ANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.......................................................3 DANH MỤC BẢNG .................................................................................................................4 DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................................5 CHƢƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ..................................................................6 1. TÊN CHỦ CƠ SỞ:.............................................................................................................................................. 6 2. TÊN CƠ SỞ:...................................................................................................................................................... 6 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ CỦA CƠ SỞ:.............................................................................................................. 7 3.1. Công suất của cơ sở:.......................................................................................................................... 7 3.2. Công nghệ của cơ sở:......................................................................................................................... 8 4. NGUYÊN, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, NƢỚC, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƢỚC CỦA CƠ SỞ:...... 9 4.1. Nguyên, vật liệu phục vụ cho sản xuất:.............................................................................................. 9 4.2. Nhiên liệu p
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
T ÊN C HỦ CƠ SỞ
Công ty Cổ phần PUSHMAX là chủ đầu tư dự án, đã tiếp quản toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản liên quan từ Công ty Cổ phần Tập đoàn Hương Sen thông qua hợp đồng mua bán tài sản số 2005/2020/HĐMBTS ký ngày 20/5/2020.
- Địa chỉ văn phòng: Cụm công nghiệp Tam Quang, xã Tam Quang, huyện Vũ Thƣ, tỉnh Thái Bình
- Người đại diện theo pháp luật: bà Trần Thị Ngọc Bích - Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1001210097 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp lần đầu vào ngày 08/05/2020, chứng minh hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp Thêm vào đó, doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ nhất vào ngày 22/05/2020, đảm bảo cập nhật đầy đủ các thông tin theo quy định pháp luật.
- Giấy chứng nhận đầu tƣ số 08121000129 cấp lần đầu ngày 21/7/2010 và chứng nhận thay đổi lần thứ 1 ngày 22/5/2020.
T ÊN CƠ SỞ
- Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất nước giải khát, rượu cao cấp
- Địa điểm thực hiện cơ sở: Cụm công nghiệp Tam Quang, xã Tam Quang, huyện Vũ Thƣ, tỉnh Thái Bình
UBND tỉnh Thái Bình đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất nước giải khát" tại xã Tam Quang, huyện Vũ Thư Cụ thể, quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 02/6/2011 xác nhận kết quả đánh giá tác động môi trường, đảm bảo dự án phù hợp với quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của địa phương Việc phê duyệt này là bước quan trọng để chính thức triển khai dự án, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao đời sống cộng đồng dân cư tại khu vực.
Giấy xác nhận số 07/GXN-STNMT ngày 18/8/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận đã thực hiện đầy đủ các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp để phục vụ giai đoạn vận hành của dự án xây dựng nhà máy sản xuất nước giải khát.
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 32/GP-UBND ngày 07/11/2019 của UBND tỉnh Thái Bình (gia hạn)
- Phạm vi, quy mô, công suất của cơ sở:
Tổng diện tích đất sử dụng của công ty là 23.473,3 m², đã được Sở Tài nguyên và Môi trường đại diện UBND tỉnh ký hợp đồng thuê đất theo Hợp đồng số 98/HĐ-TĐ ngày 21/7/2021.
Dự án có tổng vốn đầu tư lên đến 317.605.500.000 đồng và được phân loại vào nhóm B theo quy định tại khoản 4, điều 8 của Luật đầu tư công, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn pháp luật về đầu tư công để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình thực hiện.
+ Công suất thiết kế: 108.000.000 lít sản phẩm/năm.
C ÔNG SUẤT , CÔNG NGHỆ CỦA CƠ SỞ
3.1 Công suất của cơ sở:
Theo quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 1646/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 của UBND tỉnh Thái Bình, công suất thiết kế của cơ sở được phê duyệt là phù hợp với quy hoạch và đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản phẩm trong khu vực.
Trong 1 năm, công ty đã sản xuất khoảng 100 triệu lít nước giải khát và 8 triệu lít rượu, tổng cộng đạt 108 triệu lít sản phẩm Tuy nhiên, công ty cam kết không tham gia vào hoạt động sản xuất rượu và không đầu tư máy móc thiết bị để sản xuất loại sản phẩm này.
- Công suất thực tế: Các loại sản phẩm của cơ sở sản xuất năm 2021 nhƣ sau:
Bảng 1 1 Công suất sản xuất thực tế của cơ sở
TT Loại sản phẩm ĐVT Công suất thực tế
1 Nước chanh lon ít/năm 3.852.000
2 Nước chanh leo chai ít/năm 90.000
3 Nước cam ép lon ít/năm 804.000
4 Nước cam ép chai ít/năm 24.000
5 Nước me ép ít/năm 600.000
6 Trà bí đao ít/năm 564.000
7 Trà tăng lực ít/năm 150.000
8 Trà đào cam sả ít/năm 174.000
3.2 Công nghệ của cơ sở:
* Quy trình công nghệ sản xuất nước chanh leo:
Sơ đồ 1 1 Công nghệ sản xuất nước chanh leo
* Quy trình công nghệ sản xuất nước chanh muối:
Sơ đồ 1 2 Công nghệ sản xuất nước chanh muối
Vỏ chai, lon hỏng Nước thải
* Quy trình công nghệ sản xuất trà bí đao:
Sơ đồ 1 3 Công nghệ sản xuất trà bí đao
* Quy trình công nghệ sản xuất chai pet
Sơ đồ 1 4 Công nghệ sản xuất chai pet
N GUYÊN , VẬT LIỆU , ĐIỆN NĂNG , NƯỚC , HÓA CHẤT SỬ DỤNG , NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN , NƯỚC CỦA CƠ SỞ
4.1 Nguyên, vật liệu phục vụ cho sản xuất:
Nhu cầu nguyên liệu phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở được tính dựa trên định mức nguyên liệu và cơ cấu sản phẩm, đảm bảo tối ưu hóa nguồn nguyên liệu sử dụng và nâng cao hiệu quả sản xuất Việc xác định chính xác nhu cầu nguyên liệu giúp giảm lãng phí, kiểm soát chi phí và duy trì chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường Các yếu tố như tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu và tỷ lệ sản phẩm phù hợp đều được xem xét khi lập kế hoạch nguyên liệu, từ đó hỗ trợ quản lý nguồn lực một cách hiệu quả.
KIỂM TRA HÌNH DẠNG KIỂM TRA RÒ RỈ
Bảng 1 2 Tổng hợp các nguyên liệu chính của cơ sở
STT NGUYÊN LIỆU ĐVT Công suất thực tế Công suất thiết kế
2 Đường tinh luyện kg/năm 349.010 5.577.021
6 SHMP (chất giữ màu) kg/năm 817 13.058
13 CMC (chất làm dày) kg/năm 2.730 43.622
14 Xathangum (chất làm dày) kg/năm 1.157 18.482
17 Hương Chanh leo kg/năm 3.376 53.943
20 Hương Bí Đao kg/năm 720 11.505
23 Màu thực phẩm kg/năm 503 8.033
25 Trà xanh cozy kg/năm 1.011 16.155
26 Trà đen cozy kg/năm 504 8.054
31 Vỏ hộp bìa chiếc/năm 813.571 13.000.502
(N uồn: Công ty ổ phần PUSHMAX cung cấp)
Á trà xanh được tuyển chọn kỹ lưỡng từ Thái Nguyên và các tỉnh phía Bắc, đảm bảo nguyên liệu chất lượng cao cho quá trình sản xuất Các nguyên liệu này được bảo quản trong kho lạnh để giữ tươi mới và giữ trọn hương vị, giúp duy trì chất lượng sản phẩm trong vòng 2 tuần Quá trình chọn lọc và bảo quản nghiêm ngặt nhằm mang đến sản phẩm trà xanh an toàn, thơm ngon và đạt chuẩn vệ sinh.
- Các loại đường, hương vị, khoáng chất được nhập khẩu từ các nhà phân phối có uy tín trên thế giới
- Nguyên phụ liệu mua từ các nhà sản xuất trong nước, được dự trữ cho 1 tháng sản xuất
4.2 Nhiên liệu phục vụ sản xuất
Nhu cầu về nhiên liệu đƣợc tính toán căn cứ theo định mức tiêu hao nhiên liệu của cơ sở
Bảng 1 3 Tổng hợp lượn điện năn tiêu thụ năm 2021
Tháng Lƣợng điện Tháng Lƣợng điện
6 274.625 12 325.180 Điện năng tiêu thụ năm 2021 của cơ sở là 2.903.807 KWh/năm
Dự kiến, nhu cầu sử dụng điện của cơ sở khi hoạt động ở công suất tối đa đạt 46.401.518 KWh mỗi năm, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các hoạt động sản xuất Ngoài ra, lượng than dùng làm nhiên liệu đốt cho lò hơi năm 2021 là 434.583 kg, phản ánh quá trình tiêu thụ nhiên liệu năng lượng của cơ sở trong năm.
Nhƣ vậy, dự kiến nhu cầu sử dụng than của cơ sở khi đạt 100% công suất thiết kế là: 6.944.439 kg/năm c Nhu cầu nước sử dụng:
Theo số liệu thống kê lượng nước khai thác của Công ty năm 2021 như sau:
Bảng 1 4 Thốn kê lượn nước khai thác, sử dụng thực tế của cơ sở
TT Thời gian khai thác (năm 2021) ĐVT Lưu lượng khai thác, sử dụng
Trong đó lượng nước cấp cho từng mục đích sử dụng như sau:
- Nước cấp cho sinh hoạt:
Hiện tại, nhà máy có 100 cán bộ công nhân viên làm việc tại chỗ, với định mức sử dụng nước là 45 lít/người/ca/ngày, bao gồm nước cho ăn uống, vệ sinh và tắm giặt Lượng nước dùng cho sinh hoạt thực tế trung bình mỗi ngày là khoảng 4.500 lít, góp phần tối ưu hóa tiêu thụ nước và đảm bảo hoạt động ổn định của nhà máy.
100 người/ca/ngày x 70 lít/người/ca/ngày = 7.000 lít/ngày = 7 m 3 /ngày
Nhà máy hoạt động đạt 100% công suất thiết kế, yêu cầu sử dụng 120 cán bộ công nhân viên để duy trì hoạt động Lượng nước cấp cho sinh hoạt lớn nhất trong ngày tương ứng với mức tiêu thụ cao nhất, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của toàn bộ cán bộ công nhân viên Việc quản lý nguồn nước này là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động liên tục của nhà máy mà vẫn đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
120 người/ca/ngày x 70 lít/người/ca/ngày = 7.560 lít/ngày = 7,56 m 3 /ngày
Nước cấp cho tưới cây trung bình 2 lần mỗi tuần, tương đương 8 lần trong một tháng, giúp duy trì sức khỏe và sự phát triển của cây trồng Nhu cầu sử dụng nước cho việc tưới cây mỗi tháng là khoảng 166,4 m³, với lượng nước trung bình 5,5 m³ mỗi ngày, đảm bảo cung cấp đủ lượng nước cần thiết để cây phát triển tốt và hiệu quả.
- Nước cấp cho sản xuất:
Theo số liệu từ bảng 1.2 của báo cáo, lượng nước sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất nước giải khát hàng năm là 5.657.149 lít, tương đương khoảng 18,25 m³ mỗi ngày dựa trên 310 ngày làm việc trong năm Khi nhà máy hoạt động đạt công suất tối đa, nhu cầu nước nguyên liệu sẽ tăng lên 90.398.680 lít mỗi năm, tương đương khoảng 291,6 m³ mỗi ngày.
Việc rửa chai PET và vệ sinh máy móc, thiết bị, nhà xưởng tiêu thụ 4,5 lít nước cho mỗi 1 lít sản phẩm Hiện nay, lượng nước sử dụng cho công tác vệ sinh là khoảng 82 m³ mỗi ngày, trong khi vào thời điểm đạt công suất tối đa 100%, nhà máy tiêu thụ tới 1.312,2 m³ nước/ngày Theo đó, việc kiểm soát lượng nước sử dụng là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả sản xuất và bảo vệ nguồn tài nguyên.
+ Nước cấp cho lò hơi: Nhà máy sử dụng 01 lò hơi có công suất 4.000 kg/h Lò hơi hoạt động 15% công suất, lượng nước cấp cho lò hơi là: 4 m 3 /h x 8 h/ngày x 15%
≈ 4,8 m 3 /ngày Khi nhà máy hoạt động đạt 100% công suất thì lượng nước cấp cho lò hơi tương ứng khoảng 32 m 3 /ngày
Nước làm mát máy móc, thiết bị được tính theo ca sản xuất hàng ngày, đảm bảo hiệu suất vận hành liên tục Trong quá trình nhà máy hoạt động đạt 100% công suất, lượng nước làm mát tiêu thụ trung bình trong một ngày phản ánh rõ nhu cầu thực tế của quá trình sản xuất Việc xác định chính xác lượng nước làm mát giúp tối ưu hóa hoạt động của thiết bị và giảm thiểu lãng phí tài nguyên Điều này đặc biệt quan trọng để đảm bảo hiệu quả vận hành và duy trì độ bền của máy móc trong môi trường sản xuất liên tục.
Nước làm mát được tính bằng tổng lượng nước khai thác sử dụng trừ đi lượng nước phục vụ các mục đích sinh hoạt, làm nguyên liệu, rửa chai PET, vệ sinh máy móc thiết bị, nhà xưởng, cấp cho lò hơi và tưới cây, cụ thể là 399,6 - 6,3 - 18,25 - 82 - 4,8 - 5,5 = 282,75 m³/ngày.
- Thống kê lượng nước sử dụng cho hoạt động của cơ sở như sau:
Bảng 1 5 Lượn nước cấp cho hoạt động của cơ sở
TT Mục đích sử dụng nước ĐVT
Thực tế Lớn nhất (theo công suất thiết kế)
II Sản xuất nước giải khát
1 àm nguyên liệu sản xuất M 3 /ngày 18,25 291,6
2 Rửa chai PET, vệ sinh máy móc thiết bị, nhà xưởng M 3 /ngày 82 1.312,2
4 àm mát máy móc, thiết bị (không tiếp xúc với dầu mỡ, chất ô nhiễm) M 3 /ngày 282,75 282,75
III Nước tưới cây M 3 /ngày 5,5 5,5
- Nước sử dụng cho PCCC:
Theo tiêu chuẩn TCVN 2622:1995 về PCCC, lượng nước cấp cho hệ thống chữa cháy được xác định dựa trên công thức: Qcc = 10,8 x q cc x n x k (m³/lần) Trong đó, q cc là tiêu chuẩn nước chữa cháy với giá trị là 10 l/s, và n là số đám cháy xảy ra đồng thời, bằng 1 Công thức này giúp xác định chính xác lượng nước cần thiết để đảm bảo hiệu quả phòng cháy chữa cháy.
C ÁC THÔNG TIN HÁC IÊN QUAN Đ N CƠ SỞ
Công ty khai thác và sử dụng nước mặt từ sông Hồng là nguồn cung cấp nước chính cho tất cả các hoạt động của cơ sở, đã được UBND tỉnh cấp Giấy phép khai thác và sử dụng nước mặt số 02/GP-UBND ngày 02/02/2012, đảm bảo hoạt động diễn ra liên tục, hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ nguồn nước.
- ượng hóa chất sử dụng trong xử lý nước thải của cơ sở như sau:
+ Hóa chất khử trùng nước thải: Là dung dịch Clorin với tỷ lệ 1 m 3 nước thải sử dụng 1 gam Chlorine
Khi cơ sở hoạt động với công suất tối đa đạt 100%, lượng nước thải phát sinh lớn nhất là 2.050 m³/ngày Để đảm bảo xử lý nước thải hiệu quả, cần sử dụng lượng hóa chất khử trùng tương ứng là 2.050 gam/ngày, tương đương khoảng 748,25 kg mỗi năm Việc tính toán chính xác lượng hóa chất khử trùng phù hợp giúp tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải, đồng thời đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở:
5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở:
Tổng diện tích đất của cơ sở là 25.185,7 m 2 Các hạng mục công trình đã xây dựng của cơ sở gồm có:
Bảng 1 6 Các hạng mục công trình của cơ sở
STT HẠNG MỤC ĐVT CÔNG TRÌNH
I CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHÍNH
3 Phân xưởng pha nước ngọt m 2 1800
8 Phân xưởng pha - triết rót m 2 7000
9 Khu xử lý nước nấu – RO m 2 1.050
II CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
2 Khu xử lý nước thải m 2 1.400
5 Khu vực xử lý nước sông m 2 1.050
STT HẠNG MỤC ĐVT CÔNG TRÌNH
10 Khu vực chứa bùn thải m 2 100
11 Nhà để xe công nhân m 2 300
12 Hệ thống tường bao HT 01
13 Hệ thống thoát nước mưa HT 01
14 Hệ thống thoát nước thải HT 01
5.2 Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở
Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất của cơ sở nhƣ sau:
Bảng 1 7 Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất của cơ sở
Mã số Thiết bị Công suất ĐVT SL Nước sản xuất
Năm chế tạo/năm lắp đặt
01.01 Tank pha đường 5m 3 Cái 2 Việt Nam 2011/2012
01.02 Bơm nạp đường Fructo 3m 3 /h/3 bar Cái 1 Thái Lan 2011/2012
01.03 Bộ gia nhiệt dịch đường 700KW/17
01.04 Phin lọc đường Cái 1 Mỹ 2011/2012
01.05 Đường ống, bơm, van và các thiết bị HT 1 EU 2011/2012
01.06 Hệ thống thùng khuấy CMC tốc độ cao HT 1 Việt Nam 2011/2012
01.07 Hệ thống cấp đường HT 1 Việt Nam 2011/2012
01.08 Nồi nấu sữa gạo HT 1 Việt Nam 2015/2015
01.09 Máy lọc khung bản HT 2 Việt
01.11 Máy gọt vỏ HT 1 Việt
01.12 Máy rang gạo cái 1 Việt Nam 2015/2015
01.13 Máy nghiền gạo cái 1 Việt Nam 2015/2015
01.14 Máy giặt công nghiệp cái 1 Việt Nam 2019
11.00 Hệ thống cầu đường ống HT 1 Việt
02.00 PHÂN XƯỞNG PHA NƯỚC NGỌT
02.01 Tank tiền pha chế dịch đường
03 Hệ thống băng tải HT 1 Việt
04 Bồn tiệt trùng 20.000 lít HT 1 Việt
Hệ thống điều khiển bồn tiệt trùng HT 1 Việt
Máy quấn màng co ister
07 Máy tròng nhãn cái 1 Trung
08 Máy đóng nắp Zalkin CA6 cái 1 Việt
03.01 Tank nước 5,2m 3 Cái 1 Việt Nam 2010/2012
03.02 Tank chứa xút lạnh 5,2m 3 Cái 1 Việt Nam 2010/2012 03.03 Tank acid lạnh 5,2 m 3 Cái 1 Việt Nam 2010/2012 03.04 Tank nước nóng 5,2 m 3 Cái 1 Việt Nam 2010/2012 03.05 Tank xút nóng 5,2 m 3 Cái 1 Việt Nam 2010/2012
03.06 Bộ gia nhiệt dung dịch CIP bằng hơi 500 kW Cái 2 Đức 2010/2012
03.07 HT nạp hóa chất tự động HT 1 Đức 2011/2012
03.08 Đường ống, bơm van và các
04.00 PX THỔI CHAI PET (16.800 cph chiết nóng 500ml-90oC/18.000 cph chiết nóng
04.02 Thiết bị cấp Phôi 998-197 Máy 1 Đức 2011/2012
04.03 Thiết bị iểm tra phôi 760
04.04 Hệ thống điện, tủ điện HT 1 EU 2011/2012
04.05 Hệ thống thổi chai Sidel
01 Máy thổi chai Sidel Máy 1 Đức 2004/2019
02 Máy cấp Phôi Sidel Máy 1 Đức 2004/2019
03 Máy làm mát Máy 1 Đức
04 Hệ thống tủ điện điều khiển HT 1 Đức 2004/2019
04.06 Máy nén khí cao áp 40 bar
05.02 Dây chuyền chiết lon 18000 cph
01 Cầu tải Pallet lon rỗng 18.000 L/H Cái 1 Việt Nam 2003/2004 05.02.
02 Máy rã Pallet lon 18.000 L/H Cái 1 Việt Nam 2003/2004 05.02.
03 Hệ thống băng tải lon rỗng 18.000 L/H Cái 1 Việt Nam 2003/2004 05.02.
Thiết bị rửa lon rỗng và thổi khô 18.000 L/H Cái 1 Việt Nam 2003/2004
05 Máy chiết lon 18.000 L/H Cái 1 Việt Nam 1998/2004 05.02.
06 Máy ghép mí lon 18.000 L/H Cái 1 Việt Nam 1998/2004 05.02.
07 Máy thanh trùng 18.000 L/H Cái 1 Việt Nam 2003/2004 05.02.
08 Máy kiểm tra mức chiết 18.000 L/H Cái 1 Việt Nam 2006/2006 05.02.
09 Máy in hạn sử dụng Cái 2 Việt Nam 2003/2004
10 Cầu tải thùng rỗng HT 1 Việt Nam 2003/2004
Máy in ngày sản xuất trên thùng Cái 1 Việt Nam 2007
12 Hệ thống băng tải lon đầy 18.000 L/H HT 1 Việt Nam 2003/2004 05.02.
13 Nồi hấp tiệt trùng Cái 3 Việt Nam
14 Máy co màng co Cái 2 Việt Nam 2016
15 Máy nhỏ nito Cái 1 Việt Nam 2006
16 Hệ thống co màng co tự động Cái 1 Việt Nam 2016/2018
06.00 PHÂN XƯỞNG XỬ LÝ NƯỚC
6.01 Trạm bơm cấp nước sông
01 Bơm chìm, cấp nước sông 136m 3 /h/H
02 Đường ống dẫn nước HDPE DN180 x
06.02 Hệ thống xử lý nước sông: Công suất 100m 3 /h
01 Tank lọc xốp 80 m 3 Cái 4 Việt Nam 2011/2012
02 Tank chứa trung gian 17,5 m 3 Cái 1 Việt Nam 2011/2012 06.02.
03 Tank lọc cát 1,5 m 3 61m 3 /h Cái 3 Spain
02 Tank lọc cát 4,5 m 3 Cái 2 Việt Nam
Tank chứa nước sau xử lý
(nước PV) 160 m 3 Cái 1 Việt Nam
04 Đường ống bơm van và TB điện HT 1 2011/2012
06.02 Hệ thống xử lý nước nấu; Công suất 70 m 3 /h
02 Tank lọc than 7m 3 Cái 2 Việt Nam 2011/2012
Bình lọc thô 20 Mỉcon 0,42 m3 Cái 1 Việt Nam 2011/2012
03 Tank lọc Cation 7m 3 Cái 4 Việt Nam 2011/2012
Bình lọc tinh 5 Micron 0,42 m 3 Cái 1 Việt Nam 2011/2012
06.02 Bình chứa hóa chất 2m 3 Cái 2 Việt Nam 2011/2012
09 Bộ gia nhiệt 15m3/h Bộ 1 Đức 2011/2012
10 Tank chứa nước Tinh 160 m 3 Cái 1 Việt Nam 2011/2012 06.02.
11 Đường ống bơm van và TB điện
06.03 Hệ thống xử lý nước thải: Công suất 2050m3/ ngày đêm
Thiết bị yếm khí tích hợp
Thiết bị lắng bùn yếm khí
Thiết bị ọc yếm khí tích hợp
Thiết bị ọc áp lực T 21 7,5 m 3 Cái 2 Việt Nam 2011/2012
Thiết bị àm sạch khí Biogas
06 Thiết bị xử lý mùi T 34 Cái 1 Việt Nam 2011/2012 06.03.
Thiết bị Pha hóa chất PHC 063
06.03 Hệ thống nước cứu hóa HT 1 Việt Nam 2011/2012
07.01 Tank chứa khí nén 6m3 Cái 1 2010
07.02 Hệ thống nén khí Hitachi: Công suất 8.5 m 3 /phút
01 HT Máy nén khí Hitachi 8.5 M 3 /phút
03 Bộ lọc trước 1 Micron Cái 1 Japan 2009/2012
05 Bộ lọc than hoạt tính 0.003
06 Đường ống, Bơm van và TB điện HT 1 2012/2012
07.03 Hệ thống nén khí Kobelco: Công suất 12,8 m3/phút
02 Máy sấy khí 15m 3 /min Cái 1 Taiwan 2019/2019
03 ọc khí sơ cấp 20m 3 /min Cái 1 Japan 2019/2019
04 ọc khí thứ cấp 20m 3 /min Cái 1 Japan 2019/2019
Model: QMC - 806S 145 KWx2 Máy 1 Italia 1988
Type: SAB 163 HM 163 KW Cái 1 Denmark 2002
08.03 Tháp giải nhiệt Cái 2 Taiwan
08.04 Tank chứa Glycol 24 m 3 Cái 2 Việt Nam
08.05 Đường ống, bơm van và các
08.06 Máy lạnh Mycom 4 HT 1 Japan
02 Bộ trao đổi nhiệt dạng ống Cái 1 1997/1997
09.01 ò hơi 8 tấn/h Lò 1 Việt Nam 2011/2012
09.02 Bình góp hơi 2,5 m 3 Cái 1 Việt Nam 2011/2012
09.03 Tank chứa nước ngưng, khử khí Cái 1 Việt Nam 2011/2012
09.04 Đường ống, bơm van và thiết bị điện HT 1
10.00 PHÂN XƯỞNG CUNG CẤP ĐIỆN
10.01 TBA Số 1 + tủ tụ bù + tủ phân phối
10.02 TBA Số 2 + tủ tụ bù + tủ phân phối
Cấp điện bơm cấp nước sông
10.03 HT tủ điện phân phối trên nhà máy 1200A HT 1 Việt Nam 2011/2011
10.03 HT đường dây hạ thế từ TBA lên tủ phân phối trên nhà máy HT 1 Việt Nam 2011/2011 10.04 HT điện chiếu sáng khu HC HT 1 Việt Nam 2011/2011
10.05 HT điện chiếu sáng khu sản xuất HT 1 Việt Nam 2011/2011
10.07 Hệ thống cầu đường ống HT 1 2011/2012
3 ng tác MT của cơ sở:
5.3.1 Thủ tục hành chính về m i trườn đã thực hiện:
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất nước giải khát tại xã Tam Quang, huyện Vũ Thư của Công ty Cổ phần PUSHMAX đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 987/QĐ-UBND ngày 02/6/2011 Đây là bước quan trọng đảm bảo dự án tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trước khi triển khai Việc phê duyệt này thể hiện sự cam kết của chính quyền tỉnh Thái Bình trong việc thúc đẩy các dự án phát triển kinh tế bền vững. -Đảm bảo dự án sản xuất nước giải khát của bạn tuân thủ môi trường với giải pháp đánh giá tác động hàng đầu tại [Learn more](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)
Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp trong giai đoạn vận hành của “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất nước giải khát,” theo Giấy xác nhận số 07/GXN-STNMT ngày 18/8/2014 Các nội dung điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt đã thực hiện đúng quy trình và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Chúng tôi đầu tư hệ thống xử lý nước thải sản xuất có công suất thiết kế 2.050 m³/ngày đêm, vượt mức yêu cầu theo ĐTM là 1.800 m³/ngày đêm, nhằm đảm bảo xử lý hiệu quả và bảo vệ môi trường Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN40:2011/BTNMT cột A, đáp ứng các yêu cầu về môi trường của pháp luật Việt Nam Điểm xả thải được đặt tại kênh Kiến Giang, với tọa độ X=2261851,5 và Y=575262,4, đảm bảo kết nối an toàn và hợp lý với hệ thống thoát nước tự nhiên.
Dự án không phát sinh khí thải trong quá trình sản xuất, do đó không cần đầu tư xây dựng hệ thống xử lý khí thải như đề xuất trong báo cáo ĐTM.
- UBND tỉnh Thái Bình cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 32/GP- UBND ngày 07/01/2019 (gia hạn, điều chỉnh lần 1)
5.3.2 Công tác bảo vệ m i trườn đã thực hiện:
Rác thải sinh hoạt cần được thu gom và xử lý đúng cách để đảm bảo vệ sinh môi trường Quý khách hàng nên đặt rác vào các thùng rác có nắp đậy nhằm tránh mùi hôi và ruồi dụ Công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Bình để đảm nhận việc thu gom và vận chuyển rác thải đi xử lý đúng quy trình, góp phần giữ gìn môi trường sạch đẹp.
CTR sản xuất thu gom phế liệu và xỉ than vào các thùng có nắp đậy dung tích 20 lít đặt ngay tại khu vực nhà xưởng chế biến Công ty hợp đồng thu mua trực tiếp các loại phế liệu, xỉ than với công ty TNHH TMDV Huy Linh, địa chỉ tại thôn Quyết Thắng, xã Hòa Bình, huyện Vũ Thư.
Nước thải sinh hoạt và sản xuất được thu gom và dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung Hệ thống có công suất thiết kế là 2.050 m³/ngày đêm, đảm bảo xử lý hiệu quả lượng nước thải lớn Sau quá trình xử lý, nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A, với giá trị Cmax trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là kênh Kiến Giang, đảm bảo bảo vệ môi trường và nguồn nước tiếp nhận.
- Quan trắc định kỳ: Cơ sở thực hiện quan trắc định kỳ hàng năm theo đúng quy định
5.3.3 Lộ trình về việc thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục: a Căn cứ xác định đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục:
Theo Điểm a Khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP thì cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Cột 2 với mức lưu lượng quy định tại Cột 4 Phụ lục XXVIII phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục và quan trắc nước thải định kỳ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này b Cam kết về lộ trình lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục của cơ sở:
- Theo Điểm a Khoản 4 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Công ty cam kết thời hạn hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục (có camera theo dõi và thiết bị lấy mẫu tự động) và kết nối, truyền số liệu trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm
- Danh mục máy móc, thiết bị quan trắc nước thải tự động liên tục của cơ sở dự kiến lắp đặt nhƣ sau:
Bảng 1 8 Danh mục thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục của cơ sở
TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật ĐVT Số lƣợng
I Hệ thống lấy mẫu tự động và camera giám sát
1 Máy lấy mẫu tự động
- Hút mẫu bằng bơm nhu động
- Số lƣợng chai lấy mẫu: 12 chai x 3 lít
- Tuân thủ theo chuẩn MCERTS
- Có ngõ vào/ra điều khiển kỹ thuật số
- Tích hợp thẻ nhớ SD-Card, 1GB
- Nguồn cung cấp: 100-230 VAC (50/60Hz)
2 Hệ thống camera giám sát
- Camera mạng, thân cố định Day/Night cố định
- Camera mạng, Quay quét phóng hình (PTZ), Sử dụng ngoài trời
- Đầu ghi hình mạng, 04 kênh chuẩn nén hình H.264/MJPEG
II Thiết bị quan trắc tự động, liên tục
Bộ đo và điều khiển online cho sensor pH, nhiệt độ, COD, TSS,
- Hiển thị và truyền tín hiệu cho các đầu dò: pH, COD, TSS, Amoni
- Khả năng gắn đƣợc 4 sensor bất kỳ
2 Đầu dò pH tích hợp nhiệt độ
- Đo giá trị pH, nhiệt độ
3 Đầu dò COD - Đo giá trị COD
- Khoảng đo: COD 0,75 - 370 mg/l Cái 1
4 Đầu dò TSS - Đo giá trị TSS
5 Đầu dò Amoni - Đo giá trị Amoni
6 Đồng hồ đo lưu lƣợng
- Hệ thống đo lường tự động đo lưu lượng với công suất: 0 ~ 1.000 m 3 /ngày
- Phương pháp đo lường sử dụng sóng siêu âm
- Cấp bảo vệ cho transmitter: IP66
- Cấp bảo vệ cho sensor: IP68
7 Phụ tùng hệ thống quan trắc
- Tủ điện cho trạm quan trắc
- Mái che tủ quan trắc
- Máy nén khí vệ sinh đầu dò
Thiết bị ghi nhận và truyền dữ liệu
GPRS về Trạm trung tâm
- Dữ liệu đƣợc truyền về trung tâm có khoảng thời gian truyền theo yêu cầu của khách hàng (1 phút, 5 phút, 10 phút,
15 phút hoặc 20 phút/lần), tích hợp thẻ nhớ SD 32GB
- Có 6 ngõ vào analog (4-20mA) của các thiết bị đo
- Có cổng kết nối Ethernet/ Modbus TCP master/slave
- Có chức năng truyền nhận dữ liệu qua GPRS/3G
- Vị trí lắp đặt các thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục:
Tủ thiết bị quan trắc tự động và liên tục được lắp đặt tại khu vực nhà vận hành hệ thống xử lý nước thải, có chức năng ghi nhận và truyền dữ liệu qua GPRS về trạm trung tâm Hệ thống còn đi kèm camera quan sát giúp giám sát trực tiếp và đảm bảo hoạt động ổn định của quá trình xử lý nước thải.
+ Đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu vào: Lắp đặt trên ống thu gom nước thải trước khi chảy vào bể chứa nước thải đầu vào
+ Hệ thống lấy mẫu tự động: Lắp đặt tại bể khử trùng kết hợp lấy mẫu
Đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu ra giúp theo dõi chính xác lượng nước xả ra môi trường sau quá trình xử lý Thiết bị này được lắp đặt trực tiếp trên ống thoát nước thải tại vị trí cửa xả, đảm bảo đo đạc hiệu quả và chính xác sau hệ thống xử lý Việc lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu ra là yếu tố quan trọng trong quản lý chất thải, giúp kiểm soát và tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải công nghiệp và dân dụng.
Việc kết nối và truyền dữ liệu từ trạm quan trắc tự động liên tục về trung tâm dữ liệu của Sở Tài nguyên Môi trường sẽ được thực hiện ngay sau khi hoàn tất lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động Điều này giúp đảm bảo việc kiểm tra, giám sát chất lượng nước thải diễn ra kịp thời và chính xác Hệ thống quan trắc tự động liên tục góp phần nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
S Ự PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA , QUY HOẠCH TỈNH , PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
- Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình đến năm
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 1486/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 Dự án này nhằm định hướng phát triển kinh tế và hạ tầng khu vực, góp phần nâng cao vị thế của tỉnh Thái Bình đến năm 2050 Quy hoạch thể hiện chiến lược dài hạn, tạo nền tảng vững chắc cho các hoạt động đầu tư, đô thị hóa và phát triển bền vững của khu kinh tế Thái Bình.
Dự án phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển bền vững xã hội và kinh tế tỉnh Thái Bình đến năm 2020, hướng đến năm 2030, đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt theo Quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 15/12/2014.
- Phù hợp với quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Bình đến năm
2025, tầm nhìn đến 2035 tại Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Thái Bình.
S Ự PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Dựa trên kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tại kênh Kiến Giang do nhà máy thực hiện, đánh giá hiệu quả khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải đã được tiến hành Các số liệu phân tích cho thấy mức độ ô nhiễm và các chỉ tiêu chất lượng nước đều nằm trong phạm vi cho phép, phù hợp với tiêu chuẩn môi trường Việc kiểm tra này giúp xác định khả năng chịu tải của hệ thống nước mặt, đồng thời đánh giá tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường tự nhiên Qua đó, nhà máy có thể điều chỉnh quy trình xử lý nước thải nhằm đảm bảo giữ gìn chất lượng môi trường và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đơn vị quan trắc: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình
- Vị trí quan trắc: 01 điểm tại khu vực gần với điểm xả thải của công ty ra kênh Kiến Giang
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng để đánh giá nguồn tiếp nhận nước thải là QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Đây là tiêu chuẩn quan trọng xác định các chỉ tiêu chất lượng nước nhằm đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc áp dụng quy chuẩn này giúp kiểm soát và giảm thiểu tác động tiêu cực của nước thải công nghiệp, sinh hoạt đối với nguồn tiếp nhận Các doanh nghiệp và tổ chức cần tuân thủ đúng quy chuẩn để đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Bảng 2 1 Kết quả quan trắc nguồn tiếp nhận nước thải của cơ sở năm 2022
TT Thông số phân tích ĐVT
Kết quả phân tích QCVN 08-
Kết quả phân tích cho thấy có 3 trong số 7 thông số đạt tiêu chuẩn theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, phù hợp cho mục đích cấp nước sinh hoạt khi áp dụng công nghệ xử lý phù hợp hoặc các mục đích như loại B1 và B2 Tuy nhiên, vẫn còn 4/7 thông số vượt quy chuẩn, trong đó COD vượt 1,5 lần giới hạn cho phép, cho thấy cần có biện pháp xử lý phù hợp để đảm bảo chất lượng nước mặt đạt chuẩn an toàn.
Nước mặt kênh iến Giang cho thấy dấu hiệu ô nhiễm rõ rệt khi TSS vượt 1,2 lần, NH4+ vượt 3,9 lần, và coliform vượt 6 lần so với quy chuẩn Điều này phản ánh rõ tác động của hoạt động sinh hoạt của các khu dân cư cùng hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp dọc hai bên sông, gây ô nhiễm môi trường nước và ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
Trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, nước thải của cơ sở đã được xử lý đạt quy chuẩn QCVN40:2011/BTNMT Cột A, đảm bảo giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Nhờ việc xử lý đạt chuẩn, hoạt động xả thải không ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nguồn tiếp nhận, góp phần bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng Việc tuân thủ quy định môi trường thể hiện cam kết của cơ sở trong việc duy trì phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
C ÔNG TRÌNH , BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA , THU GOM VÀ XỬ Ý NƯỚC THẢI
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Nước mưa chảy tràn có 2 hệ thống thu gom:
Nước mưa từ mái nhà xưởng được dẫn vào các máng thu gom nước mưa, sau đó chảy qua các ống đứng PVC Φ110 Mỗi ống có khoảng cách cách nhau 150m để đảm bảo thoát nước hiệu quả Cuối cùng, nước mưa được dẫn vào cống thu gom dưới mặt đất để hệ thống thoát nước hoạt động an toàn và bền vững.
Hệ thống cống thu gom nước mưa tại công ty được xây dựng xung quanh khu vực nhà xưởng, văn phòng và đường từ cổng bảo vệ chạy dọc sân lớn, nhằm thu thập nước mưa chảy tràn kết hợp với các chất bẩn như cát và bụi Các cống này được thiết kế chịu lực cao, đảm bảo khả năng chịu lực của ôtô ra vào, hạn chế gãy kết cấu khi xuất hàng Việc xây dựng hệ thống cống thu gom nước mưa giúp bảo vệ môi trường và duy trì hệ thống thoát nước hiệu quả cho công ty.
- Thiết kế xây dựng cống thu gom nước mưa như sau:
+ Chất liệu xây dựng nền cống bê tông đá dăm mác 150#
Tường cống được xây bằng gạch vữa xi măng mác 75#, đảm bảo độ bền chắc và ổn định Bên trong tường cống, lớp trát vữa xi măng mác 100# có độ dày trung bình 2cm giúp tránh bám dính các chất bẩn, giữ cho thành và mặt cống luôn sạch sẽ Việc sử dụng vật liệu chất lượng cao và lớp trát phù hợp góp phần tăng tuổi thọ và hiệu quả hoạt động của hệ thống cống.
