MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN - Đồ họa chuyển động là những hình ảnh đồ họa sử dụng cảnh quay Video/ Animation để tạo ra ảo giác về chuyển động hoặc xuất hiện động.. Nhờ vào sự hỗ trợ của cá
Trang 1………
KHOA THI ẾT KẾ THỜI TRANG
Tài liệu giảng dạy
ĐỒ HỌA ĐỘNG
TP H Ồ CHÍ MINH, THÁNG 9 NĂM 2021
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2KHOA THI ẾT KẾ THỜI TRANG
Tài liệu giảng dạy
ĐỒ HỌA ĐỘNG
TP H Ồ CHÍ MINH, THÁNG 9 NĂM 2021
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 4M ục lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HÌNH ĐỘNG MÁY TÍNH 1
I MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN 1
1 Đồ họa chuyển động – Motion Graphic 1
2 Lịch sử đồ họa chuyển động 2
3 Máy tính tạo ra các hình ảnh đồ họa chuyển động 2
4 Các dạng Motion Graphics 2
5 Các thể loại Motion Graphics 3
6 Một vài ưu điểm nổi bật của Motion Graphics 6
7 Những lợi ích gì cho doanh nghiệp khi sử dụng Motion Graphic 6
II CÁC KỸ THUẬT TẠO HÌNH ĐỘNG 6
1 Giới thiệu về quá trình làm phim hoạt hình 2D 7
2 Các ứng dụng phổ biến 8
3 Giới thiệu phần mềm Macromedia 9
4 Giới thiệu phần mềm Adobe Flash Player 9
5 Giới thiệu phần mềm Adobe Animated 9
6 Giới thiệu phần mềm Adobe After Effect 10
III.MỘT SỐ MINH HỌA VÀ GIẢI THÍCH 10
IV.XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HÌNH ĐỘNG ĐỒ HỌA 13
1 Mix Of 2D And 3D Graphics - Pha trộn giữa đồ họa 2D và 3D 13
2 Seamless Transitions - chuyển tiếp liền mạch 14
3 Liquid Motion - Chuyển động dạng lỏng 15
4 Grain và Noise - hiện tượng nhiễu hạt 15
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TẠO CHỮ ĐỘNG 18
I KỸ THUẬT TẠO KÝ TỰ 18
1 Thêm chữ vào Compositions 18
2 Tạo Animation Text Letter bằng Letter 18
3 Tạo Animation bắt mắt, hiệu quả với Text Presets 19
4 Tạo kiểu với các yếu tố đồ họa 19
5 Cách tạo hiệu ứng chữ chuyển động trong After Effect 19
II CÁC MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỘNG 19
1 Hiệu ứng chữ chuyển động 19
2 Tạo hiệu ứng chữ Neon 20
Trang 54 Tạo hoạt hình cho các thuộc tính văn bản 30
5 Các tùy chọn của bảng Character 32
III CÁC CHUẨN ĐỒ HỌA 33
1 Khung hình 1-16 fps 35
2 Khung hình 24 fps 35
3 Khung hình 30 fps 35
4 Khung hình 60fps 35
CHƯƠNG 3: CÁC THIẾT BỊ TẠO HÌNH 37
I CÁC THIẾT BỊ ĐỒ HỌA NGOẠI VI……… 37
1 Thiết bị di động, thiết bị truyền hình và internet 37
2 Phân phối màn hình và đồ họa thuyết trình 37
3 Tìm hiểu cơ bản về Video kỹ thuật số 38
4 Các định dạng Video 38
5 Chế bộ hiển thị trên các thiết bị ngoại vi 39
6 Độ nét và thông số khung hình thiết bị 40
7 Khung hình Video cho Web và thiết bị di động 41
8 Chuẩn đuôi định dạng cho Web 42
9 Kênh màu thể hiện trên thiết bị đồ họa ngoại vi 42
II CÁC THIẾT BỊ THU NHẬN DỮ LIỆU ĐỘNG……….43
III MỘT SỐ PHẦN MỀM TẠO HÌNH ĐỘNG……… 49
1 Tạo ảnh động trên Photoshop 49
2 Tạo ảnh động trên Beneton Movie Gif 50
3 Easy Gif Animator tạo ảnh Gif 52
4 Instagiffer làm ảnh Gif trên PC 54
5 Làm ảnh động trên Plotagraph 55
6 Gif Animator tạo ảnh Gif 56
7 Adobe After Effects 56
8 The Foundry Nuke 57
9 Fusion 8 57
CHƯƠNG 4: TRÍCH CHỌN VÀ TÍCH HỢP CÁC ĐOẠN PHIM 59
I PHIM VIDEO 59
II TẠO CÁC HOẠT HÌNH 61
1 Luồng công việc hoạt hình 61
Trang 63 Tạo Compositon mới 62
4 Thiết lập cơ bản 63
III.TRÍCH CHỌN CÁC ĐOẠN HOẠT HÌNH 64
IV.TÍCH HỢP CÁC ĐOẠN HOẠT HÌNH 68
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG KỊCH BẢN HOẠT HÌNH 74
I XÂY DỰNG KỊCH BẢN 74
II QUI TRÌNH XÂY DỰNG KỊCH BẢN 75
1 Quy trình xây dựng kịch bản quay Video 75
2 Quy trình xây dựng kịch bản phim hoạt hình 77
III.TÍCH HỢP DỮ LIỆU HOẠT HÌNH THEO KỊCH BẢN 79
1 Dữ liệu từ vẽ tay 2D 79
2 Dữ liệu có sẵn để tạo Intro 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 1
Sau khi học xong chương này sinh viên có thể trình bày được các kỹ thuật tạo hình động, các xu hướng phát triển, có thể vận dụng được các kỹ thuật tạo hình động và
xu hướng phát triển trong hoạt hình
I MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN
- Đồ họa chuyển động là những hình ảnh đồ họa sử dụng cảnh quay Video/ Animation để tạo ra ảo giác về chuyển động hoặc xuất hiện động
- Đồ họa là một lĩnh vực rộng lớn trong cuộc sống, sự xuất hiện của đồ họa ở
khắp mọi nơi, và kể từ khi có công nghệ truyền hình thì đồ họa tiếp tục góp mặt với cái tên Motion Graphic – đồ họa chuyển động
- Trong những lĩnh vực mà thiết kế đồ họa có thể tham gia, thì Interactive Design
và Motion Graphic có thể gộp vào một nhóm về việc sử dụng công nghệ để áp dụng, vì chúng đều cần công nghệ vô tuyến để tới với người xem
- Sự khác biệt duy nhất của đồ họa tương tác và đồ họa chuyển động là sự giao
tiếp với người dùng của đồ họa tương tác (Website, phần mềm…)
- Ở Việt Nam hiện nay, khái niệm Motion Graphics đã dần trở nên quen thuộc vì chúng ta thường xuyên bắt gặp nó ở trong các dạng quảng cáo Animation Nhờ vào sự
hỗ trợ của các phần mềm Graphic Design nổi tiếng như Adobe After Effects, Adobe Animated, Discreet Combustion, và Apple Motion,…hay những phần mềm ứng dụng như 3D Maxon Cinema 4D, Softimage XSI, Autodesk Maya… việc thiết lập và sáng tạo nên các đồ họa chuyển động ngày càng dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian, công sức
và chi phí sản xuất hơn Ngày nay, Motion Graphics chủ yếu được hiển thị qua các phương tiện truyền thông điện tử
- Có thể nói, Motion Graphics không chỉ là xu hướng thịnh hành nhất trong lĩnh vực đồ họa truyền thông đa phương tiện mà nó còn là một trong những hình thức quảng
