện tích thuê là 14.270,6 m2 và hợp đồng số 80/HĐ - TĐ ngày 07 tháng 11 năm 2014 với diện tích là 9.615,0 m2 để hoạt động dự án Nhà máy chế biến hoa quả, nước giải khát
Trang 13* Vị trí tiếp giáp của khu đất thực hiện dự án như sau:
Phía Đông giáp với nhà dân và đường quốc lộ 38;
Phía Tây giáp với cánh đồng lúa;
Phía Nam giáp với Công ty TM & DV Ngôi Sao Xanh;
Phía Bắc giáp với Công ty Máy công trình Thăng Long
Trang 152.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
2.3 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần
- Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Nhà máy chế biến hoa quả số 306/QĐ – STNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày ngày 19 tháng 10 năm 2015
- Văn bản số 2214/STNT- CCMT Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của
dự án cấp ngày 26/12/2017
2.4 Quy mô của cơ sở (Phân loại theo tiêu chí quy định về pháp luật đầu tư công)
Dự án “Đầu tư mở rộng nhà máy chế biến hoa quả, nước giải khát và chế biến
tinh bột” của Công ty TNHH Phước An tại CCN Khắc Niệm, phố Ba Huyện, quốc lộ
38, phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh có tổng vốn đầu tư là: 5.040.000.000 đồng Việt Nam (Năm tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng Việt Nam)
Do đó, dự án thuộc nhóm C (dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ) theo quy định tại khoản 3, điều 10 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 01/01/2020
- Căn cứ vào khoản 1 điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường thì dự án thuộc đối tượng phải lập giấy phép môi trường
- Căn cứ mục c khoản 3 điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường thì dự án thuộc đối tượng lập giấy phép môi trường do UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
3.1.1 Mục tiêu
Đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến nước giải khát, hoa quả đóng hộp
Cho thuê nhà xưởng, kho bãi để lắp ráp, sản xuất các linh kiện điện tử, phụ trợ cho Sam Sung và cho thuê nhà xưởng để chiết rót rượu
Trang 163.1.2 Quy mô hoạt động của cơ sở
Đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến nước giải khát, hoa quả đóng hộp với công suất 5.000.000 lít nước hoa quả/năm và 1.500.000 hộp quả/năm
Cho thuê nhà xưởng, kho bãi để lắp ráp, sản xuất các linh kiện điện tử, phụ trợ cho Sam Sung và cho thuê nhà xưởng để chiết rót rượu
Công suất thực tế của Nhà máy hiện nay như sau:
Hiện nay, nhà máy chỉ sản xuất nước giải khát với công suất 750.000 lít nước
đạt 15 % công suất thiết kế so với nước giải khát đóng hộp
Riêng quả hộp công ty chỉ thực hiện làm quả vải hộp, do vậy trong thời gian này, công ty tạm ngưng sản xuất loại này
Riêng quả hộp công ty chỉ thực hiện làm quả vải hộp, do vậy trong thời gian này, công ty tạm ngưng sản xuất loại này
Nhà xưởng có thể cho thuê hiện nay là cho thuê nhà xưởng, kho bãi để lắp ráp, sản xuất các linh kiện điện tử, phụ trợ cho Sam Sung và cho thuê nhà xưởng để chiết rót rượu
Bảng tổng hợp được thể hiện như bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1: Quy mô của dự án
TT Tên sản phẩm Quy mô Khối lượng
Hiện tại Đạt công suất
thiết kế
1 Nước giải khát Lít/năm 750.000 5.000.000
2 Quả đóng hộp Hộp quả /năm - 1.500.000
3 Cho thuê nhà xưởng, kho bãi để lắp
ráp, sản xuất các linh kiện điện tử,
phụ trợ cho Sam Sung và cho thuê
nhà xưởng để chiết rót rượu
m2 17.032 17.032
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Trang 17a Quy trình sản xuất hoa quả, nước giải khát
Hình 1.2: Quy trình sản xuất hoa quả, nước giải khát
Trang 18Nước quả tự nhiên gồm 100% dịch quả hoặc dịch quả và thịt quả được sản xuất
từ một hoặc từ hỗn hợp của một số loại quả nước, quả hỗn hợp có mùi vị hấp dẫn hơn
và thành phần dinh dưỡng đầy đủ hơn Cốt quả (cam, dâu, kiwi, nho, bưởi, dứa, vải, )
Cốt quả sau khi được nhập về sẽ được bộ phận IQC kiểm tra trước khi lưu kho Sau đó sẽ được đem đi nấu để tách lấy dịch quả Quá trình nấu sử dụng nhiên liệu là than đá sẽ tạo ra một lượng lớn khí thải, bụi, nhiệt và chất thải rắn Cốt quả sau khi nấu
sẽ được đồng hóa và bài khí trước khi đem đi tiệt trùng Quá trình tiệt trùng nhà máy
sử dụng nồi hấp và nồi hấp để tạo ra nhiệt sử dụng nhiên liệu là than đá Tương tự quá trình nấu, quá trình tiệt trùng bằng nồi hơi sử dụng than đá để ra nhiệt cũng tạo ra một lượng khí thải, bụi, nhiệt hơi nóng và lượng chất thải rắn Nước quả sau khi tiệt trùng
sẽ được rót vào chai, đậy nắp và dán màng siu Sau đó các chai nước ép quả sẽ được làm nguội Các chai nước quả sau khi được làm nguội sẽ đem đi bảo ôn, dán nhãn, in phun bằng mực in marking hạn sử dụng trước khi đóng thùng, nhập kho sẽ được bộ phận IQC kiểm tra lần cuối và xuất cho khách hàng
Kết thúc quá trình sản xuất, hàng ngày công ty thực hiện vệ sinh máy móc hoạt động hằng ngày, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Toàn bộ quy trình sản xuất của dây chuyền này dùng năng lượng là điện năng và than sử dụng cho lò hơi Trong quá trình sản xuất làm phát sinh nước thải, khí thải, CTNH, CTR, nhiệt độ
b Quy trình cho thuê nhà xưởng
Hình 1.3: Quy trình cho thuê nhà xưởng
Thuyết minh quy trình