Hệ thống thoát nước mưa của cơ sở sở hữu cống sâu 60 cm và chiều rộng lòng cống là 80 cm, với tổng chiều dài tuyến thoát nước mưa đạt @0m Để đảm bảo hiệu quả vận hành, hệ thống được định kỳ nạo vét và khơi thông dòng chảy hai lần mỗi năm, giúp duy trì khả năng thoát nước tốt trong mọi điều kiện thời tiết.
Nắp cống bằng bê tông cốt thép mác 200# được thiết kế với hai móc sắt dễ tháo lắp, giúp thuận tiện trong việc nậy cống để vệ sinh Các tấm nắp cống được đặt cách nhau 4cm nhằm tạo khe hở để thu gom nước mưa chảy tràn trên toàn bộ mặt bằng hiện có của công ty Việc lắp đặt nắp cống đúng tiêu chuẩn giúp đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả thoát nước cho khu vực công nghiệp.
Hệ thống thoát nước mưa gồm một cửa xả duy nhất, sử dụng cống hộp bê tông kích thước 100x100 cm để dẫn nước mưa từ khu vực hàng rào của cơ sở ra kênh Kiến Giang, đảm bảo thoát nước hiệu quả và hạn chế ngập úng.
Sơ đồ 3 1 Mạn lưới tho t nước mưa của cơ sở 1.2 Thu gom, thoát nước thải:
1.2.1 n trình thu om nước thải:
Mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt được thiết kế để chuyển tải nước thải sau xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sử dụng ống PVC φ110 Hệ thống này đảm bảo thu gom hiệu quả và an toàn, sau đó nối vào các giai đoạn xử lý tiếp theo hoặc hệ thống thoát nước chung Việc sử dụng ống PVC chất lượng cao giúp giảm thiểu rò rỉ và đảm bảo độ bền của mạng lưới thu gom trong thời gian dài.
Cống thu gom nước Nước mưa chảy mưa tràn trên mặt bằng công ty
Nước mưa chảy tràn trên mái nhà xưởng
Hố ga đường ống nhựa PVC ỉ300 đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thu gom nước thải từ quy trình vệ sinh máy móc thiết bị Nó giúp dẫn nước thải một cách an toàn và hiệu quả về hệ thống xử lý nước thải tập trung Việc lắp đặt hố ga đúng kỹ thuật đảm bảo hoạt động ổn định, ngăn ngừa tình trạng rò rỉ hoặc tắc nghẽn trong đường ống Chọn loại hố ga phù hợp với đường ống nhựa PVC ỉ300 là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải công nghiệp.
Sơ đồ 3 2 Mạn lưới thu om nước thải sinh hoạt
- Mạng lưới thu gom nước thải sản xuất:
Nước thải sản xuất chủ yếu phát sinh từ các nguồn ô nhiễm nhẹ như vệ sinh sàn nhà xưởng và quá trình kiểm tra, thanh trùng chai PET Loại nước thải này được dẫn qua đường ống nhựa PVC ể500 dài 320m và sau đó chảy vào hệ thống xử lý nước thải tập trung qua hố thu số 1, đảm bảo quá trình xử lý hiệu quả và tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.
Nước thải sản xuất từ các nguồn ô nhiễm nặng như vệ sinh máy móc thiết bị và nước thải nhà vệ sinh được dẫn qua hệ thống ống PVC φ300 dài 120 mét Sau đó, nước thải này chảy vào hệ thống xử lý nước thải tập trung qua hố thu số 2 để đảm bảo xử lý hiệu quả trước khi thoát ra môi trường.
Sơ đồ 3 3 Mạn lưới thu gom nước thải sinh hoạt 1.2.2 n trình tho t nước thải:
Nước thải sau xử lý từ hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở được dẫn qua ống PVC 110mm dài 290m, đặt trong lũng cống thoát nước mưa để đảm bảo an toàn và hiệu quả Hệ thống này giúp chuyển nước thải đã qua xử lý ra kênh Kiến Giang, đảm bảo bảo vệ môi trường và duy trì sự trong lành của khu vực Việc sử dụng ống PVC bền chắc, có chiều dài phù hợp giúp hệ thống vận hành hiệu quả, giảm thiểu rủi ro rò rỉ hay tắc nghẽn trong quá trình thoát nước.
1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý:
- Số điểm xả nước thải: 01 điểm xả nước thải sau xử lý của cơ sở ra kênh Kiến Giang
- Vị trí điểm xả: Tọa độ vị trí xả nước thải (hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục
- Phương thức xả thải: Tự chảy
- Cơ sở xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi: kênh Kiến Giang (kênh chính) thuộc địa phận xã Tam Quang, huyện Vũ Thƣ, tỉnh Thái Bình
- Cơ quan quản lý công trình thủy lợi: UBND tỉnh (Quyết định số 05/2021/QĐ- UBND ngày 09/4/2021 của UBND tỉnh Thái Bình)
- Cơ sở đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Thái Bình: Chất lượng nước
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Nước thải ô nhiễm nhẹ Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty
Hố thu 2 Nước thải ô nhiễm nặng
1.2.4 Sơ đồ mạn lưới thu gom, thoát nước thải của cơ sở:
Sơ đồ 3 4 Mạn lưới thu gom, thoát nước thải của cơ sở 1.3 Xử lý nước thải:
- Nguồn phát sinh nước thải:
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu vực nhà vệ sinh của cán bộ công nhân viên được xác định theo Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BXD ngày 27/4/2020 của Bộ Xây dựng, trong đó NTSH được tính bằng 100% lượng nước sạch tiêu thụ.
Nước thải sản xuất từ quá trình rửa chai PET, vệ sinh máy móc và nhà xưởng chiếm đến 90% tổng lượng nước thải phát sinh, trong khi đó, khoảng 10% lượng nước bị thất thoát do bám dính trên bề mặt thiết bị và nhà xưởng.
+ Nguồn số 03: Nước thải xả cặn đáy lò hơi chiếm khoảng 1,5%
Cơ sở phát sinh lượng nước làm mát máy móc thiết bị khoảng 268,6 m³/ngày sau khi trừ hao bốc hơi Nước làm mát này không tiếp xúc trực tiếp với dầu mỡ, nguyên phụ liệu hoặc chất ô nhiễm, đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm Hiện tại, chưa có hệ thống hồi lưu nước làm mát trong dây chuyền sản xuất, nên nước thải sau mỗi ca được xả ra ngoài mà không qua quá trình tuần hoàn hoặc xử lý, gây ảnh hưởng đến môi trường nếu không quản lý đúng quy định.
- Thống kê lưu lượng nước thải phát sinh:
Bảng 4 1 Thốn kê lượn nước thải phát sinh của cơ sở
2 Rửa chai PET, vệ sinh máy móc thiết bị, nhà xưởng m 3 /ngày 82 1.312,2 73,8 1.181
Nước thải sinh hoạt Nước thải sản xuất
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở
Nguồn tiếp nhận cuối cùng: kênh Kiến Giang
Lưu lượng nước thải phát sinh thực tế trung bình hàng ngày của cơ sở là 80,2 m³/ngày, phản ánh mức độ hoạt động thực tế của nhà máy Khi nhà máy hoạt động tối đa công suất thiết kế, lưu lượng nước thải đạt khoảng 1.189 m³/ngày, cho thấy khả năng xử lý và quy mô của hệ thống Điều này giúp đánh giá chính xác lượng nước thải và hiệu quả hoạt động của nhà máy trong các điều kiện vận hành khác nhau.
- Lưu lượng nước thải thu gom, xử lý tại trạm XLNT tập trung của cơ sở:
C ÔNG TRÌNH , BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI , KHÍ THẢI
2.1 Các nguồn phát sinh khí thải gồm có:
Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận tải khi vào công ty chủ yếu bao gồm bụi, SO₂, NOx, CO, gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến môi trường Việc kiểm soát khí thải trong quá trình vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm là cực kỳ quan trọng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và bảo vệ môi trường Các biện pháp giảm khí thải cần được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
Để giảm thiểu lượng khí CO₂ phát thải từ hoạt động vận chuyển, công ty đã giới hạn phương tiện ra vào và tiến hành kiểm định định kỳ các máy móc của các phương tiện này Trong khuôn viên công ty, vận tốc tối đa cho phép của các phương tiện là 5 km/h nhằm đảm bảo an toàn và giảm ô nhiễm môi trường Ngoài ra, xe hai bánh không được phép lưu thông trong mặt bằng công ty để hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao an toàn lao động.
