1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thiết kế đồ họa động với 3D Studio Max: Bài 1

52 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao diện 3ds Max
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thiết kế đồ họa động
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 Track bar Cung cấp số frame hiển thị trên thanh timeline, chọn một đối tượng để xem nó được đánh dấu các đoạn hoạt hình trên thanh track bar Vùng làm việc Các thành phần của giao di

Trang 1

MUL311-Thiết kế đồ họa động với 3ds Max Bài 1: Giao diện

Bài 1: Giao diện 3ds Max

GV:

Trang 2

Quan sát và ghi nhớ giao diện 3ds max 2014 Nắm rõ được cách hoạt động và công cụ

trong phần mềm 3ds max 2014

Mục tiêu

Trang 3

Nội dung

NỘI DUNG

Trang 5

Vùng làm việc

Vùng làm việc mặc định khi mở phần mềm

Trang 6

Vùng làm việc

Enhanced Menus là vùng làm việc mới của phiên bản 3ds Max 2014

Trang 7

Các thành phần của giao diện người dùng

Vùng làm việc

Hình 1.1 Trình bày các thành phần giao diện người dùng

Trang 8

4 The ribbon Cho phép truy cập trên diện rộng các công cụ để xây

dựng và chỉnh sửa các mô hình trong 3ds Max, một cách nhanh chóng và dễ dàng

Vùng làm việc

Các thành phần của giao diện người dùng

Trang 9

Thành phần Chức năng

6 Rollout Một phần của bảng lệnh có thể mở rộng để hiển

thị danh sách của thông số hoặc thu gọn chỉ để tên tiêu đề

7 Các điều khiển hướng

khung hình (Viewport

Navigation controls)

Biểu tượng này sẽ điều khiển màn hình hiển thị

và hướng của khung nhìn, biểu tượng này có thể thay đổi tùy thuộc vào khung nhìn đang có hiệu lực

8 Điều khiển Animation

Time/ Keying Điều khiển keyframe trong hoạt hình và điều khiển phát các hoạt hình

9 Vùng hiển thị phối hợp Cho phép bạn nhập các giá trị biến đổi

10 Track bar Cung cấp số frame hiển thị trên thanh timeline,

chọn một đối tượng để xem nó được đánh dấu các đoạn hoạt hình trên thanh track bar

Vùng làm việc

Các thành phần của giao diện người dùng

Trang 10

Vùng làm việc

11 Đường gợi ý (Prompt

line) và điều khiển

thanh trạng thái

Gợi ý và thông tin trạng thái về khung cảnh và lệnh đang thực hiện

12 Time slider Hiển thị frame hiện hành, cho phép thay đổi

frame hiện hành bằng cách di chuyển (hoặc trượt) trên Timeline

13 Cửa sổ giải mã thu nhỏ

MAXScript Một cửa sổ nhắc lệnh cho ngôn ngữ MAXScript Cửa sổ này rất hữu ích cho việc tương tác và phát

triển những đoạn mã nhỏ

14 Thẻ bố cục khung nhìn

(Viewport) Đây là một thẻ truy cập dễ dàng để thay đổi giao diện khung nhìn (viewport) một cách dễ dàng

Giao diện định sẵn có thể được thêm vào từ menu trên thẻ

Các thành phần của giao diện người dùng

Trang 11

Vùng làm việc

15 Viewport Bạn có thể chọn nhiều góc nhìn khác nhau để hiển

thị trong bốn góc nhìn Cũng như các giao diện góc nhìn khác nhau từ menu biểu tượng

17 Thanh menu (menu

bar) Cung cấp truy cập đến các lệnh được nhóm lại theo thể loại

Các thành phần của giao diện người dùng

Trang 12

Vùng làm việc

Viewport

 Bạn sẽ làm hầu hết các công việc trong Viewport

 Những của sổ này đại diện cho không gian 3D dựa theo hệ thống tọa độ “X, Y và Z”

Trang 13

Vùng làm việc

Viewport

Trong Perspective và Camera viewport bạn hình dung:

Trục X như là trái – phải

• Trục Y như là từ trong ra ngoài

• Trục Z như là trên – dưới

Trang 14

Vùng làm việc

Bảng bố cục bốn Viewport

Mặc định có bốn góc nhìn Front, Top, Left, and Perspective

Front, Top and Left được gọi là góc nhìn trực diện (Orthographic

views)

 Để kích hoạt một viewport, kích chuột vào một phần trống của viewport đó

Trang 15

Vùng làm việc

Bảng bố cục bốn Viewport

Trang 16

Vùng làm việc

Bảng bố cục bốn Viewport

Bảng Viewpor Layout nằm ở phía dưới góc trái của giao diện

 Với mỗi lần kích chuột, bảng Viewport Layout cho phép chuyển đổi giữa nhiều giao diện viewport khác nhau