Nhà xưởng còn trống của Công ty được thực hiện hoạt động cho thuê Khi dự
án đi vào hoạt động, công ty sẽ bố trí 01 cán bộ thực hiện việc quản lý, điều hành dự
án Việc vận hành dự án, bao gồm cả hoạt động sản xuất và hoạt động vận hành cơ sở
hạ tầng cho thuê như vấn đề điện, nước, giao thông, vệ sinh, an ninh, môi trường, sẽ
Xây dựng nhà xưởng
Cho công ty khác thuê
Thu tiền cho thuê nhà xưởng
Nước thải, khí thải, CTR phát sinh từ các công
ty thuê nhà xưởng
Trang 19Hoạt động sản xuất của đơn vị thuê của đơn vị thuê lại xưởng (loại hình sản xuất thuộc ngành nghề: Nhà xưởng có thể cho thuê hiện nay là cho thuê nhà xưởng, kho bãi để lắp ráp, sản xuất các linh kiện điện tử, phụ trợ cho Sam Sung và cho thuê nhà xưởng để chiết rót rượu) Do đó, sẽ phát sinh các loại chất thải (Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, khí thải, chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường) Tùy từng loại hình sản xuất khác nhau mà thành phần, tải lượng cũng như tác động của chất thải là khác nhau Công ty sẽ yêu cầu đơn vị thuê xưởng cam kết về việc đảm bảo hoạt động sản xuất không gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới cảnh quan xung quanh khu vực Từ đó, Chủ đầu tư quyết định đầu tư với các hình thức sau:
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và điều hành dự án;
- Hình thức kinh doanh: Chủ đầu tư sẽ tự quản lý dựa trên cơ sở nhượng quyền kinh doanh cho các đơn vị có nhu cầu thuê mặt bằng
*Trách nhiệm bảo vệ môi trường của chủ cơ sở
- Chịu trách nhiệm quản lý về hạ tầng kỹ thuật của Công ty (hệ thống nhà xưởng, văn phòng, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống cây xanh, giao thông…)
- Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, đảm bảo vận hành trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi đi
ra ngoài môi trường
- Yêu cầu đơn vị thuê xưởng phải có thủ tục về môi trường và thực hiện đúng các yêu cầu trong báo cáo ĐTM, giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật
- Có trách nhiệm trong công tác quản lý, thu gom và xử lý theo quy định đối với chất thải sinh hoạt, chất thải rắn phát sinh tại khuôn viên, đường nội bộ của dự án
- Công ty sẽ bố trí cán bộ kiêm chuyên trách môi trường có trách nhiệm thu gom, quản lý môi trường trên toàn bộ diện tích dự án, đôn đốc doanh nghiệp thuê xưởng thực hiện tốt các quy định về pháp luật môi trường Công ty có trách nhiệm nhắc nhở hoặc huỷ hợp đồng nếu các đơn vị thuê xưởng có dấu hiệu gây ô nhiễm môi trường, vi phạm hợp đồng và thoả thuận hai bên
*Trách nhiệm bảo vệ môi trường của đơn vị thuê xưởng
- Đơn vị thuê xưởng phải chịu trách nhiệm lập các thủ tục môi trường theo quy định
- Đơn vị thuê nhà xưởng phải chịu trách nhiệm về chi phí và công tác quản lý bảo vệ môi trường đối với từng nguồn thải phát sinh gồm: Nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại…
- Thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết trong báo cáo ĐTM, giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường đã được phê duyệt
Trang 20- Thực hiện đúng các quy định chung của chủ dự án
- Chịu sự quản lý, đôn đốc, giám sát của chủ dự án và cơ quan quản lý nhà nước
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu của cơ sở
Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất được thể hiện tại bảng 1.2 của báo cáo này như sau:
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu, hoá chất sử dụng của dự án hiện nay
TT Tên nguyên liệu Thành phần hóa học Đơn
vị/năm
Khối lượng Xuất xứ
I Nguyên liệu chính
7 Đường Glucose - Tấn 2 Việt Nam
II Nhiên liệu, hoá chất sử dụng
10 Bao bì đóng gói - Tấn 1 Việt Nam
11 Giẻ lau, găng tay - Tấn 0,2 Việt Nam
12 Hoá chất xử lý nước thải, khí thải
- Chế phẩm vi sinh - Tấn 0,3 Việt Nam
- Chất khử trùng NaOCl Tấn 1 Việt Nam
4.2 Điện năng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
Để đảm bảo cho quá trình vận hành tại dự án sẽ sử dụng điện, nước với khối
Trang 21(i) Nhu cầu sử dụng điện
Điện phục vụ của dự án được lấy từ hệ thống cấp điện của thành phố Bắc Ninh thông qua hệ thống đường dây trung thế 22 KV đến Công ty thông qua điểm đấu nối Điện được sử dụng để phục vụ các nhu cầu:
- Phục vụ cho dây chuyền sản xuất
- Phục vụ cho nhu cầu của công nhân viên, chiếu sáng xung quanh
- Phục vụ đơn vị thuê xưởng
Mức tiêu thụ điện năng hàng ngày của công ty khoảng 100.000 KWh/ngày
(ii) Nhu cầu sử dụng nước
* Nhu cầu sử dụng nước hiện tại
- Nhu cầu hiện tại: Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy hiện hữu chủ yếu phục
vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên và một phần dùng cho hoạt động sản xuất và cho các đơn vị thuê xưởng Nguồn nước được lấy từ nguồn nước sạch của thành phố Bắc Ninh
Tổng lượng nước phục vụ cho nhà máy và các công ty cho thuê hiện tại là 1.059,5 m3/tháng (tương đương 40,75 m 3 /ngày), chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt và
sản xuất (tính theo trung bình hóa đơn nước hàng tháng của Công ty được đính kèm
tại phụ lục báo cáo này)
Trong đó:
+ Nước cho sinh hoạt của Công ty và các đơn vị thuê là: 38 m3/ngày đêm;
+ Nước cho sản xuất: 0,75 m3/ngày.đêm (Nước phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty TNHH Phước An khoảng 0,75 m3/ngày.đêm)
+ Nước cho tưới cây, vệ sinh: 2 m3/ ngày.đêm
Tổng hợp lượng nước sử dụng của Công ty được thể hiện như bảng 1.3 sau đây:
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nước của dự án hiện nay
TT Nhu cầu Đơn vị Số lượng trung bình
(TB)
I Nước cấp cho sinh hoạt của Công ty và đơn
3 /ngày 38
- Nước cấp cho quá trình sản xuất m3/ngày 0,75
III Nước cho mục đích khác m 3 /ngày 2
Sơ đồ cần bằng nước sử dụng nước của dự án khi dự án đi vào hoạt động ổn định như sau:
Trang 22Hình 1.4: Sơ đồ cân bằng nước của dự án
Nước thải: 38 m3/ngày.đêm
Nước thải: 0,3 m3/ngày.đêm
Hệ thống xử lý nước thải 50
m3/ngày.đêm
Hệ thống thoát nước của khu vực là kênh tiêu Kim Đôi (Tại bờ hữu vị trí cách thượng lưu cống Bồ Sơn 300m)
Tưới cây, rửa đường 2
m3/ngày.đêm Nước thải: 0 m
3/ngày.đêm Nước thải: 1 m3/lần/năm
Trang 235 Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất phải nêu rõ: điều kiện kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu, hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất, phương án tái xuất phế liệu
Không có
6 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
6.1 Các hạng mục công trình của cơ sở
Khuôn viên của nhà máy được quy hoạch bao gồm: Nhà xưởng, văn phòng và các hạng mục các công trình phụ trợ và phần đất trống chuẩn bị xây dựng nhà xưởng cho thuê Tổng diện tích đất thực hiện dự án công ty thuê lại của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thông qua 03 hợp đồng thuê đất là 40.905,1 m2 Đan xen các hạng mục của Công ty là đường giao thông, phòng cháy chữa cháy, công trình hạ tầng cấp thoát nước, đường điện ngoài nhà Diện tích, quy mô kết cấu các hạng mục chính của dự án được liệt kê tại bảng 1.4 dưới đây:
Bảng 1.4: Các hạng mục công trình xây dựng của nhà máy
TT Các hạng mục công
trình
Diện tích (m 2 )
Mô tả kết cấu
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HOA QUẢ,
NƯỚC GIẢI KHÁT VÀ CHẾ BIẾN TINH BỘT
1 Căng tin và văn
phòng
400 x2 Nhà 2 tầng, khung BTCT, xà thép, tường
ngăn kín, mái BTCT
2 Nhà xưởng 1.000 1 tầng, Kết cấu móng bê tông cốt thép,
khung kéo mái thép tiền chế, xà gỗ thép, mái lợp tôn liên doanh dày 0,45 mm có lớp chống nắng
3 Nhà bảo vệ 10 1 tầng, tường gạch, mái tôn
5 Các hạng mục công
trình phụ trợ
- Kho lưu giữ chất thải 10 1 tầng, Kết cấu móng bê tông cốt thép,
khung kéo mái thép tiền chế, xà gỗ thép, mái lợp tôn liên doanh dày 0,45 mm có lớp chống nắng
Trang 24- Hệ thống xử lý nước
thải
10 1 tầng, Kết cấu móng bê tông cốt thép,
khung kéo mái thép tiền chế, xà gỗ thép, mái lợp tôn liên doanh dày 0,45 mm có lớp chống nắng
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHO THUÊ NHÀ XƯỞNG
1 Nhà xưởng 17.032 1 tầng, Kết cấu móng bê tông cốt thép,
khung kéo mái thép tiền chế, xà gỗ thép, mái lợp tôn liên doanh dày 0,45 mm có lớp chống nắng
Sơ đồ bố trí các hạng mục công trình của dự án được thể hiện tại bản vẽ tổng thể của dự án (Phụ lục của báo cáo)
6.1.1 Các hạng mục công trình chính của dự án
- Nhà văn phòng: Được thiết kế có kết cấu:
+ Được thiết kế là Nhà công nghiệp - Công trình cấp III
+ Chức năng chính của công trình là dùng cho hoạt động của khu vực văn phòng của Công ty
+ Quy mô: Diện tích xây dựng 800 m2
- Nhà xưởng: Được thiết kế có kết cấu:
+ Được thiết kế là Nhà công nghiệp - Công trình cấp III
+ Chức năng chính của công trình là khu vực xưởng chế biến thịt gà
+ Quy mô nhà xưởng sản xuất: Diện tích xây dựng 1.00 m2
- Nhà xưởng cho thuê: Được thiết kế có kết cấu:
+ Được thiết kế là Nhà công nghiệp - Công trình cấp III
+ Chức năng chính của công trình là khu vực xưởng cho thuê để sản xuất
+ Quy mô nhà xưởng cho thuê: Diện tích xây dựng 17.032 m2
6.1.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án
- Nhà bảo vệ: Có diện tích xây dựng là 10 m2 Khu nhà bảo vệ có chức năng kiểm soát hoạt động ra vào của CBCNV, khách hàng đến liên hệ công tác đồng thời bảo vệ vấn
đề an ninh cho toàn Nhà máy Công ty có 01 cổng ra vào để đảm bảo cho nhu cầu đi lại
và vận chuyển của Công ty và các đơn vị thuê xưởng
- Trạm biến thế: có diện tích xây dựng là 30 m2 Trạm có chức năng vận hành điện cho toàn nhà máy
Trang 25- Sân đường bê tông: Đường giao thông trong nhà máy được thiết kế cấu tạo bằng bê tông Asphan dày 5cm - 7cm Hiện tại nhà máy đã xây dựng được 500 m đường beton nội bộ
- Mạng cấp, thoát nước: Nguồn nước cấp hiện nay cho nhà máy được lấy từ nguồn nước sạch, được cấp bởi nhà máy nước sạch Bắc Ninh
Dựa trên yêu cầu cần cấp đầy đủ lưu lượng và áp lực tới tất cả các đối tượng dùng nước liên tục, an toàn trong ngày đêm nên chọn sơ đồ cấp nước như sau:
+ Nguồn nước cấp được lấy từ mạng cấp nước hiện có của khu công nghiệp, cấp vào bể chứa nước ngầm đặt tại trạm bơm Trước khi cấp vào bể nước ngầm, bố trí hộp đồng hồ đo nước cho toàn công trình, mục đích tiện quản lý và chống rò rỉ, thất thoát Vật liệu đường ống cấp nước của dự án bằng ống nhựa PP-R (ống hàn nhiệt) có đường kính từ 20 đến 50
Toàn bộ hệ thống ống cấp nước khi thi công xong phải được thử áp lực trước khi đưa vào sử dụng, áp lực thử p=0 - 8kg/cm2
Các van khoá được sử dụng loại van khoá, phụ kiện phải đi đồng bộ với vật liệu Tất cả các van phải đảm bảo áp lực là: 8 at (tương đương 8 KG/cm2) - Theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam
- Cấp điện, điện chiếu sáng: Nguồn điện: Hiện nay, nguồn điện cấp chung cho
thành phố Bắc Ninh là điểm cấp điện trên đường dây 22 KV thuộc tuyến trục cấp điện huyện Tiên Du Hiện tại nhà máy đang sử dụng 1 máy trạm biến áp gồm MBA 750 KVA-22/0.4kV, nguồn điện từ trạm biến áp cấp đến các tủ điện tổng MDB đặt ở phòng trạm Trạm biến áp của nhà máy được đặt tại các phòng điện nằm trong nhà phụ trợ của nhà máy Hệ thống dây đấu nối vào trạm biến áp sử dụng cáp 24KV-DSTA/XLPE/PVC-70SQMM-3C Cáp điện từ trạm biến áp tới tủ điện phân phối trong nhà máy sử dụng cáp ngầm hạ thế có lớp đai thép bảo luồn trong ống nhựa xoắn D114, dày 7mm, chôn trực tiếp dưới đất dọc theo các vỉa hè Cáp động lực từ tủ phân phối tới các tủ điện điều khiển các dây chuyền sản xuất sử dụng cáp cố định trên máng cáp (vật liệu, thiết bị do chủ đầu tư chỉ định)
Đến nơi tiêu thụ của Nhà máy
Trang 26* Chiếu sáng ngoài nhà
- Toàn bộ nhà máy đã được chiếu sáng bằng hệ thống đèn cao áp, thủy ngân treo trên đường nội bộ và tường nhà xưởng, văn phòng, đèn trụ cổng trên đầu cột (250W- 220V);
- Hệ thống cấp nước PCCC của công trình được thể hiện rõ qua bản vẽ TKKT
và đã được Phòng Cảnh sát PCCC tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt và nghiệm thu
* Hệ thống chống sét
Đã lắp đặt hệ thống chống sét sử dụng kim thu sét phát xạ sớm tia tiên đạo (ESE) để bảo vệ chống sét nhà máy Đặt 2 kim thu sét phát xạ sớm tia tiên đạo trên mái của nhà xưởng sản xuất với bán kính bảo vệ của kim 90m Hệ thống tiếp địa thu sét dùng cọc thép bọc đồng tiếp đất D16 dài 2.4m được chôn sâu 1m liên kết bằng dây tiếp địa đồng trần 70 mm2, dây thu sét sử dụng dây đồng trần 70mm Điện trở của hệ thống tiếp địa được đảm bảo nhỏ hơn 4
* Hệ thống nối đất an toàn: Hệ thống nối đất an toàn được thiết kế độc lập với
các hệ thống nối đất khác Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo không vượt quá 4 và phải đảm bảo kích thước an toàn đến công trình và các hệ thống nối
đất khác
- Hệ thống thông gió điều hoà không khí
+ Hệ thống điều hoà không khí:
Tại các khu vực nhà phụ trợ đều được thiết kế hệ thống điều hoà và thông gió
để tạo điều kiện môi trường tốt nhất cho cán bộ công nhân làm việc Điều hoà lắp đặt
cho công trình dùng các loại như: lắp tường, treo trần
+ Hệ thống thông gió:
Hệ thống thông gió dùng các quạt lắp trên tường và lắp trên trần (phụ thuộc vào kết cấu của khu xưởng) để đảm bảo số lần thay đổi không khí trong phòng Dựa trên các dữ liệu trên, hệ thống thông gió và điều hoà không khí của công trình được tính
Trang 276.1.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
6.1.3.1 Công trình nước thải
Nước thải của nhà máy bao gồm các nguồn sau:
- Nước thải sản xuất;
- Nước thải sinh hoạt;
- Nước mưa chảy tràn
Hình 1.5: Mạng lưới thu gom nước thải, nước mưa
a Nước mưa chảy tràn
Dành riêng cho thoát nước mưa và các loại nước thải “ít ô nhiễm” là các loại
nước chảy ra từ máy điều hòa không khí, nước mưa Hệ thống này bao gồm các mương, rãnh thoát nước kín xây dựng bao xung quanh các khu vực văn phòng làm việc, xưởng sản xuất,… tập trung nước mưa từ trên mái, đổ xuống và dẫn đến hệ thống cống thoát nước mưa đặt theo các con đường nội bộ Nước mưa trên các khu vực sân bãi và tại các con đường nội bộ sẽ chảy vào các cống thu nước mưa xây dựng dọc và bao quanh khu văn phòng và nhà xưởng, từ đó dẫn đến cống thoát nước chung của Công ty ra ngoài mương thoát nước của CCN Khắc Niệm thông qua 3 điểm nằm ở vị trí phía Đông Nam, Nam và Tây Nam của Công ty
Hệ thống thoát nước mưa chảy tràn được thu gom riêng biệt với các loại nước thải khác Hệ thống này bao gồm các mương, rãnh thoát nước kín xây dựng bao xung
Nước mưa
chảy tràn
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sản xuất
Nhà vệ sinh Rửa tay chân Nước thải
từ quá trình xử lý khí thải
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Các hố ga thoát nước của Công ty TNHH Phước An
Nước thải từ quá trình sản xuất nước hoa quả
Trang 28quanh các khu vực văn phòng làm việc, xưởng sản xuất,… tập trung nước mưa từ trên mái, đổ xuống hố ga thu nước mưa và qua các tấm đan dẫn đến hệ thống cống thoát nước mưa đặt theo các con đường nội bộ Nước mưa trên các khu vực sân bãi và tại các con đường nội bộ sẽ chảy vào các cống thu nước mưa xây dựng dọc và bao quanh khu văn phòng và nhà xưởng Nước mưa được thu gom từ mái các nhà xưởng sản xuất, nhà văn phòng, khu vực nhà ăn công nhân, nhà để xe, nhà bảo vệ bằng đường ống nhựa PVC 110 dẫn tới hệ thống rãnh thoát nước mưa dọc theo đường giao thông nội bộ của khu vực Công ty Nước mưa chảy tràn từ đường giao thông nội bộ cũng được thu gom theo cơ chế tự chảy vào rãnh thu gom qua song chắn rác Nước mưa được dẫn theo hệ thống cống riêng cách 20 m có bố trí hố ga lắng cặn và rác bẩn trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung của CCN Khắc Niệm Miệng hố ga thu nước mưa có bố trí song chắn rác thô để loại bỏ các rác thải có kích thước lớn, tránh gây tắc nghẽn đường ống Sau đó thoát vào mương thu nước mưa của Công ty trước khi thoát