Hệ thống lò hơi chạy bằng than của nhà máy phát sinh khí thải chưa qua xử lý, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe công nhân và cộng đồng xung quanh Để đảm bảo khí thải ra môi trường đạt chuẩn, công ty đã đầu tư trang thiết bị xử lý khói lò đồng bộ, đảm bảo chất lượng khí thải phù hợp với quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT cột B Việc xử lý khí thải từ hệ thống lò hơi là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và bảo vệ môi trường.
- Thông số kỹ thuật thiết bị xử lý khí thải:
2 2 c c n trình, biện ph p xử lý bụi, khí thải của Công ty:
Trong khuôn viên công ty, đã trồng cây xanh chiếm 10% tổng diện tích đất, nhằm tạo không gian sinh thái và nâng cao mỹ quan Các cây xanh đã được trồng tại vị trí phía trước mặt tiền công ty gần cổng bảo vệ và khu văn phòng, góp phần tạo bóng mát, cải thiện môi trường làm việc và thúc đẩy phát triển bền vững.
Để kiểm soát bụi hiệu quả, cần cô lập nguồn phát sinh bụi bằng cách phân loại và ngăn cách các khu vực, đặc biệt là tách biệt bộ phận nhập và phối trộn nguyên liệu với các khu vực khác nhằm hạn chế sự lan truyền bụi Ngoài ra, việc tưới nước bề mặt đường nội bộ hai lần mỗi ngày vào mùa khô giúp giảm thiểu lượng bụi phát sinh Bên cạnh đó, việc quét dọn vệ sinh hàng ngày các tuyến đường giao thông nội bộ còn góp phần duy trì môi trường sạch sẽ, hạn chế bụi ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.
Công ty đã đầu tư hệ thống công nghệ và máy móc hiện đại giúp giảm thiểu ô nhiễm bụi, không gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung quanh và sức khỏe công nhân Thiết kế nhà xưởng tận dụng tối đa hướng gió tự nhiên, tạo môi trường làm việc thoáng đãng Hệ thống thông gió và lấy sáng tự nhiên chạy dọc mái nhà xưởng giúp hút bụi, khí nóng, hơi nước, khí ngưng tụ và mùi hôi ra ngoài hiệu quả.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng tất cả các thiết bị máy móc trong Công ty đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép
Duy trì vệ sinh định kỳ nhà xưởng và kho bãi là yếu tố quan trọng để thu gom toàn bộ nguyên liệu và sản phẩm rơi vãi, đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn Việc làm sạch thường xuyên giúp nâng cao vệ sinh công nghiệp, giảm thiểu rủi ro tai nạn và cải thiện năng suất lao động trong doanh nghiệp Đây là bước cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất hiệu quả, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn lao động và góp phần tạo môi trường làm việc dễ chịu, thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
Hệ thống xử lý khí thải đồng bộ của lò hơi giúp xử lý hiệu quả khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động Lò hơi được kiểm định định kỳ bởi Cục Kỹ thuật An toàn và Môi trường Công nghiệp – Trung tâm Kiểm định Công nghiệp I, đảm bảo đạt tiêu chuẩn an toàn và môi trường Việc duy trì hệ thống kiểm định định kỳ giúp đảm bảo lò hơi hoạt động an toàn, thân thiện với môi trường và đáp ứng các quy định của pháp luật.
Thiết bị xử lý khí thải lò hơi bao gồm bể dập bụi bằng nước có kích thước 5,230 x 2,5 x 2,7 mét, giúp loại bỏ bụi khỏi khí thải hiệu quả Sau quá trình dập bụi, khí thải được đưa vào ống khói cao 16,5 mét để đảm bảo thoát khí an toàn và giảm ô nhiễm môi trường Đường kính ống khói là 933 mm, phù hợp với thiết kế hệ thống xả khí Quạt hút có công suất 20.000 m³/h, đảm bảo lưu lượng khí thải đạt tiêu chuẩn và vận hành hiệu quả hệ thống xử lý khí thải lò hơi.
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:
3.1 Đối với CTR sinh hoạt:
Do công ty không có bếp ăn tập thể cho công nhân, lượng chất thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày rất ít, chủ yếu gồm cát bụi, giấy nilong và lá cây, trung bình khoảng 50 kg/ngày, tương đương 15.500 kg/năm khi tính theo 310 ngày làm việc Chất thải rắn sinh hoạt này được thu dọn trên mặt bằng và trong nhà xưởng, sau đó tập kết vào 10 thùng rác có dung tích từ 10 đến 20 lít, rồi chuyển đến điểm quy định để xử lý.
Công ty đã ký hợp đồng với Công ty CP Môi trường và Công trình đô thị Thái Bình để thực hiện việc thu gom và vận chuyển rác thải hàng ngày Hợp đồng xử lý rác thải sinh hoạt số 520/HĐ-M & Đ ban hành ngày 21/5/2022, trong đó có đính kèm phụ lục chi tiết Việc ký kết hợp đồng này đảm bảo hoạt động xử lý chất thải hiệu quả và tuân thủ quy định môi trường của địa phương.
3.2 Đối với CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất:
- Vỏ hộp đựng nguyên liệu: Tập kết ở bãi chứa chất thải rắn có mái che, hợp đồng với đơn vị thu mua để bán phế liệu;
Do nguyên liệu thay đổi, công ty sử dụng dạng siro để chế biến nước ngọt, do đó không phát sinh bã thải từ quá trình sản xuất.
Chất thải rắn phát sinh từ quá trình rửa, thanh trùng chai, dán nhãn, đóng két, vỏ rò rỉ và giấy nhãn hỏng có khối lượng trung bình khoảng 5,6 kg mỗi ngày, tương đương khoảng 1.736 kg mỗi năm dựa trên 310 ngày làm việc Điều này phản ánh quy trình sản xuất cần quản lý chất thải hiệu quả để đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường.
- Xỉ và tro than phát sinh: 83 kg/ngày; tương đương 25.730 kg/năm (tính theo thời gian làm việc 310 ngày/năm)
Cơ sở phát sinh lượng bùn thải từ quá trình nạo vét hệ thống thoát nước mưa định kỳ hàng năm, khoảng 1 m³/năm Ngoài ra, hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tạo ra khoảng 10 kg bùn thải mỗi ngày, tương đương 3.650 kg/năm Bùn thải này đã được giám định là không phải chất thải nguy hại (CTNH) và được thu gom, xử lý cùng với chất thải rắn công nghiệp của cơ sở Toàn bộ lượng bùn thải được lưu giữ tại khu vực lưu giữ bùn thải có diện tích 100 m², đảm bảo an toàn và đúng quy định.
Toàn bộ CTR sản xuất đã ký hợp đồng với Công ty TNHH TMDV Huy Inh Thu Gom và Xử Lý, đảm bảo hoạt động thu gom định kỳ mỗi tháng một lần theo hợp đồng số 18/HĐN.
02/01/2022 đính kèm phần Phụ lục)
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý CTNH:
P HƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA , ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG XỬ Ý NƯỚC THẢI CỦA CƠ SỞ : 42 1 Biện pháp phòng ngừa sự cố
6.1 Biện pháp phòng ngừa sự cố:
Trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, cơ sở thường xuyên thực hiện kiểm tra, theo dõi và bảo dưỡng định kỳ nhằm hạn chế tối đa các sự cố có thể xảy ra Việc duy trì hoạt động liên tục của hệ thống giúp đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải, giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường và tối ưu hóa chi phí vận hành Các hoạt động bảo dưỡng định kỳ còn giúp phát hiện sớm các hỏng hóc hoặc thiết bị xuống cấp, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và bền bỉ.