bá, truyền tải thông điệp mới mẻ đang được rất nhiều các cá nhân doanh nghiệp ưa chuộng hiện nay nhờ tính đa dạng và linh hoạt của nó
1 Đồ họa chuyển động – Motion Graphic
- Đồ họa chuyển động thường kết hợp với âm thanh sử dụng trong các dự án đa phương tiện (Multimedia) Đồ họa chuyển động được hiển thị qua các phương tiện truyền thông điện tử, tuy nhiên cũng có thể hiển thị qua các công nghệ khác như: (Thaumatrope, Phenakistoscope, Stroboscope, Zoetrope, Praxinoscope, Flip Book)
- Thuật ngữ Motion Graphic - đồ họa chuyển động rất hữu ích để phân biệt với kiểu đồ họa mà hình thức không biến đổi theo thời gian quy định
Trang 8Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 2
2 Lịch sử đồ họa chuyển động
- Kể từ khi khái niệm đồ họa chuyển động xuất hiện thì hình thức này vẫn chưa được phân loại rõ ràng trong các hình thức nghệ thuật Vào những năm 1800 mới bắt đầu có những bài thuyết trình đề nghị phân loại riêng đồ họa chuyển động
- Có lẽ một trong những ứng dụng đầu tiên của "đồ họa chuyển động" là của nhà thiết kế chuyển động John Whitney, người đã thành lập một công ty có tên là Motion Graphic vào năm 1960
- Saul Bass là người tiên phong quan trọng nhất trong đồ họa chuyển động, với công việc khởi đầu thực sự là những gì thường được gọi là chuyển động đồ họa
- Các tác phẩm của ông bao gồm các trình tự tiêu đề cho bộ phim nổi tiếng như Man With The Golden Arm (1955), Vertogp (1958), Anatomy of Murder (1959), North
By Northwest (1959) Những thiết kế của ông đơn giản, nhưng truyền đạt đúng chủ đề của phim
3 Máy tính tạo ra các hình ảnh đồ họa chuyển động
- Đồ họa chuyển động phát triển bắt nguồn từ việc sử dụng máy tính để chỉnh sửa những đoạn phim, có lẽ để bắt kịp với công nghệ máy tính lúc bấy giờ
- Trước khi máy tính là một phần không thể thiếu, thì đồ họa chuyển động đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức và cả hạn chế về ngân sách sản xuất
- Cho đến khi có sự xuất hiện của các chương trình dành cho máy tính để bàn như Adobe After Effects, Discreet Combustion và Apple Motion thì đồ họa chuyển động ngày càng trở nên dễ tiếp cận
- "Motion Graphic" được phổ biến rộng rãi hơn nhờ cuốn sách của Trish và Chris Meyer về việc sử dụng Adobe After Effect, có tiêu đề "Creating Motion Graphics" Đây
là sự khởi đầu cho việc sử dụng máy tính để bàn cho việc sản xuất Video hay các chương trình 3D, nhưng không phải để chỉnh sửa
- Chương trình này có khả năng tích hợp các hiệu ứng, màu sắc, chỉnh sửa 3D (Maya, Cinema 4d, 3d Maxs…) trong quá trình sản xuất Cũng vì lý do này đôi khi chúng được gọi là 2,5D
- Vay mượn rất nhiều từ kỹ thuật cắt dán phim hoặc các tác phẩm mô phỏng, đồ họa chuyển động tích hợp kỹ thuật hoạt hình truyền thống, bao gồm Stop Motion Animation, Cell Motion (hoạt hình chuyển động) hoặc kết hợp cả hai
4 Các dạng Motion Graphics
Hiện nay, các dạng Motion Graphics phổ biến và được sử dụng nhiều nhất là:
Trang 9Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 3
- White Board Animation: Đây là dạng Video để truyền tải những thông tin đơn
giản hoặc những câu chuyện nhẹ nhàng thông qua những hình ảnh vui mắt và những chuyển động độc đáo, ấn tượng được vẽ lên bảng trắng Ngoài ra hiệu ứng âm thanh kết hợp với các hiệu ứng hình đẹp cũng là một yếu tố quan trọng giúp thu hút, lôi cuốn người xem
- Motion Graphic: Đây là dạng Video sử dụng các hình ảnh vẽ tay đơn giản kết
hợp với các chuyển động nhẹ nhàng, âm thanh vui nhộn đan xen với các yếu tố hài hước, gây cười từ đó tạo nên sự hứng thú, hấp dẫn với người xem
- Cut Out Animation: Khác với hai dạng Video trên, đây là dạng hoạt hình cắt giấy Ở đó, các đối tượng nhân vật, đồ dùng, sẽ trông giống như được làm từ những các vật liệu như giấy, bìa cứng, Có lẽ chính nhờ sự sáng tạo, mới mẻ này nên người xem thường không bao giờ bị chán khi xem các dạng Cut Out Animation (hoạt hình cắt giấy)
5 Các thể loại Motion Graphics
5.1 Kinetic Typography
- Kinetic Typography là thể loại đồ họa chuyển động độc đáo được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới hiện nay Với Kinetic Typography, người dùng có thể sẽ cảm thấy bất ngờ khi khám phá ra những điều kì diệu ẩn giấu đằng sau những con chữ Chính vì vậy, chúng ta có thể hiểu theo cách đơn giản Kinetic Typography là “chữ động” Các
chữ cái sẽ được trình bày và sắp xếp theo một cách đặc biệt để truyền tải một thông điệp
ý nghĩa hay để gợi lên một cảm xúc nào đó và chính sự chuyển động nhảy múa của những con chữ khiến cho người xem có khuynh hướng bị cuốn hút và muốn đọc chúng ngay lập tức (xem Hình 1.1)
Trang 10Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 4
Hình 1.1 Minh họa Kinetic Typography
- Đặc biệt, Kinetic Typography giờ đây có mặt ở khắp mọi nơi, xuất hiện trong nhiều lĩnh vực như các quảng cáo trên TV Commercials đến Website Landing Pages của Website Chính vì vậy, có thể nói đây là thể loại Motion Graphics này là một công cụ Visual thịnh hành hoàn hảo, được rất nhiều các cá nhân doanh nghiệp ưa chuộng hiện nay
5.2 Explainer Video
- Explainer Video có thể
hiểu đơn giản là một dạng
Video đồ họa ngắn với thời
lượng thường kéo dài từ 1-3
phút Với cách sử dụng hình ảnh
vui nhộn kết hợp với nội dung
lôi cuốn, Explainer Video có
nhiệm vụ truyền tải 1 thông điệp
ý nghĩa hoặc giới thiệu, quảng
bá một doanh nghiệp nào đó đến
với người xem (xem Hình 1.2)
Hình 1.2 Minh họa Explainer Video
- Vào năm 2007, công ty Common Craft đã thiết kế một đoạn Explainer Video cho Twitter và thật bất ngờ khi đoạn Video này đã nhanh chóng thu hút được hơn 10
Trang 11Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 5
triệu lượt xem trên toàn thế giới Chính nhờ lượt Wiew khủng ngoài sức tưởng tượng này đã giúp Twitter bứt phá trở thành một trong những mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay Loại hình Explainer Video do đó cũng chính thức gây được tiếng vang lớn Không những thế, trang chủ của Dropbox chỉ với độc nhất một đoạn Explainer Video, đã cán mốc 100 triệu người dùng sau 5 năm
- Mặc dù ở Việt Nam, Explainer Video vẫn là loại hình tương đối mới mẻ nhưng không thể phủ nhận rằng nó đang ngày càng chứng tỏ được tầm ảnh hưởng của mình trong vai trò quảng bá thương hiệu, giới thiệu công ty và mang lại những thành tựu ấn tượng
5.3 Animated Infographic
- Animated Infographic là hình thức trình bày các sự kiện, con số, dữ liệu một cách cô đọng, xúc tích khiến cho người xem bị hấp dẫn và dễ dàng tiếp thu trong nháy mắt Đây được xem như một bí quyết để tăng doanh số cho các doanh nghiệp Với Infographic, mọi người sẽ không còn phải thấy những dữ liệu nhàm chán hay những con
số “trần tục” mà thay vào đó chúng sẽ được được xử lý để trở nên hấp dẫn hơn, nhiều màu sắc và đáng nhớ hơn Ngoài ra, sự phong phú của những chuyển động, nhạc nền hay Sound Effect cũng khiến cho người xem không thể rời mắt (xem Hình 1.3)
Hình 1.3 Minh họa Animated Infographic
- Đặc biệt, khi các đường cao tốc thông tin đang ngày càng kẹt cứng với số lượng truy cập “khủng” và các Infographic cơ bản không còn đủ sức để cạnh tranh nữa thì Animated Infographic xuất hiện và khiến mọi thứ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết
Trang 12Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 6
6 Một vài ưu điểm nổi bật của Motion Graphics
- Biến mọi thứ phức tạp trở nên đơn giản hơn bao giờ hết
- Sự kết hợp giữa các yếu tố bao gồm 2D, 3D, Typography, Illustrations, Photographs, Music… hứa hẹn sẽ mang lại một sản phẩm Video ấn tượng
- Dễ dàng thu hút người xem bỏi hình ảnh, đồ họa ngộ nghĩnh thú vị…
- Tiết kiệm chi phí sản xuất
- Motion Graphics (đồ họa chuyển động) được sử dụng khá nhiều trong thực tiễn ngày nay và cụ thể là trong các chiến dịch Marketing nhằm thu hút khách hàng của các
Công ty, Doanh nghiệp
7 Những lợi ích cho doanh nghiệp khi sử dụng Motion Graphic
7 1 Xây dựng thương hiệu
Với Motion Graphics, không còn phải thấy những các pano quảng cáo, Poster quảng cáo nhàm chán mà thay vào đó là những đồ họa chuyển động linh hoạt, đặc sắc
và lôi cuốn người xem Đặc biệt trong quá trình khi tiến hành xây dựng thương hiệu, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các đồ họa chuyển động này để có thể vừa tiết kiệm thời gian mà vẫn có thể truyền tải những ý tưởng đơn giản theo một cách đơn giản nhất
7.2 Gi ới thiệu sản phẩm
Ngoài xây dựng thương hiệu, Motion Graphics hiện nay cũng được nhiều Doanh nghiệp, Công ty ứng dụng vào Video giới thiệu sản phẩm của họ Hiệu ứng đồ họa chuyển động này không chỉ giúp tạo các Video sản phẩm thú vị, giải trí và hấp dẫn mà còn giúp tiết kiệm chi phí rẻ hơn nhiều so với các kiểu Video quảng cáo truyền thống
7.3 H ỗ trợ giải thích các khái niệm một cách cụ thể
Các bài thuyết trình, luận văn, bài giảng hay các bản báo cáo trở nên thật phong phú, đa dạng để làm rõ các khái niệm muốn nói đến bằng các hiệu ứng đồ họa chuyển động bắt mắt, lôi cuốn thì Motion Graphics chính là giải pháp Motion Graphics sẽ hỗ
trợ trong việc giải thích khái niệm, hay các định nghĩa phức tạp trong nhiều lĩnh vực
Từ đó người xem có thể nhanh chóng tiếp thu và hình dung chúng theo cách của riêng
họ, đây cũng là một trong các ứng dụng phổ biến của Motion Graphics trong thực tế
II CÁC KỸ THUẬT TẠO HÌNH ĐỘNG
- Làm một bộ phim hoạt hình 2D cũng phải trải qua 1 quá trình rất dài trước khi
có được sản phẩm cuối cùng Xem 1 bộ phim mất khoảng 80' nhưng để có được nó thì người ta phải tốn hàng nhiều năm
Trang 13Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 7
1 Giới thiệu về quá trình làm phim hoạt hình 2D
1.1 Ý tưởng
Mọi thứ bắt đầu từ ý tưởng (Idea) Khi kịch bản (Script) được viết xong, 1 đội ngũ các họa sĩ bắt đầu phát triển kịch bản phân cảnh (Storyboard) Những người họa sĩ này là những chuyên gia có khả năng phân tích, hiểu biết về phim ảnh tương đối lớn Thông thường, trong Storyboard thường có luôn vắn tắt đối thoại và âm thanh trong phim
1.2 Kỹ thuật âm thanh lồng tiếng
Sau khi Storyboard đã được duyệt qua thì tới phần thu thanh (Sound Recording) Đạo diễn cũng phải thân chinh đến Studio để làm việc với các diễn viên lồng tiếng Phần
âm thanh sau đó sẽ được xử lý, phân chia theo số Frame của phim và ghi lại trên 1 tờ giấy gọi là Dope Sheet hay x Sheet Nói thêm về x Sheet: là tên viết tắt của Exposure Sheet (thỉnh thoảng gọi là Dope Sheet) Một bản miêu tả những gì diễn ra trong từng
Frame hình Có thể hình dung như bản viết nhạc của các nhạc sĩ
bộ phần chuyển cảnh cùng với hình nền của các bản vẽ nháp (Rough Layout) Người này sẽ thêm "hồn" vào từng cảnh phim bằng màu sắc và ánh sáng Phần cảnh nền sẽ do một ê kíp họa sĩ tô nền thực hiện Sau khi phần phông nền hoàn tất, họ tiếp tục chờ đợi
bộ phận thiết kế nhân vật hoàn tất phần việc của mình
1.4 Diễn hoạt chuyển động
Những họa sĩ vẽ chuyển động (Animators) sẽ dựa trên ghi chú, chỉ dẫn của đạo
diễn và vẽ các hình ảnh chuyển động cho nhân vật Animator là họa sĩ có kĩ năng cao
nhất trong cả đoàn làm phim Họ phải thấu hiểu câu chuyện, cảm xúc và hành động của từng cảnh phim, từng nhân vật Cùng với từng nét vẽ của mình, những họa sĩ này phải điều chỉnh, xử lý hình ảnh để tạo cảm giác sức nặng, không gian, tỉ lệ và độ cân bằng được chính xác ở mức cao nhất Đây là bước quan trọng nhất và đóng vai trò then chốt trong toàn bộ quá trình làm phim hoạt hình Những họa sĩ này không những phải nắm
vững chính xác hình ảnh nhân vật mà còn phải tạo những chuyển động sao cho có "hồn"
Một nhân vật đang buồn rầu thì không thể đi giống như người đang vui
Trang 14Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 8
- Phần chuyển động sẽ được chiếu thử bằng bản vẽ bút chì (Digital Pencil Test) Animator sẽ đặt các bản vẽ dưới máy chiếu và xem các chuyển động Ngày nay, người
ta sử dụng máy thử kỹ thuật số hiện đại, có thể xử lý, Test hình ảnh chỉ trong vài giây Cần nhớ rằng phim mà các bạn xem trên TV hoàn toàn khác với bản vẽ nguyên thủy Đầu tiên các họa sĩ phải vẽ "nháp" các chuyển động, sau đó mới thêm thắt chi tiết vào các hành động trong từng Frame Quá trình chắt lọc này diễn ra hết sức tỉ mỉ và cẩn thận đến từng chi tiết Quá trình này nói 1 cách ngắn gọn là phác thảo
- Sau khi đạo diễn bản phim chuyển động sau khi đã được "Clean Up", toàn bộ
bản vẽ được gửi đến bộ phận Scan Các hình vẽ được Scan vào máy tính thành hình kỹ thuật số và ghép vào hình nền Các họa sĩ vẽ kỹ thuật số (Digital Designer) sẽ tô màu và
xử lý phông nền Trước bước xử lý kỹ thuật số, từng bước vẽ phải được vẽ bằng tay lên
"Cel" Bộ phận quay phim (Camera Operators) sẽ sử dụng những máy quay đặc biệt chuyên dụng để chuyển thành phim
- Cuối cùng, toàn bộ quá trình làm phim hoạt hình 2D được tóm tắt thành sơ đồ sau: Ý tưởng câu chuyện -> Kịch bản phân cảnh -> Thu âm -> Dope Sheet Timing ->
vẽ chuyển động -> thử bản chì -> Kiểm tra lại bản phim -> Thêm màu và phông nền -> Chuyển vào máy vi tính -> Lồng âm thanh -> Chuyển sang băng từ & DVD -> công chiếu
2 Các ứng dụng phổ biến
- Để tạo ra đồ họa chuyển động cần có sự trợ giúp của một số phần mềm Graphic
Design tương đối phổ biến, ví dụ như:
- Adobe After Effect
- Nếu đơn giản thì thậm chí Microsoft Powerpoint
- Để đáp ứng nhu cầu hiện nay của các doanh nghiệp có thể thay thế phần mềm PaintShop PRO; Macromedia Director thành những phần mềm ứng dụng được nêu trên
Trang 15Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 9
3 Giới thiệu phần mềm Macromedia
- Macromedia Director 8.5 là một sản phẩm phần mềm đa phương tiện mới, hiện đại dùng để hỗ trợ cho việc tạo ra các phim ảnh chuyển động trong lĩnh vực làm phim hoạt hình, lĩnh vực truyền thông
- Macromedia Director 8.5 cung cấp các công cụ để tạo ra các Kiots quảng cáo, các sản phẩm cho thông tin, giải trí, sản phẩm cho ngành giáo dục và các hình ảnh chuyển động, đẹp mắt và sống động
- Một bộ phim được tạo ra bởi một chuỗi các hình ảnh di chuyển có vận tốc, có
thể kèm âm thanh, chữ viết, tranh ảnh đồ khác hoặc Video kỹ thuật số
- Macromedia Director 8.5 sẽ là sự lựa chọn tốt nhất trong các trang Web hay Website muốn có được hình ảnh, âm thanh sống động, bởi một bộ phim có thể liên kết một cách dễ dàng tới một trình duyệt Internet để chọn lựa
4 Giới thiệu phần mềm Adobe Flash Player
- Adobe Flash Player là sản phẩm của tập đoàn phần mềm máy tính Adobe Systems
- Thực chất, Flash là một chương trình điện toán sử dụng kỹ thuật đồ họa Vector
và đồ họa điểm được sử dụng chủ yếu trên các trình duyệt Web Bằng cách sử dụng ngôn ngữ riêng là ActionScript, Flash có khả năng truyền dẫn và tải về những dữ liệu dạng hình ảnh hoặc âm thanh
- Một cách hiểu đơn giản là Flash là chương trình hỗ trợ các trình duyệt Web cũng như sự tương tác giữa các trình duyệt với máy tính để người dùng có thể xem trực tiếp các video, hay nghe được âm thanh trực tiếp từ Web mà không cần phần mềm
- Tác dụng của Flash Player
- Video được phát với chất lượng tốt nhất nhờ Flash
- Videos trên các Website hiện nay hầu hết đều là Video Flash Vì vậy, để có thể xem được những video này, bạn bắt buộc phải cài đặt Adobe Flash Player
- Flash giúp bạn xem được những hình ảnh có chất lượng cao với các định dạng
GIF, Progressive JPEG, PNG và rất nhiều các định dạng khác
5 Giới thiệu phần mềm Adobe Animated
- Trước đây, Adobe cung cấp cho người sử dụng phần mềm Adobe Flash để sáng tạo phim hoạt hình 2D và làm hoạt hình động bằng cách vẽ các nhân vật Tuy nhiên, số phận của Adobe Flash không được tốt đẹp cho lắm, nó không có mấy ai sử dụng vì các công cụ rất "tù" và không hợp lý
Trang 16Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 10
- Chính vì điều đó, Adobe chính thức khai tử Adobe Flash và đưa Adobe Animate
ra đời, Adobe Animate là một phiên bản được nâng cấp – cải tiến – tích hợp liên kết với toàn bộ các phần mềm đến từ Adobe
- Các thước phim hoạt hình 2D (dạng tranh vẽ) mà các bạn được xem trên truyền hình, rạp, youtube đa số được sáng tạo ra từ Adobe Animate Thực tế thì After Effects chuyên về hiệu ứng cho Video nhiều hơn là việc làm phim hoạt hình 2D, hoạt hình vẽ tay, hoạt hình chuyển động Tuy nhiên, Adobe Animate lại mạnh mẽ hơn rất nhiều khi toàn bộ các công cụ có bên trong phần mềm chỉ để đáp ứng nhu cầu sản xuất phim hoạt hình của người sử dụng Adobe Animate có những tính năng mà Adobe After Effects không thể có được như: Di chuyển Camera tự do, chỉnh sửa miệng theo giọng nói, gắn xương cho nhân vật, làm chuyển động nhân vật