ra ngoài CCN Khắc Niệm
Hiện nay, Cống thoát nước mưa của Công ty đặt ngầm dưới mặt đất
Bảng 1.5: Thông số kỹ thuật của hệ thống thoát nước mưa
1 Ống nhựa tròn PVC 110 (thoát nước mái) m 400
2 Đường ống thu gom thoát nước mưa, ống nhựa đặt
b Nước thải sinh hoạt của công nhân viên
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt của dự án được thiết kế ba mạng độc lập gồm mạng thoát nước rửa, mạng thoát nước từ các xí tiểu, ống đứng thoát phân, ống thoát nước dùng nhựa PVC:
- Nước thải vệ sinh (nước, xí): nước xí, tiểu được xả vào bể tự hoại để xử lý sơ
bộ trước khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của Công ty
- Nước thải sinh hoạt: nước rửa chân tay của công nhân viên Công ty được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của Công ty
Hiện nay, lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy khoảng 38 m3/ngày Nước thải
Trang 29ngầm dưới đất, tách riêng với đường nước mưa và nước thải sản xuất Toàn bộ lượng nước thải này sẽ được thu gom vào 1 hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy
có công suất 50 m3/ngày.đêm, xử lý đạt QCVN 40: 2011/BTNMT (Cột A), với kq=0,9
và kf=1,2 trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của CCN Khắc Niệm là kênh tiêu chính Kim Đôi (Tại bờ hữu vị trí cách thượng lưu cống Bồ Sơn 300m)
Hình 1.6: Quy trình quản lý nước thải sinh hoạt của dự án
c Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất phát sinh từ khu vực sản xuất nước ép hoa quả của Công ty TNHH Phước An, lượng nước này khoảng 0,3 m3/ngày.đêm (Do lượng nước cấp đầu
Nước thải sinh hoạt
Nước rửa chân tay Nước thải vệ sinh
Nước thải vệ sinh chảy
sẽ chảy vào khu xử lý nước thải sinh
hoạt tập trung
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A)
với kq=0,9 và kf=1,2
Trang 30vào sẽ đi qua hệ thống lọc nước sẽ loại bỏ đi 50% lượng nước cấp và sau đó sử dụng cho hoạt động sản xuất của Công ty Ước tính lượng nước thải bằng 80% lượng nước cấp đầu vào theo Nghị định 80/NĐ - CP) có nhiều thành phần là chất rắn lơ lửng từ quá trình tẩy rửa vệ sinh máy móc và lọc nước cho quá trình sản xuất Sau khi vệ sinh máy móc, lượng nước này sẽ được đưa cho vào thùng chứa nước, dung tích 1.000 lít sau đó chuyển qua đổ vào bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công
ty TNHH Phước An để xử lý
Quy trình xử lý hệ thống xử lý nước thải: Nước thải từ quá trình xử lý khí thải
→ Bể ổn định pH → Bể trung hoà → Bể keo tụ → Bể lắng 1 → Bể điều hoà (tiếp nhận nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất của Công ty) → Bể xử lý vi sinh → Bể lắng 2 → Bể lọc MBBR →Nước thải đầu ra
(Hạng mục công trình này đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của
dự án theo văn bản số 2214/STNT- CCMT ngày 26/12/2017)
6.1.3.2 Công trình xử lý khí thải
- Hoàn thiện lắp đặt và vận hành ổn định hệ thống như sau:
+ 01 hệ thống xử lý khí thải từ khu vực lò hơi sử dụng than bằng phương pháp hấp thụ, sử dụng NaOH, đảm bảo khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn cho phép QCVN 19: 2009/BTNMT, cột B với kp=1 và kv=0,6
dự án theo văn bản số 2214/STNT- CCMT ngày 26/12/2017)
6.3.1.3 Đối với công trình lưu giữ chất thải
- Xây dựng kho lưu chứa chất thải theo đúng quy định của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 với tổng diện tích là 10 m2, bao gồm:
- Khu vực lưu giữ chất thải rắn thông thường: 8 m2 ;
- Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại: 2 m2
(Hạng mục công trình này đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của
dự án theo văn bản số 2214/STNT- CCMT ngày 26/12/2017)
Trang 31Kho lưu giữ được tuân theo đúng quy định của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT
và Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 về quy định một số điều chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Tường kho chứa được xây dựng bằng gạch, cột bê tông đúc sẵn, có lợp mái Trước cửa có bố trí rãnh thu để bảo đảm hóa chất, chất thải nguy hại dạng lỏng không bị chảy tràn ra bên ngoài, có bố trí biển báo, cửa kín Nhà kho được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động để đảm bảo an toàn về cháy
nổ Các loại chất thải này được công ty thuê đơn vị có chức năng thu gom vận chuyển theo quy định Do đó, nguồn tiếp nhận chất thải của dự án là nhà máy xử lý chất thải
và bãi chôn lấp chất thải
6.2 Danh mục máy của cơ sở
Danh mục máy móc của cơ sở được thể hiện được thể hiện qua bảng 1.6 như sau:
Bảng 1.6: Danh mục máy móc sản xuất của Nhà máy
TT Tên thiết bị máy móc Số lượng Xuất xứ Tình trạng
4 Dàn lọc nước tinh khiết 1 Trung Quốc 85%
5 Máy dán màng siu 1 Trung Quốc 85%
6.3 Tiến độ thực hiện cơ sở
Tiến độ thực hiện của cơ sở như sau:
Bảng 1.7: Tiến độ thực hiện của cơ sở
TT Nội dung công việc Thời gian thực hiện
6.4 Tổng vốn đầu tư của dự án
Tổng vốn đầu tư đăng ký: 5.040.000.000 đồng Việt Nam (Năm tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng Việt Nam)