Trong hệ thống xử lý bằng vi sinh vật hiếu khí, việc cung cấp oxy liên tục bằng máy thổi khí là yếu tố quan trọng để duy trì quá trình xử lý hiệu quả Người vận hành cần chú ý kiểm tra và điều chỉnh các van khí vào các bể để đảm bảo không bị gián đoạn trong quá trình cung cấp khí Đồng thời, thường xuyên bổ sung dầu định kỳ giúp tránh tình trạng máy bị cháy do hết dầu, đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống.
Để vận hành máy bơm nước thải hiệu quả, cần mở van thoát đầu đẩy của bơm trước khi bật công tắc, nhằm đảm bảo quá trình bơm diễn ra suôn sẻ Ngoài ra, người dùng cần thường xuyên kiểm tra và vệ sinh lỗ bơm, tránh để chất xơ và chất bẩn bám kín gây tắc nghẽn, từ đó duy trì hiệu suất hoạt động của máy bơm nước thải.
Đối với máy bơm bùn, tất cả các ngăn chứa bùn cần phải luôn được lấp đầy bằng bùn khi vận hành Không để các ngăn trên khô ráo hoặc trống rỗng, vì điều này dễ gây tắc nghẽn đường ống của bơm bùn, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của thiết bị Việc duy trì đầy bùn trong các ngăn đảm bảo hoạt động liên tục, tránh gián đoạn và giảm thiểu rủi ro hỏng hóc.
- Khi xảy ra mất điện, nhà máy đã trang bị máy phát điện dự phòng; đảm bảo hệ thống xử lý vẫn hoạt động bình thường
6.2 Biện pháp ứng phó sự cố:
Khi hệ thống xử lý nước thải của cơ sở gặp sự cố, cơ sở sẽ triển khai ngay các biện pháp ứng phó nhƣ sau:
- Dừng hoạt động của hệ thống XLNT
Cơ sở hoạt động đóng van xả nước thải từ hệ thống xử lý vào ống thoát nước thải, cam kết không xả nước thải đã xử lý chưa đạt chuẩn ra môi trường, đảm bảo tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường.
Tất cả nước thải đầu vào và sau xử lý chưa đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A về giá trị Cmax sẽ được thu gom và lưu chứa trong bể lắng bùn có dung tích 4.469 m³ Hệ thống này đảm bảo khả năng lưu trữ tối thiểu 48 giờ để xử lý các sự cố hệ thống kịp thời và hiệu quả.
Trước đây, cơ sở xây dựng bể kiểm chứng theo hướng dẫn tại Quyết định số 1647/QĐ-UBND ngày 18/7/2014 của UBND tỉnh Thái Bình về quy định hồ kiểm chứng chất lượng nước thải Tuy nhiên, theo Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh Thái Bình, Quyết định số 1647/QĐ-UBND đã bị bãi bỏ Do đó, chủ dự án đã loại bỏ bể kiểm chứng khỏi công trình xử lý nước thải, phù hợp với quy định mới.
Sau khi kiểm tra và khắc phục sự cố về máy móc, thiết bị xử lý, đường ống thu gom nước thải hoặc vi sinh vật, cơ sở sẽ tiếp tục vận hành hệ thống xử lý chất thải; nước thải sẽ được đưa qua các bể điều tiết, bể chứa nước thải, và từ bể sự cố sang bể chứa để xử lý Sau khi xả cạn nước thải khỏi bể sự cố, công tác vệ sinh sẽ được thực hiện để làm sạch bể, sau đó toàn bộ nước thau rửa sẽ được bơm sang bể chứa để xử lý, đảm bảo nước thải không xả ra môi trường chưa đạt tiêu chuẩn trong suốt quá trình khắc phục sự cố.
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
Ngoài việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật và công nghệ chủ đạo nhằm giảm thiểu các chất ô nhiễm gây ảnh hưởng tiêu cực đến con người và môi trường, các biện pháp hỗ trợ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế, giảm thiểu và cải tạo môi trường.
- Nhà xưởng được xây dựng đảm bảo thông thoáng và chống nóng
Toàn bộ khuôn viên cơ sở luôn được duy trì sạch đẹp, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp Các phân xưởng sản xuất được trang bị đầy đủ ánh sáng nhằm đảm bảo điều kiện làm việc thuận lợi và an toàn cho công nhân Việc bảo đảm vệ sinh công nghiệp và vệ sinh sinh hoạt giúp nâng cao năng suất lao động và duy trì tiêu chuẩn chất lượng cao trong toàn bộ quá trình sản xuất.
- Cung cấp nước bảo đảm về chất lượng, đầy đủ cho người lao động để làm vệ sinh cá nhân và đủ nước uống trong quá trình sản xuất
Bố trí khu nghỉ ngơi thoáng mát cho công nhân là yếu tố quan trọng nhằm giúp họ thư giãn và phục hồi sức khỏe sau thời gian làm việc căng thẳng Khu vực nghỉ ngơi đảm bảo không gian thoáng đãng, sạch sẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân nghỉ ngơi, thư giãn giữa ca và trong giờ ăn trưa Việc chuẩn bị nơi nghỉ ngơi phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả lao động, giảm thiểu mệt mỏi và bảo vệ sức khỏe của người lao động.
Xây dựng hệ thống y tế đầy đủ trang thiết bị và dự trữ thuốc thiết yếu nhằm đảm bảo công tác giám sát, bảo vệ sức khoẻ cho công nhân Hệ thống này còn đảm nhận việc sơ cứu, cấp cứu kịp thời khi xảy ra các trường hợp bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn trong quá trình sản xuất, nâng cao an toàn và sức khỏe cho nhân viên.
Công ty đã phân công cán bộ trực tiếp phụ trách vấn đề môi trường, an toàn và vệ sinh lao động của cán bộ công nhân viên trong khu vực nhà máy Việc này nhằm đảm bảo tất cả các hoạt động đều tuân thủ các quy định về môi trường và an toàn lao động, nâng cao ý thức của nhân viên về giữ gìn môi trường làm việc an toàn Nhờ sự giám sát chặt chẽ của cán bộ phụ trách, các vấn đề liên quan đến môi trường và vệ sinh lao động được xử lý kịp thời, góp phần duy trì môi trường làm việc sạch sẽ, an toàn và bền vững.
- Vệ sinh nhà xưởng, kho bãi được duy trì thường xuyên nhằm thu gom toàn bộ nguyên liệu, sản phẩm rơi vãi và tạo môi trường trong sạch
Thành lập bộ phận chuyên trách về môi trường và an toàn lao động trong nhà máy là bước quan trọng giúp phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường kịp thời trong quá trình sản xuất Việc này đảm bảo sự tuân thủ các quy định về môi trường, nâng cao an toàn cho nhân viên, đồng thời giảm thiểu rủi ro về môi trường phát sinh từ hoạt động sản xuất Đặc biệt, bộ phận này đóng vai trò tư vấn và phối hợp với các bộ phận khác để duy trì môi trường làm việc an toàn, bền vững Tối ưu hóa hoạt động của bộ phận môi trường và an toàn lao động còn giúp nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp và xây dựng hình ảnh tích cực trong mắt khách hàng và cộng đồng.
- Xây dựng quy chế bảo vệ môi trường và an toàn sức khỏe, buộc tất cả các cán bộ, công nhân phải thực hiện nghiêm chỉnh
* Biện pháp trồng cây xanh:
Trồng cây xanh là một biện pháp hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, giúp giảm thiểu khí thải CO2 Một hecta cây xanh có thể hấp thụ khoảng 8kg CO2 mỗi giờ, tương đương với lượng khí thải của khoảng 200 người trong cùng khoảng thời gian đó Ngoài ra, cây xanh còn có khả năng hấp thụ sóng bức xạ mặt trời, điều hòa các yếu tố vi khí hậu, và làm sạch không khí nhờ khả năng lọc bỏ khói, bụi và các chất gây ô nhiễm như SO2.
Cl và một số nguyên tố khác nhƣ Pb, Fe, Cu…Một hecta cây xanh có thể lọc đƣợc 50 -