6 Giới thiệu phần mềm Adobe After Effect
- After Effect là một trong những phần mềm đồ họa với mục đích xử lý, làm các
hiệu ứng Video hay những chuyển động số liên quan Theo đó, phần mềm After Effect còn được gọi là AE hay là phần mềm đồ họa chuyển động
- Để dễ hình dung AE chính là phần mềm đứng sau những thước phim hoạt hình đẹp mắt Những đoạn quảng cáo, với hiệu ứng lung linh huyền ảo Những kĩ xảo phim ảnh trong các bộ phim võ thuật cổ trang Những hiệu ứng cháy nổ phần nhiều đều được làm ra bởi phần mềm đồ hoạ này
- Quay, dựng video: Đây là những người chuyên làm các Video ngắn, AE sẽ cho phép họ thêm các hiệu ứng và làm màu sắc đẹp hơn cho Video
- Marketing, truyền thông: Khi cần các đoạn Video ngắn như Intro, Outro, thì
AE chắc chắn là công cụ tuyệt vời để làm điều đó
- Làm phim hoạt hình: Ngoài các thước phim chân thật After Effect cũng có thể tạo ra các thước phim hoạt hình Các nhân vật, bối cảnh của hoạt hình sẽ được thiết kế
bởi các công cụ khác như Photoshop, AI sau đó sẽ được chuyển qua AE để tạo chuyển động
III MỘT SỐ MINH HỌA VÀ GIẢI THÍCH
- Motion Graphics thường được sử dụng để thu hút người dùng trong việc sử dụng sản phẩm hoặc khi truy cập vào trang web của doanh nghiệp Motion Graphic giúp các sản phẩm truyền thông nhận được sự chú ý hơn của khách hàng
- Motion Graphics có thể truyền tải một lượng lớn thông tin mà chỉ tóm gọn trong vài phút Video, hiển thị nhiều hình ảnh khác nhau, sử dụng Video và âm thanh để mang
Trang 17Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 11
đến cho khách hàng một bức tranh toàn cảnh, đầy đủ những thông tin Doanh nghiệp
muốn truyền đạt đến khách hàng
- Đồ họa chuyển động có thể thay thế cho các Pano quảng cáo, Poster quảng cáo nhàm chán, khi tiến hành xây dựng thương hiệu doanh nghiệp Đặc biệt, khi phát trên truyền hình, đồ họa chuyển động giúp tiết kiệm khá nhiều thời gian phát, chiếm ít hơn một Video quảng cáo thông thường nhưng vẫn có thể truyền tải đầy đủ mọi thông điệp
mà doanh nghiệp nhắm đến
Dưới đây là một số ví dụ minh họa về đồ họa chuyển động:
- Đây là dạng Explainer Video, sử dụng những mảng hình, nhân vật, để truyền tải nội dung về sự trợ giúp của Student Life Care Pass cho sinh viên toàn cầu để giải quyết mọi băng khoăn khi đi du học Giúp người xem có thể tổng hợp thông tin về doanh nghiệp cần mang đến cho người xem một cách cụ thể, rõ ràng nhanh chóng và tiện lợi hơn Để tạo được những Video quảng bá, cần sử dụng phần mềm Adobe After Effect
với sự kết hợp cùng với các phần mềm Adobe Illustrator dễ dàng tạo nên những đoạn Video Clip ngắn khoảng 1-3 phút
- https://www.youtube.com/watch?v=C3N2tLFnj1k(xem Hình 1.4)
Hình 1.4 Video Motion Graphic Student Life
- Video giải thích cho việc sử dụng kết hợp các thể loại Motion Graphic cùng với Kinetic Typography để giới thiệu phần mềm Knock Knock Sự kết hợp chữ nghĩa và nhân vật được trình bày bắt mắt và sắp xếp đặc biệt giúp người xem lôi cuốn hơn, muốn tải ứng dụng ngay lập tức, thay vì các poster 2D nhàm chán không có sự cuốn hút
Trang 18Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 12
- https://www.youtube.com/watch?v=0V7JVbpUvbQ (xem Hình 1.5)
Hình 1.5 Video Motion Graphic Knock Knock
- Giải thích cho việc kết hợp của các con số, thông tin kèm theo cùng với những hình ảnh minh họa kèm theo trong ví dụ bên dưới đã chỉ rõ cho việc kết hợp Animated Infographic cùng với Motion Graphic giúp người xem dễ dàng tổng hợp các thông tin
số liệu chính, trở nên hấp dẫn, dễ nhớ các số liệu rắc rối hơn
- Thay vì đọc một bảng số liệu bằng những File Word, ở đây có sự kết hợp các phần mềm Adobe Illusrtrator cùng với Adobe After Effect để tạo những hiệu ứng chuyển động kèm theo âm thanh tạo nên sự phong phú, đa dạng hơn cho Video
- https://www.youtube.com/watch?v=0KHB9nzbWw4 (xem Hình 1.6)
Hình 1.6 Video Motion Graphic Vietnam Protect
Trang 19Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 13
- Không những Motion Graphic là sử dụng những mảng hình màu sắc hay nhân
vật tạo từ các phần khác, Motion Graphic còn làm những Intro, Trailer quảng cáo 1 đoạn ngắn về bộ phim sắp được công chiếu Sử dụng các hiệu ứng biến chữ, nổ tung, hay âm thanh của tiếng súng nổ, sấm sét, lửa cháy trong chữ Ví dụ sau đây sẽ minh họa cụ thể hơn về các Effect trong Motion Graphic
- https://www.youtube.com/watch?v=y9VOCiPWj_w (xem Hình 1.7)
Hình 1.7 Video Motion Graphic Title Animation
- Có thể giải thích cho sử dụng motion graphic để dựng phim, trailer quảng cáo thay vì sử dụng những nhân vật 2D, không chỉ kết hợp trong dựng phim mà còn dùng các hiệu ứng tạo những video theo xu hướng mạng xã hội
IV XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HÌNH ĐỘNG ĐỒ HỌA
1 Mix Of 2D And 3D Graphics - Pha trộn giữa đồ họa 2D và 3D
- Với sự pha trộn phong cách liên tục giữa các Motion Graphic, không dễ chút nào để tìm ra sự khác biệt giữa đồ họa 2D và 3D Phần lớn chỉ thấy minh họa 2D đơn
giản nhưng thực chất lại được dựng bằng 3D
- Đồ hoạ 2D và 3D đều có thế mạnh riêng Nếu việc pha trộn nhịp nhàng và đa dạng các chuyển động có thể nâng cao việc kể chuyện và tạo ra một Video thật hấp dẫn! Với sự pha trộn này đòi hỏi có sự tư duy và tưởng tượng được chuyển động 3D trên các đối tượng 2D (xem Hình 1.8)
- Link video: https://vimeo.com/181037978
Trang 20Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 14