Trong đó: Vốn để góp thực hiện dự án là: 1.814.400.000 VNĐ (Một tỷ, tám
trăm mười bốn triệu, bốn trăm ngàn đồng), chiếm tỷ lệ 36% tổng vốn đầu tư;
Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau:
Trang 32STT Nguồn vốn Số tiền (VNĐ) Tỷ lệ Tiến độ góp vốn
1 Công ty TNHH Phước An 1.814.400.000 36% Từ tháng 11/2009
đến tháng 12/2010
2 Vốn huy động và vốn vay của
các ngân hành thương mại 3.225.600.000 64%
Từ tháng 11/2009 đến tháng 12/2010
Trong đó, vốn cho công tác bảo vệ môi trường hàng năm là: 200.000.000 VNĐ (Hai trăm triệu Việt Nam đồng)
6.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Hệ thống tổ chức của dự án như sau:
Nhu cầu lao động phục vụ cho nhà máy chế biến hoa quả, nước giải khát và tinh bột và phục vụ quản lý hạ tầng như sau:
- Lao động hiện tại của Nhà máy hiện nay: 25 người
Còn riêng hạ tầng của Công ty và cho công ty khác thuê hiện nay có khoảng
500 cán bộ công nhân viên
Hình 1.7: Tổ chức điều hành quản lý hoạt động của công ty
Ban giám đốc là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, quyết định, định hướng phát triển của Công ty và quyết định đầu tư dự án; điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty nói chung và dự án bổ sung sản phẩm nói riêng, có chức năng chỉ đạo mọi hoạt động cũng như phối hợp với các bộ phận một cách nhịp nhàng
Phòng hành chính
Phòng quản lý
kỹ thuật
Xưởng sản xuất
Trang 33Bộ phận lao động gián tiếp:
Bộ phận này gồm các phòng ban như phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính và phòng quản lý kỹ thuật… Tất cả phòng ban theo sơ đồ được thiết lập thống nhất nhằm mục đích thực hiện chức năng chuyên môn
Bộ phận lao động gián tiếp
Bộ phận này trực tiếp vận hành máy móc vận tải đưa các sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ và có 2 ca máy tương ứng với công nghệ sản xuất
Trang 34Chương 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có)
Dự án “Đầu tư mở rộng nhà máy chế biến hoa quả, nước giải khát và chế biến tinh bột” của Công ty TNHH Phước An tại CCN Khắc Niệm, phố Ba Huyện, phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh hoàn toàn phù hợp với các chủ trương
và định hướng phát triển của tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
a Sự phù hợp của dự án với quy hoạch môi trường quốc gia
Tại thời điểm hiện tại quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia chưa được ban hành Do đó, dự án áp dụng một số các văn bản khác như sau:
- Quyết định số 1393/2012/QĐ- TTG ngày 25/09/2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trong giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2050:
+ Phù hợp với quan điểm, mục tiêu chiến lược: Tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọng của phát triển bền vững, đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững và góp phần quan trọng thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu Mục tiêu nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu Mục tiêu Nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường thông qua tạo nhiều việc làm từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ xanh, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng xanh
+ Phù hợp với nhiệm vụ chiến lược xanh hoá lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững: Kết hợp nếp sống đẹp truyền thống với những phương tiện văn minh hiện đại tạo nên đời sống tiện nghi, chất lượng cao mang đậm bản sắc dân tộc cho xã hội Việt Nam hiện đại Thực hiện đô thị hoá nhanh, bền vững, duy trì lối sống hoà hợp với thiên nhiên ở nông thôn và tạo lập thói quen tiêu dùng bền vững trong bối cảnh hội nhập với thế giới toàn cầu
- Theo quyết định 274/QĐ- TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/02/2020 về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia có mục tiêu như sau:
+ Về mục tiêu tổng quát và tầm nhìn: Phải xác định được các mục tiêu cơ bản,
có tính chất chủ đạo, xuyên suốt nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa
Trang 35dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững đất nước;
+ Về mục tiêu cụ thể: Định lượng được các mục tiêu cụ thể về các lập vùng bảo
vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học; hình thành các khu quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tập trung; thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên phạm
vi cả nước cho giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn 2050
- Dự án phù hợp với Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 450/QĐ-TTg ngày 13/04/2022
+ Quan điểm của Chiến lược là môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố tiên quyết cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội; bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa
là nhiệm vụ, cần được đặt ở vị trí trung tâm của các quyết định phát triển; phát triển kinh tế phải hài hòa với thiên nhiên, tôn trọng quy luật tự nhiên, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội, trong đó các cấp chính quyền địa phương, doanh nghiệp, cộng đồng và người dân có vai trò quan trọng; bảo vệ môi trường phải dựa trên sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất giữa các cấp, các ngành, tận dụng cơ hội của quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế Bảo vệ môi trường phải lấy bảo vệ sức khỏe của nhân dân làm mục tiêu hàng đầu Ưu tiên chủ động phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, tập trung giải quyết các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện chất lượng môi trường, kết hợp với bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu,…
+ Tầm nhìn đến năm 2050, môi trường Việt Nam có chất lượng tốt, bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành và an toàn của nhân dân; đa dạng sinh học được gìn giữ, bảo tồn, bảo đảm cân bằng sinh thái; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; xã hội hài hoà với thiên nhiên, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp được hình thành và phát triển, hướng tới mục tiêu trung hòa các-bon vào năm 2050
Chiến lược đề ra mục tiêu tổng quát của nhằm ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học; góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, cac-bon thấp, phân đấu đạt được các mục tiêu phát triển bền vững 2030 của đất nước
Chiến lược cũng đề ra các mục tiêu cụ thể gồm chủ động phòng ngừa, kiểm soát
Trang 36các tác động xấu gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách cơ bản được giải quyết, chất lượng môi trường từng bước được cải thiện, phục hồi; tăng cường bảo vệ các di sản thiên nhiên, phục hồi các hệ sinh thái; ngăn chặn xu hướng suy giảm đa dạng sinh học; góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và đẩy mạnh giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
Để đạt được các mục tiêu trên, Chiến lược đưa ra 4 nhóm nhiệm vụ gồm chủ động phòng ngừa, kiểm soát, ngăn chặn các tác động xấu lên môi trường, các sự cố môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường; duy trì, cải thiện chất lượng và vệ sinh môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, thúc đẩy bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên; chủ động bảo vệ môi trường để góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính Sự phù hợp của dự án với chiến lược cụ thể như sau:
- Thực hiện phát triển hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường, chú trọng phát triển không gian xanh, công trình xanh, chống chịu với biến đổi khí hậu
- Tăng cường quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông gắn với bảo tồn
đa dạng sinh học, hệ sinh thái thủy sinh, bảo vệ, khai thác và sử dụng nguồn nước Thúc đẩy mạnh mẽ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước trong sản xuất, sinh hoạt
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường chống chịu với các tác động của biến đổi khí hậu
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật về thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường
- Chủ động kiểm soát chặt chẽ quá trình công nghiệp hóa theo hướng thân thiện với môi trường Thực hiện xanh hóa các ngành sản xuất công nghiệp và thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp sinh thái Khuyến khích sử dụng các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thân thiện với môi trường
b Sự phù hợp của dự án với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của Dự án với các Dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
* Các quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;
Trang 37- Dự án phù hợp với "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" đã được phê duyệt tại Quyết định số 1831/QĐTTg, ngày 09/10/2013 của Thủ Tướng Chính phủ, dựa trên các quan điểm phát triển cơ bản, bao gồm:
+ Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, nguồn lực của tỉnh, huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh và bền vững; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu; tập trung tăng trưởng theo chiều sâu, tạo động lực phát triển để sớm thu hẹp khoảng cách với các tỉnh trong khu vực và cả nước
+ Phát triển sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển Tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp phát triển nhanh, hài hoà; khuyến khích kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển theo quy hoạch; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch
+ Các lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư bao gồm: Tăng cường xúc tiến các dự án quy mô lớn, sản phẩm có tính cạnh tranh cao, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia, từ đó xây dựng, phát triển hệ thống các ngành, doanh nghiệp phụ trợ; khuyến khích các dự án công nghiệp chuyển dần từ gia công sang sản xuất; lựa chọn các nhà đầu tư lớn, có uy tín đầu tư phát triển thị trường tài chính
+ Tiếp tục thực hiện tốt công tác ngoại giao kinh tế, gắn các hoạt động ngoại giao với các hoạt động hợp tác kinh tế nhằm tăng cường xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào tỉnh Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, chính sách và môi trương đầu tư của tỉnh Qua đó, giới thiệu những thành tựu phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, chính sách thu hút đầu tư, tiềm năng, thế mạnh, cơ hội đầu tư
Ngoài ra, UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt tại Quyết định số 293/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 phê duyệt Đề án thu hút đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn 2030, trong đó: “Quan điểm thu hút đầu tư: Ưu tiên thu hút các dự án sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, có số thu ngân sách lớn, nâng cao mức sống của người lao động và nhân dân, đảm bảo an sinh
xã hội, suất đầu tư lớn, tác động lan tỏa tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội, tạo giá trị gia tăng cao Đầu tư đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế với giải quyết các vấn đề
về xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội
2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)
Dự án “ Đầu tư mở rộng nhà máy chế biến hoa quả, nước giải khát và chế biến tinh bột” của Công ty TNHH Phước An được thực hiện trên diện tích 40.905,1 m2 tại
Trang 38CCN Khắc Niệm, phố Ba Huyện, phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh là khu vực có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có khoảng cách an toàn đến khu dân cư, trường học Trong quá trình sản xuất nhà máy sẽ phát sinh khí thải, nước thải
và chất thải Tuy nhiên, lượng phát thải không quá lớn Để giảm thiểu các tác động của việc phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động ra ngoài môi trường, Công ty TNHH Phước An đã đầu tư lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải và xây dựng các kho lưu giữ đúng theo các quy định, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cũng như khu vực xung quanh dự án Với công nghệ sản xuất tiên tiến cùng với sự quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất và các nguồn thải công ty Chúng tôi cam kết các hoạt động của nhà máy sẽ không ảnh hưởng nhiều đến môi trường và đáp ứng sức chịu tải môi trường khi thực hiện các biện pháp xử lý môi trường khu vực xung quanh
2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận
Hiện trạng môi trường tiếp nhận: Môi trường tiếp nhận chất thải của dự án là môi trường nước
- Nhà máy XLNT hiện nay 50 m3/ngày đêm
- Theo hướng dẫn tại Thông tư 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên & môi trường về việc Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước, khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước đối với một chất ô nhiễm cụ thể từ một điểm xả thải đơn lẻ được tính theo công thức
L tn = (L tđ – L nn – L t ) * F s
Trong đó:
+ L tn (kg/ngày) là khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm của nguồn nước;
+ L tđ (kg/ngày)là tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước đối với chất ô nhiễm đang xem xét; Ltđ = (Qs + Qt)* Ctc * 86,4;
+ L nn(kg/ngày)là tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận; Ln =
Trang 39Hình 2.1: Sơ đồ vị trí nguồn tiếp nhận và nguồn thải
Từ công thức (1), có thể tính toán được tải lượng ô nhiễm tối đa (Lt) và nồng độ ô
nhiễm tối đa của nguồn thải mà sông Đuống có khả năng tiếp nhận theo công thức sau:
Từ : L tn = (L tđ - L n - L t ) * F s = 0 → L t = L tđ - L n
Áp dụng các công thức tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa mà nguồn nước có thể
tiếp nhận đối với một chất ô nhiễm cụ thể được tính theo công thức:
Ta có: L tđ = (Q s + Q t ) × C tc × 86,4 (*)
Ta có tải lượng ô nhiễm tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận đối với các chất ô
nhiễm trên và tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm lần lượt như sau:
Bảng 2.1: Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa mà nguồn nước có thể tiếp nhận
được vào mùa khô Chỉ tiêu SS COD BOD 5 NH 4 + NO 3 - PO 4 3-
Qs + Qt, m³/s 1,473 1,473 1,473 1,473 1,473 1,473
L tđ , kg/ngày 12.726,2 6.363,36 3.181,68 127,26 1.909,0 63,6
Bảng 2.2: Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa mà nguồn nước có thể tiếp nhận
được vào mùa mưa Chỉ tiêu SS COD BOD 5 NH 4 + NO 3 - PO 4 3-
-Q t , C t : Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm của nguồn thải
Trang 40- Q s (m³/s) là lưu lượng dòng chảy tức thời nhỏ nhất của kênh tiêu chính Kim
Đôi trước khi tiếp nhận nước thải, Mùa khô:Q s =1,3 Mùa mưa: :Q s = 5
- Q t (m³/s) là lưu lượng nước thải lớn nhất: Q t = 50 m³/ng.đ (0,03 m³/s)
- C tc (mg/l) là giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm đang xem xét
Tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận:
L nn = Q s × C s × 86,4 (1)
L n (kg/ngày) là tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận
C s (mg/l) là giá trị nồng độ cực đại của chất ô nhiễm trong nguồn nước trước khi tiếp nhận nước thải
Bảng 2.3: Tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước vào mùa khô Chỉ tiêu SS COD BOD 5 NH 4 + NO 3 - PO 4 3-
Lt (kg/ngày) là tải lượng chất ô nhiễm trong nguồn thải
Bảng 2.5:Tải lượng và nồng độ tối đa của các chất ô nhiễm mà kênh tiêu chính
Kim Đôi có khả năng tiếp nhận (mùa khô) Chỉ tiêu SS COD BOD 5 NH 4 + NO 3 - PO 4 3-
L tđ , kg/ngày 12.726,2 6.363,36 3.181,68 127,26 1.909,0 63,6
L nn , kg/ngày 202,17 431,3 1.808,3 12,01 3,14 2,5
L t , kg/ngày 12.524,03 5.932,06 1.373,3 115,25 1.905,8 61,1