Bảng Viewpor Layout

Trang 17

Vùng làm việc

Bảng bố cục bốn Viewport

Khi bạn kích vào nút mũi tên trên bảng, menu Standar Viewport

Layouts cung cấp cho bạn quyền chọn một giao diện

Menu Standar Viewport Layouts

Trang 18

Vùng làm việc

Bảng bố cục bốn Viewport

Biểu tượng General Viewport ở góc phía trên bên trái mỗi

viewport, cung cấp các tùy chọn để hiện thị hoặc kích hoạt toàn

bộ viewport

Hình 1.3 Biểu tượng các menu Viewport hiển thị General

Viewport, Điểm nhìn (Point-of-view), và các menu Viewport có

thể hiện bóng đổ (Shading Viewport)

Trang 19

Vùng làm việc

Công cụ điều hướng ViewCube

 Phản hồi thông tin về hướng của viewport

 Điều chỉnh định hướng viewport

Nút Home: thiết lập lập viewport về lại

khung nhìn Home

Sử dụng chuột trái, bạn có thể chuyển sang một hướng của các hướng nhìn định sẵn hoặc xoay hướng nhìn hiện tại

La bàn: chỉ hướng cho viewport Bạn có

thể đảo các hướng của la bàn, và chỉ rõ hướng của Viewcube với các thiết lập của

la bàn

Hình 1.4 Công cụ điều hướng ViewCube

Trang 20

Nhấn chuột phải để khởi động menu Quad

Chuột trái Con lăn và chuột giữa (MMB)

Trang 21

Vùng làm việc

Các menu Quad

 Trong Viewport, nhấn chuột phải để

khởi động các menu Quad

 Các thành phần thành menu Quad

phụ thuộc vào những gì được chọn

Trang 22

Vùng làm việc

Các menu Quad

Góc phần tư transform

Trang 23

Scale Cho phép điều chỉnh kích thước của đối tượng Tương tự như nhấn công cụ

Select and Scale trên thanh menu

Select Cho phép chọn đối tượng

Select similar Tự động chọn đối tượng tương tự với đối tượng hiện tại

Clone Tự động tạo một bản sao

Object Properties Mở hộp thoại Object Properties Lệnh này khả dụng nếu bạn chọn đối tượng khi

mở menu Quad

Curve Editor Mở và hiển thị các đối tượng được chọn trên hệ thống phân cấp bậc Track View

Drop Sheet Mở trình biên tập Drop Sheet, đây là trình biên tập sử dụng Track View để hiện

thị các “Key” chuyển động theo thời gian trên một đồ thị ngang

Wire Parameters Từ đối tượng được chọn, khởi động wire parameter

Convert To Đây là menu hỗ trơ, cho phép biến đổi đối tượng được chọn về các dạng:

Editable Mesh, Editable Path, Editable Spline, NURBS surface, Editable poly

Menu Quad - góc phần tư transform

Trang 24

Vùng làm việc

Các menu Quad

Góc phần tư display

Trang 25

Vùng làm việc

Viewport Lighting

and Shadows Unlock Selected Lights Lock Selected Lights

Auto Display Selected Lights

khác

hiện tại và lựa chọn các tùy chọn Scene bạn muốn lưu lại

Manage Scene

States Mở hộp thoại Manage Scene States, bạn có thể: lựa chọn, lưu, phục hồi, xóa các Scene

Menu Quad - góc phần tư display

Trang 26

Vùng làm việc

Chế độ hiển thị của đối tượng trong một Viewport

Wireframe mode: hiển thị các cạnh của đối tượng Đây là cách

hiển thị nhanh nhất khi làm việc, vì nó đòi hỏi ít các phép tính toán trên card đồ họa

Trang 27

Vùng làm việc

Chế độ hiển thị của đối tượng trong một Viewport

Realistic mode: hiển thị bóng của đối tượng trong

Trang 28

Vùng làm việc

Chọn các đối tượng trong Viewport

 Nếu hiển thị ở chế độ WireFrame, các cạnh tự động chuyển sang màu trắng khi ta chọn đối tượng

Trang 29

Vùng làm việc

Chọn các đối tượng trong Viewport

 Nếu hiển thị ở chế độ Shaded, một khung màu trắng tự động bao quanh đối tượng được chọn

Trang 30

Vùng làm việc

Tối đa hóa Viewport

 Nhấn vào tên viewport để đổi sang một viewport khác

 Bạn có thể sử dụng các phím tắt để đổi nhanh sang các viewport khác

Các phím tắt

Trang 31

Vùng làm việc

Tối đa hóa Viewport

 Để phóng to viewport đang hoạt động thay vì chia thành 4

viewport như mặc định, nhấn vào icon Maximize Viewport

Toggle, nằm dưới cùng bên phải của cửa sổ làm việc

Maximize Viewport Toggle

Trang 32

Vùng làm việc

Điều khiển điều hướng Viewport

 Cho phép di chuyển xung quanh viewport bằng cách sử dụng một trong hai tổ hợp phím/chuột