Hình 1.8 Mix 2D and 3D
2 Seamless transitions - chuyển tiếp liền mạch
- Xu hướng này không mới, nhưng vẫn liên tục phát triển phổ biến, nên được xem xét để ứng dụng hoàn toàn vào Motion Graphic trong năm nay
- Việc một khung hình được biến chuyến đần dần làm cho khung hình trở nên rối
và phức tạp đối với cảm nhận của nhiều người Mặc dù thế thì không thể không nói rằng những Video sử dụng phong cách này lại rất mềm mượt và uyển chuyển trên tường khung hình
- Ngoài ra còn tạo cảm giác "chạy" theo cốt truyện cho người xem bằng cách loại
bỏ các đoạn chuyển cảnh hoặc gián đoạn giữa các phân cảnh liền kề nhau (xem Hình 1.9)
- Link video: https://vimeo.com/212724388
Hình 1.9 Chuyển tiếp liền mạch
Trang 21Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 15
3 Liquid Motion - Chuyển động dạng lỏng
- Không khó để bắt gặp các chuyển động Liquid Motion trong một Video Motion Graphic Dường như khẩu hiệu cho xu hướng Motion Graphic đang hot hiện nay
là “Càng nhiều Liquid Motion càng tốt”
- Tuy nhiên, để có thể nắm bắt và tạo ra một chuyển động mượt nhất phải cho quá trình chuyển đổi nhịp nhàng giữa các cảnh quay hoặc hình ảnh Sự thay thế mới mẻ này có thể trở thành một giải pháp thay đổi cuộc chơi cho những người muốn thử trải nghiệm các hiệu ứng chuyển tiếp tân tiến nhất (xem Hình 1.10)
- Link video: https://vimeo.com/147475900
Hình 1.10 Chuyển động dạng lỏng
4 Grain và Noise - hiện tượng nhiễu hạt
- Thêm một xu hướng nữa trong danh sách Hầu hết các nhà thiết kế đều quen hai hiệu ứng này Trong Motion Graphic, Grain thường được ứng dụng để phong cách hóa các hiệu ứng mô phỏng noise từ máy quay Về phần Noise, Noise thường được thêm vào và được trình bày như một biến dạng thị giác của Animation
- Cả hai đều hỗ trợ thiết lập tâm trạng phù hợp hoặc kết hợp các yếu tố đồ hoạ giúp kể một câu chuyện sinh động hơn, thương hiệu và mục đích (xem Hình 1.11)
- Link video: https://vimeo.com/199793263
Trang 22Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 16
Hình 1.11 Hiệu ứng hạt
Trang 23Chương 1: Giới thiệu về hình động máy tính 17
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I
Câu 1 Anh chị hãy cho biết Motion Graphic hay còn gọi thiết kế đồ họa chuyển động là gì?
Câu 2 Anh chị hãy cho biết có những thể loại nào trong Motion Graphic?
Câu 3 Anh chị hãy cho biết xu hướng phát triển của hình động đồ họa hiện nay? Câu 4 Anh chị hãy cho biết các kỹ thuật tạo hình động?
Trang 24Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 18
Sau khi học xong chương này sinh viên có thể trình bày được kỹ thuật tạo chữ động, mô hình chuyển động và vận dụng được kỹ thuật tạo chữ động, các mô hình chuyển động trong hoạt hình
I KỸ THUẬT TẠO KÝ TỰ
1 Thêm chữ vào Compositions
- Đầu tiên, cần tạo chữ trong phần mềm After Effect bằng công cụ Type trong bảng Composition Panel và sử dụng công cụ Selection Tool để đặt chữ trong Layer
- Chọn lựa các kích cỡ chữ, màu, các Font chữ, cùng các thuộc tính căn bản khác trong bảng Character và công cụ Paragraph và Panel
- Kiểm tra phần chữ trên các Layer trên thanh Timeline Sau đó lựa chọn Down phông chữ trong bảng Character Panel
Drop Khi chữ trên Layer được tạo sẵn trong After Effects và có chỉ số riêng biệt bên cạnh các thuộc tính khác nhau của mỗi liên kết Layer Sau đó, thực hiện quá trình thêm
chữ vào Compositions (xem Hình 2.1)
Hình 2.1 Cách tạo hiệu ứng chữ trong After Effect
2 Tạo Animation Text Letter bằng Letter
- Để có thể tạo Animation với Text Presets thực hiện các bước sau:
- Khi tạo Text After Effect, trên Timeline mở các tham số Layer bằng hình tam giác ở bên trái của Layer Text Layer có bộ chỉ số riêng của chúng ngoài các lựa chọn thông thường dành cho Layer
Trang 25Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 19
- Các chỉ số Text Layer từ Animate Sau đó bấm vào chuột phải từ Animate chọn
một thông số bất kỳ để tạo hiệu ứng Khi một thông số đã được chọn, Text Animator sẽ được áp dụng cho văn bản
- Bấm vào Scrub Range Selector để xem trước các thông số của Animate Song bạn có thể loại bỏ Animate bằng cách thêm các Keyframe với các chỉ số lựa chọn khác nhau
- Để loại bỏ các chỉ số đang được áp dụng, Range Selector hoặc Animator, bấm trực tiếp vào các dòng chữ trên Timeline thực hiện nhấn Delete
3 Tạo Animation bắt mắt, hiệu quả với Text Presets
- Khi thực hiện quá trình tạo Animation bắt mắt với Text Presets thực hiện các bước sau
- Tìm và cài đặt các văn bản trong bảng Effect và Presets Panel
- Sau đó, tiến hành duyệt các cài đặt để có hình ảnh động bằng Adobe Bridge
CC
- Tiến hành thao tác kéo thả một giá trị từng có sẵn từ trong bảng Efects và Presets Panel
- Sủ dụng Keyframes để thay đổi thời gian khởi chạy của hình ảnh động Ngoài
ra để kéo dài hoặc nén Keyframes giữ Alt (trên Window) hoặc giữ Option (trên Mac OS)
4 Tạo kiểu với các yếu tố đồ họa
- Trước tiên, cần đảm bảo không có Layer nào được chọn ở phần Timeline Sau
đó, lựa chọn công cụ Shape Tool từ bảng Tools Panel Nhấp và giữ bất kỳ công cụ nào trong bảng để nhận biết sự thay đổi của các công cụ Shape khác Trong bảng công cụ chọn màu Fill và Stroke Color cho Shape Nhấn và kéo trong bảng Composition Panel
để thêm một Shape Layer và Composition
- Thao tác kéo một lớp Shape Layer lên và xuống theo chiều dọc trong Timeline,
mục đích để định vị đối tượng bất kỳ bên trên hoặc dưới trong Composition
- Shape Layer giống như Text Layer giống nhau về các chỉ số biến đổi Layer Khi các thuộc tính của bất kỳ nào hiển thị Stopwatch đều có thể lưu trữ lại các Keyframes
để tại hiệu ứng chuyển động
5 Cách tạo hiệu ứng chữ chuyển động trong After Effect
- Thêm 1 Animator
Trang 26Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 20
- Hiệu ứng chuyển động trong Text After Effects, cần thêm thuộc tính mới trong chuyển động của Animator Chọn 1 trong 3 hiệu ứng đơn giản cho Animator gồm: Line Spacing, Tracking, Rotation
- Chỉnh sửa các chỉ số trong Range
- Đoạn Text chuyển động theo Timeline và đánh dấu điểm bắt đầu và điểm kết thúc Sau đó thay đổi các thông số
- Thay đổi hiệu ứng như: Line Spacing, Tracking và Rotation Song, có thể tùy
ý chỉnh Characters, Words, Lines, hoặc 1 số tùy chọn khác để được hoàn thiện hơn
- Cài thời gian cho các hình ảnh chuyển động
- Chỉnh lại các điểm kết thúc cho các chuyển động để chúng phù hợp với âm thanh (xem Hình 2.2)
Hình 2.2 Cách tạo hiệu ứng chữ trong After Effect đơn giản
II CÁC MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỘNG
1 Hiệu ứng chữ chuyển động
- Sử dụng phổ biến trong Video Intro (giới thiệu)
- Tại Tab Efects & Presets, Animation Presets -> Mở rộng -> Text -> Chọn nhóm Effect -> Tìm kiếm Effect (xem Hình 2.3)
Trang 27Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 21
Hình 2.3 Effect & Presets
- Animate In (Effect liên quan đến
sự xuất hiện của văn bản) – Animate Out
(Effect liên quan đến sự biến mất của văn
bản)
- Ưu điểm: Sử dụng nhanh khi đã
thuộc hiệu ứng
- Nhược điểm: Không xem trước
được cách mà hiệu ứng xuất hiện
- Animation -> Browse Presets ->
Text -> Chọn nhóm Animate -> Chọn
Effect
- Bấm 1 lần: Xem trước hiệu ứng
– Double Click: Chọn hiệu ứng Bấm
chạy Video (phím cách) để Render Effect
(xem Hình 2.4)
Hình 2.4 Các Effect liên quan
2 Tạo hiệu ứng chữ Neon
- Tạo Background tường
- Tạo Background cho Composition Trong cửa sổ làm việc của After Effects, Import File Background vào thanh Project của After Effects bằng cách bấm đúp chuột
Trang 28Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 22
vào bảng Project hoặc nhấn phím tắt Ctrl + I Tạo một Composition mới với kích thước
là 1920 x 1080 px Sau đó chèn hình Background vào Footage đã tạo
Hình 2.5 Tạo Background tường
- Chỉnh màu cho Background Vì Background hơi sáng nên sẽ sử dụng hiệu ứng Curves để giảm độ sáng xuống Đồng thời sử dụng hiệu ứng Tint để giảm độ Saturation của Background (xem Hình 2.6)
Hình 2.6 Điều chỉnh màu cho Background
Trang 29Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 23
- Tạo Mask để làm tối xung quanh Tạo một Mask hình Elips lên một Layer Solid màu đen để làm tối xung quanh (xem Hình 2.7)
Hình 2.7 Tạo Mask làm tối viền
- Thiết kế Logo bằng Text Layer và Shape Layer
- Để tạo Text trên After Effects sử dụng công cụ viết Text (phím tắt là Ctrl + T)
Sử dụng Font Dynalight và Font Clip để tạo Đồng thời sử dụng 2 màu Neon là màu xanh (#00FFFF) và màu hồng (FF00CC) (xem Hình 2.8)
Hình 2.8 Tạo Text trên After Effect
- Thêm Layer Style cho Logo (xem Hình 2.9)
- Bevel And Emboss: Tạo cảm giác 3D cho Layer
- Drop Shadow: Đổ bóng cho Layer
Trang 30Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 24
- Inner Glow: Tạo phần sáng cho Text
Hình 2.9 Style cho Logo
- Thêm hiệu ứng Blur trong After Effects để tạo phát sáng ra xung quanh
Hình 2.10 Thêm hiệu ứng Blur
- Để tăng độ phát sáng thêm hiệu ứng Glow vào Layer Content đã tạo ở trên
- Thông số Glow Threshold: 60%; Glow Radius: 10 và Glow Intensity: 1
Trang 31Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 25
Hình 2.11 Hiệu ứng Glow
- Giả ánh sáng với hiệu ứng 4-Color Gradient Tạo một Solid màu đen và đặt tên
là Light Sử dụng hiệu ứng 4-Color Gradient ở bảng Effect and Preset Chỉnh các thông
số cho trùng với màu của Logo
Hình 2.12 Tạo ánh sáng giả
- Chuyển chế độ hòa trộn của Layer Light về dạng Vivid Light Tạo một Mask xung quanh Logo ở Layer Light Tăng Feather để làm mềm đường viền (xem Hình 2.13)
Trang 32Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 26
Hình 2.13 Sau khi hòa trộn
- Làm chuyển động cho Logo trong After Effects
- Sử dụng thuộc tính Opacity để làm hiệu ứng chập chờn Vào Composition Logo
để thay đổi thông số Opacity cho các Layer này
Hình 2.14 Thay đổi thuộc tính Opacity
- Sử dụng Expression để làm sự chập chờn ngẫu nhiên Sử dụng Expression Wiggle để tạo sự chập chờn ngẫu nhiên của thông số Opacity Để mở được Expression, nhấn giữ phím Alt + bấm chuột vào biểu tượng đồng hồ Expression: Wiggle (60, 20)
Trang 33Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 27
Hình 2.15 Expression
3 Tạo đoạn văn bản
- Tạo dự án mới, đặt tên Jabberwoky Trong Menu Preset chọn NTSC DV và thiết lập khoảng thời gian của Video (Duration) bằng 10 giây (00;00;10;00) Thiết lập màu nên (Background Color) thành màu đen
- Chọn Title/Action Safe để hiển thị các đường canh lề Title-Safe và Action-Safe (xem Hình 2.16)
Trang 34Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 28
Hình 2.16 Giao diện dự án mới
- Nhấn vào công cụ Horizontal Type (chữ nằm
ngang) trong bảng Tools để kích hoạt công cụ
- Trong bảng Character và Paragraph như thiết
các giá trị khớp với những giá trị (xem Hình 2.17)
- Trong bảng Composition, nhấn và rê chuột từ
góc trên cùng bên trái tới góc dưới cùng bên phải trong
khoảng lề Title-Safe để tạo ra một khung văn bản
- Nhập đoạn văn bản sau:
- Beware the Jabberwock, My Son!
- The Jaws That Bite, The Claws That Catch!
- Lewis Carroll (1832-1898)
- Với File Jabberwocky, kích hoạt đoạn văn bản
trong bảng Composition
- Trong bảng Character, điều chỉnh các thuộc
tính Font Size (kích cỡ Font), Leading và Tracking
(xem Hình 2.18)
Hình 2.17 Character Panel
Trang 35Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 29
Hình 2.18 Thông số Size chữ
- Với File đang mở, công cụ Seclection được kích hoạt, nhấn đúp vào tên của layer văn bản trong bảng Timeline để chọn Layer này
- Nhấn đúp vào từ Jebberwock (xem Hình 2.19 và Hình 2.20)
Hình 2.19 Thông số Character Hình 2.20 Jebberwock được chọn
Trang 36Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 30
- Với công cụ Type vẫn đang được kích hoạt, nhấn vào khoảng trống giữa ký tự
R và ký tự W trong từ Jabberwock Nhấn vào giá trị Kerning trong bảng Character và nhập 70 (xem Hình 2.21 và Hình 2.22)
Hình 2.21 Kerning Hình 2.22 Con trỏ giữa 2 ký tự
4 Tạo hoạt hình cho các thuộc tính văn bản
- Chọn Layer Jabberwocky trong Timeline, nhấn vào nút tam giác ở bên trái để hiển thị thuộc tỉnh Text và Transform
- Nhấn vào nút tam giác ở bên phải nhãn Animate và từ danh sách xuất hiện, chọn Position để thêm một nhóm animator cho Layer
Hình 2.23 Panel Animator
- Kích hoạt tùy chọn Per-Character 3D để thiết lập không gian 3 chiều
- Thay đổi giá trị tọa độ Z (giá trị Position thứ ba) bằng -800 (xem Hình 2.24)
Trang 37Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 31
Hình 2.24 Thay đổi giá trị Posotion
- Nhấn vào nút tam giác bên trái Range Selector 1 để hiển thị các thuộc tính của Selector này
- Tại vị trí bắt đầu của Timeline (0;00: 00: 00) tạo một Keyframe mới tại thuộc tính Start của Range Selector (xem Hình 2.25)
Hình 2.25 Các Keyframe được thiết lập
- Di chuyển Playhead tới vị trí giây thứ 4 (0;00: 04: 00) của Timeline và thay đổi giá trị của thuộc tính Start bằng 100%
Trang 38Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 32
- Nhấn vào nút tam giác bên phải menu Add và chọn Property -> Opacity từ danh sách xuất hiện (xem Hình 2.26)
Hình 2.26 Lệnh Add Property
- Thay đổi giá trị Opactity bằng 0 và xem trước hoạt hình để quan sát kết quả
- Thêm thuộc tính Scale và thay đổi một trong ba giá trị tỷ lệ thành 1000 Quan sát đoạn hoạt hình sau đó lưu file (xem Hình 2.27)
Hình 2.27 Thuộc tính Scale thay đổi giá trị
5 Các tùy chọn của bảng Character
- Font Family (hệ Font): Chính xác hơn về kỹ thuật, thuộc tính này được gọi là Typeface (mặt chữ), đây là một tập các ký tự, chữ số và biểu tượng (Symbol)
- Font Style (kiểu Font): Biến thể của một Typeface thường được thay đổi các thuộc tính như độ đậm ký tự hay hướng xoay
- Leading (khoảng cách dòng): Thiết lập khoảng cách giữa các dòng văn bản khác nhau
Trang 39Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 33
- Kerning (khoảng cách ký tự): Thiết lập khoảng cách giữa các cặp ký tự
- Tracking: Thiết lập khoảng cách chữ
- Stroke Width (độ đậm nét): Xác định độ dày của đường viền xung quanh văn bản
- Vertical Scale (tỷ lệ chiều dọc): Thiết lập tỷ lệ kích cỡ chiều dọc trên các ký tự văn bản Thiết lập này không ảnh hưởng tới kích cỡ Font
- Horizontal Scale (tỷ lệ chiều ngang): Thiết lập tỷ lệ kích cỡ chiều ngang trên các ký tự văn bản Thiết lập này không ảnh hưởng tới kích cỡ Font
- Baseline Shift (độ dịch đường cơ sở): Thiết lập này xác định độ dịch để di chuyển văn bản lên trên hoặc xuống dưới đường cơ sở
- Tsume: Giảm khoảng cách bên trái và bên phải của một ký tự được chọn bằng một tỷ lệ phần trăm xác định
- Các tùy chọn của bảng Paragraph
- Paragraph Alignment (căn chỉnh đoạn văn): Thuộc tính này thiết lập kiểu căn
chỉnh của tất cả các dòng trong đoạn văn
- Left Margin (khoảng lề trái): Thiết lập khoảng cách lùi văn bản tính từ phía bên trái của ô văn bản
- Right Margin (khoảng lề phải): Thiết lập khoảng cách lùi văn bản tính từ phía bên phải của ô văn bản
- Space Before Paragraph (khoảng cách phía trước đoạn văn): Thiết lập khoảng cách giữa đoạn văn bản được áp dụng thiết lập này và đoạn văn bản ngay trước nó Space After Paragraph (khoảng cách phía sau đoạn văn): Thiết lập khoảng cách giữa đoạn văn bản được áp dụng thiết lập này và đoạn văn bản ngay sau nó
- First Line Indent (khoảng lùi đầu dòng của dòng đầu tiên): Thiết lập khoảng lùi đầu dòng chỉ áp dụng cho dòng đầu tiên của đoạn văn Điều này tương tự như trong các chương trình soạn thảo văn bản khi nhấn tạo dòng đầu tiên
III CÁC CHUẨN ĐỒ HỌA
- Frame rate được hiểu ngắn gọn là tốc độ khung hình Đó là tần số xuất hiện các khung hình riêng lẻ mà máy ảnh của bạn chụp trong một giây
- Tưởng tượng vẽ hình chú chó ra tờ note, giờ hãy vẽ thật nhiều tờ note khác miêu tả sự di chuyển rất nhỏ sang bên trái, để khi gộp lại và lật nhanh sẽ nhìn thấy chú chó đang chạy trước mắt, những tờ note riêng biệt đó được gọi là khung hình (xem Hình 2.28)
Trang 40Chương 2: Phương pháp tạo chữ động 34
Hình 2.28 Khung hình vẽ bước chạy của chú chó
- Mặc dù những dòng máy quay hiện đại ngày nay cho phép lưu trữ frame rate
với số lượng lớn, nhưng phụ thuộc vào concept và nội dung quay video để quyết định
Số lượng frame rate càng nhiều, video càng chậm, trong khi lưu trữ ít hơn, video sẽ hiển thị với tốc độ nhanh hơn
- Về bản chất, Video là một chuỗi các ảnh tĩnh riêng biệt được hiển thị với tốc
độ nhanh, ảnh này nối tiếp ảnh kia Tốc độ khung hình (Frame Rate) của Video được tính bằng số lượng khung hình được ghi hay được phát trong mỗi giây và được ký hiệu
bằng FPS – chữ viết tắt của " Frame Per Second (khung hình trên giây)