Trang 33

Sử dụng các công cụ Gizmo biến đổi đối tượng

 Bạn có thể chọn các công cụ Gizmo bằng cách nhấn vào các

biểu tượng nằm trong thanh công cụ chính hoặc sử dụng phím tắt trên bàn phím:

Trục Y: Xanh lá cây (green)

Trục Z: Xanh lam (blue)

Trang 34

Sử dụng các công cụ Gizmo biến đổi đối tượng

Trang 35

Sử dụng các công cụ Gizmo biến đổi đối tượng

Rotate (Phím tắt: E)

• Để xoay lần lượt theo trục (X, Y, Z): chọn từng vòng

tròn màu (1)

• Để xoay song song với hướng nhìn: chọn vòng tròn

ngoài cùng của Gizmo (2)

• Để xoay tự do: Chọn vào vùng trong suốt, giao giữa

các trục (3)

Trang 36

Sử dụng các công cụ Gizmo biến đổi đối tượng

Scale (Phím tắt: R)

• Để thay đổi tỷ lệ kích thước theo từng trục (X, Y, Z):

chọn theo từng trục (1)

• Để thay đổi kích thước theo 2 trục: chọn vùng tam giác

giao giữa 2 trục (XY, YZ, ZX) (2)

• Để đồng đều thay đổi tỷ lệ : Chọn vào vùng tam giác

trung tâm của Gizmo (3)

Trang 37

Thanh công cụ Graphite Modeling

Thanh công cụ Graphite Modeling cung cấp cho bạn một loạt

các công cụ để xây dựng và chỉnh sửa nhiều mô hình

(modeling) một cách nhanh chóng và dễ dàng

Mách nhỏ: nếu trong giao diện chương trình không hiện ra dải

Graphite Modeling

C1: nhấn menu Customize -> Show UI -> Show Ribbon

C2: trên thanh công cụ chính nhấn (toggle ribbon)

Trang 38

Thanh công cụ Graphite Modeling

Các thẻ trong thanh công cụ Graphite Modeling:

Thẻ Modeling: chứa nhiều công cụ mà bạn rất hay sử dụng để

dựng hình và chỉnh sửa đa giác (polygon modeling), tổ chức các

công cụ theo khu vực độc lập

Trang 39

Thanh công cụ Graphite Modeling

Các thẻ trong thanh công cụ Graphite Modeling:

Thẻ Modeling

Thẻ Freeform: Thẻ chứa các công cụ tạo và chỉnh sửa hình học

đa giác bằng cách “painting” (kiểu như sử dụng công cụ Brush) trong viewport

Trang 40

Thanh công cụ Graphite Modeling

Các thẻ trong thanh công cụ Graphite Modeling:

Thẻ Modeling

Thẻ Freeform

Thẻ Selection: cung cấp một loạt các công cụ chuyên biệt hỗ trợ

việc lựa chọn các đối tượng

Trang 41

Thanh công cụ Graphite Modeling

Các thẻ trong thanh công cụ Graphite Modeling:

Thẻ Modeling

Thẻ Freeform

Thẻ Selection

Thẻ Object Paint: Cho phép bạn tự do vẽ các đối tượng bất cứ

nơi nào trong khung cảnh hoặc trên bề mặt đối tượng cụ thể

Trang 42

Thanh công cụ Graphite Modeling

Các thẻ trong thanh công cụ Graphite Modeling:

Thẻ Freeform

Thẻ Selection

Thẻ Object Paint

Thẻ Populate: Cho phép bạn thêm các chuyển động cho nhân

vật trong khung cảnh một cách nhanh chóng và dễ dàng

Trang 43

Bảng Command

Nằm dọc phía bên phải giao diện

3ds Max

Bao gồm 6 bảng giao diện người

dùng, nơi mà cung cấp cho bạn hầu hết các tính năng trong 3ds

Trang 45

Bảng Command

Modifier Stack (ngăn

xếp bộ điều chỉnh)

 Giao diện này liệt kê tất cả

các điều chỉnh đang hoạt

động trên bất kỳ đối tượng

nào được chọn

Modifier là những hành

động khi áp dụng cho một

đối tượng sẽ khiến đối tượng

đó thay đổi theo

Modifier Stack

HÌNH 1 1 2 Modifier Stack trong bảng Modify

Trang 46

Bảng Command

Đối tượng và đối tượng con

 Một đối tượng hoặc mesh (lưới) trong 3ds Max bao gồm các đối tượng con như: điểm (vertices), các cạnh (edges) và các đa giác (polygons) để xác định bề mặt đối tượng

 Để biên tập những đối tượng con này, bạn phải chuyển đổi đối

tượng về dạng “Editable polygon”

Trang 47

Time Slider và Track Bar

Trang 48

Time Slider và Track Bar

Trang 50

Quản lý tập tin

Thiết lập một dự án

Trang 51

Nội dung

Tổng kết

Ngày đăng: 14/10/2023, 12:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm