1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập an toàn sinh học

21 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Môn An Toàn Sinh Học
Tác giả Thùy Hương Đặng
Trường học Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành An Toàn Sinh Học
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 656,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với sức khoẻ con người và động vật: Gây dị ứng, làm nhờn kháng sinh, có thể tạo ra các độc tố và gây độc lâu dài cho cơ thể Đối với đa dạng sinh học: Cây trồng BĐG có thể phát tán ge

Trang 1

ÔN TẬP MÔN AN TOÀN SINH HỌC

1 Thế nào là sinh vật biến đổi gen (GMO-Genetically Modified Organism)? Cho ví dụ Sinh vật biến đổi gen (GMO-Genetically Modified Organism) là thuật ngữ chỉ các sinh vật tiếp nhận những gen mới từ các sinh vật khác thông qua phương pháp chuyển gen trong phòng thí nghiệm

Cây trồng đột biến gen có thể gọi là sinh vật biến đổi gen hay không? Tại sao?

Không Vì cây trồng đột biến gen là đột biến ngẫu nhiên, không theo ý muốn của con người, không được thực hiện bằng các phương pháp chuyển gen trong phòng thí nghiệm

2 Hiện nay có những Sinh vật biến đổi gen nào đã ứng dụng thực tế sản xuất? Cho ví

Động vật biến đổi gen Vd: Dê cho sữa chứa albumin huyết thanh người

Thực phẩm được tạo ra từ GMOs hay có chứa thành tố của chúng được gọi là thực phẩm BĐG (Genetically Modified Food – GMFs) hay thực phẩm công nghệ sinh học Ví dụ: Đậu phụ được làm tứ đậu nành biến đổi gen

3 Phân biệt Sinh vật biến đổi gen sống (LMO -Living Modified Organism) với sinh vật biến đổi gen (GMO-Genetically Modified Organism), cho ví dụ?

SV BĐG sống (LMO -Living Modified Organism) là tất cả các sinh vật còn sống có chứa tổ hợp vật chất di truyền mới do sử dụng công nghệ sinh học hiện đại LMOs mang gen có lợi cho con người, tạo ra các sản phẩm có năng suất cao, phẩm chất tốt, có khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi

Sinh vật biến đổi gen (GMO-Genetically Modified Organism) là thuật ngữ chỉ các sinh vật tiếp nhận những gen mới từ các sinh vật khác thông qua phương pháp chuyển gen trong phòng thí nghiệm GMOs có thể tồn tại ở dạng sống hay không sống Không phải GMO nào cũng là LMO, trong khi tất cả LMOs đều là GMOs

Trang 2

Ví dụ: Dê cho sữa chứa albumin huyết thanh người vừa là GMOs, vừa là LMO Đậu phụ làm từ đậu nành biến đổi gen là GMOs nhưng không phải LMO

4 Thế nào là cây trồng biến đổi gen (GMC - Genetically Modified crops)? Hiện nay nước ta đã khảo nghiệm loại cây trồng biến đổi gen nào và được cấp phép chứng nhận an toàn sinh học chưa?

GMC là một thực vật mang một hoặc nhiều gen được đưa vào nhân tạo thay vì thông qua lai tạo

Ngô, đậu tương, bông vải Chỉ có ngô được cấp giấy chứng nhận ATSH

5 Vẽ sơ đồ phát triển cây trồng chuyển gen

6 Nêu những lợi ích của sinh vật biến đổi gen 1,2

- Đảm bảo an ninh lương thực, hạ giá thành lương thực trên thế giới, góp phần xóa đói giảm nghèo

- Bảo tồn đa dạng sinh học, giảm tác động của nông nghiệp đối với môi trường, giảm tác hại của biến đổi khí hậu và giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính

- Tăng hiệu quả sản xuất nhiêu liệu, góp phần ổn định các lợi ich kinh tế

7 Nêu những nguy cơ của sinh vật biến đổi gen

Trang 3

Đối với sức khoẻ con người và động vật: Gây dị ứng, làm nhờn kháng sinh, có thể tạo

ra các độc tố và gây độc lâu dài cho cơ thể

Đối với đa dạng sinh học: Cây trồng BĐG có thể phát tán gen biến nạp sang họ hàng hoang dại và các loài cây trồng khác, sang côn trùng gây hại, vi sinh vật Tăng khả năng

đề kháng của chúng đối với đặc tính chống chịu sâu bệnh, thuốc diệt cỏ hoặc làm tăng khả năng gây độc của cây trồng BĐG đối với loài sinh vật có ích

Đối với đa dạng sinh học: Trồng cây trồng BĐG đại trà trên diện tích lớn sẽ làm mất đi bản chất đa dạng sinh học của vùng sinh thái, ảnh hưởng đến chu trình nitơ và hệ sinh thái của VSV đất

Đối với môi trường: Cây trồng BĐG mang các gen kháng thuốc trừ cỏ có thể thụ phấn với các cây dại cùng loài hay có họ hang gần gũi, làm lây lan gen kháng thuốc diệt cỏ trong quần thể thực vật

8 Tình hình sản xuất cây trồng biến đổi gen ở Việt Nam và trên thế giới

Việt Nam:

-Cây trồng biến đổi gen đã được đầu tư nghiên cứu và khảo nghiệm từ năm 2006 sau khi “Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020” được phê duyệt tại Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg

- Lúa, ngô và bông đã được trồng

- Hầu hết các mẫu thức ăn CN có mặt trên thị trường đều chứa sản phẩm BĐG (BNN, 2007)

- Hiện nay, nước ta đã và đang tiến hành khảo nghiệm 7 giống ngô biến đổi gen thuộc thế hệ F1 có khả năng chịu được thuốc trừ cỏ

- Ngày 17/6/2013, Bộ NN&PTNT đã công nhận kết quả khảo nghiệm 5 giống ngô biến đổi gen để trình Bộ TN&MT cấp phép an toàn sinh học Tuy nhiên, Bộ NN&PTNN cũng chỉ mới triển khai một số mô hình trình diễn trồng bắp biến đổi gen tại 6 tỉnh thành với quy mô 1,5-2ha/giống/mô hình

Thế giới:

- Cây trồng BĐG được nghiên cứu và phát triển từ thập niên 80, thế kỉ XX

Trang 4

- Hai nước mới đưa vào canh tác cây trồng CNSH năm nay là Suadan và Cuba

- 2013, diện tích GMC là 175 triệu ha ở 27 quốc gia với 18 triệu nông dân

- Bốn loại cây trồng chính là: Đậu tương, bông vải, ngô và cải dầu

- Các nước phát triển GMC hàng đầu: Câu 33

9 Định hướng phát triển cây trồng biến đổi gen trong thời gian tới ở Việt Nam và trên thế giới

Cây trồng kháng sâu hại

Cây trồng kháng bệnh hại

Cải thiện protein và các a.a cần thiết

Cải thiện vitamin và muối khoáng

Chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường: chịu hạn, ngập úng, chịu mặn

10 Khái niệm an toàn sinh học? Mục đích của quá trình đánh giá và quản lý rủi ro sinh vật biến đổi gen?

An toàn sinh học (biosafety) là khái niệm chỉ sự bảo vệ tính toàn vẹn sinh học Đối tượng của các chiến lược an toàn sinh học bao gồm biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái

và sức khỏe con người

An toàn sinh học có thể được hiểu theo nghĩa rộng là đảm bảo an toàn trong các lĩnh vực hoạt động có liên quan đến việc ứng dụng công nghệ sinh học Theo nghĩa hẹp, an toàn sinh học chỉ liên quan đến GMO - sản phẩm của công nghệ DNA tái tổ hợp

Quá trình đánh giá và quản lý rủi ro sinh vật biến đổi gen nhằm xem xét các khả năng trước mắt hoặc lâu dài các rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường sinh thái tự nhiên khi sử dụng các GMO cụ thể

Trang 5

11 Nêu nguyên tắc đánh giá rủi ro sinh vật biến đổi gen

Căn cứ vào thông tin chi tiết, đầy đủ về các đặc điểm của sản phẩm, công nghệ tạo sản phẩm, quá trình thử nghiệm…(Các cơ chế, văn bản pháp qui, chính sách)

Do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp trên chỉ định

Cần tiến hành một cách khách quan trên cơ sở các thông tin khoa học đầy đủ đã có về sản phẩm, đảm bảo tính chân thực và công bằng trong quá trình đánh giá

Cần được thực hiện ngay trong quá trình nghiên cứu tạo sản phẩm BĐG hoặc trong giai đoạn thử nghiệm các GMO và sản phẩm của nó

Chú ý đến qui mô thử nghiệm từ nhỏ đến lớn, phạm vi và thời gian ứng dụng GMO để

có được các đánh giá rủi ro chính xác

Không được sử dụng dữ liệu đánh giá rủi ro ở qui mô thử nghiệm sp GMO vào sản xuất đại trà

Cần xem xét các đặc điểm của các gen cần chuyển về biểu hiện gen, tính chất hoạt động sinh học, dược lý của các protein tạo nên từ các gen được chuyển như: độc tố, gây

dị ứng, chất kháng sinh…

Chú ý một số đặc điểm của sinh vật nhận:

- Tính nhạy cảm của cơ thể sinh vật sau BĐG

- Khả năng gây bệnh của chủng BĐG, mức độ tạo độc tính, khả năng lây nhiễm

- Trạng thái của cơ thể sinh vật sau BĐG

Các tiêu chí cụ thể trong đánh giá rủi ro sản phẩm GMO

- Xác định ảnh hưởng tích cực

- Xác định nguy cơ rủi ro

- Biện pháp quản lý và hạn chế tác hại của rủi ro

Định kỳ bổ sung và đánh giá lại thông tin: loại bỏ các thông tin thiểu chuẩn xác, bổ sung thông tin cần thiết

12 Nêu một số tiêu chí cụ thể trong đánh giá rủi ro sản phẩm biến đổi gen

Các tiêu chí cụ thể trong đánh giá rủi ro sản phẩm GMO

- Xác định ảnh hưởng tích cực

Trang 6

- Xác định nguy cơ rủi ro

- Biện pháp quản lý và hạn chế tác hại của rủi ro

13 Nêu các bước của quá trình đánh giá rủi ro sinh vật biến đổi gen

B1: Xác định các nguy cơ rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường

B2: Ước tính khả năng xảy ra các ảnh hưởng có hại của các nguy cơ này

B3: Đánh giá rủi ro từ các ảnh hưởng có hại

B4: Đưa ra các biện pháp thích hợp để quản lý rủi ro

B5: Ước tính các ảnh hưởng tổng thể tới môi trường bao gồm các tác động tích cực cũng như tiêu cực

14.Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đánh giá rủi ro sinh vật biến đổi gen1,3

Tính khách quan rất cần thiết cho việc đánh giá rủi ro do gặp phải những ý kiến trái chiều

Cần những cán bộ có năng lực và thành tâm

Thông tin thu thập không đầy đủ, sai lệch

Gặp nhiều khó khăn khi đánh giá trên qui mô lớn

Định kỳ thông tin là một trong những yếu tố căn bản của quátrình đánh giá rủi ro

15 Tiêu chí đánh giá rủi ro đối với vi sinh vật gây bệnh

Khả năng gây bệnh và liều lượng gây nhiễm của vsv

Khả năng bùng phát

Con đường lây nhiễm trong tự nhiên, kỹ thuật PTN, từ mẹ sang con

Tính bền vững của tác nhân trong môi trường

Nồng độ của tác nhân

Sự có mặt của chủ thể (người và động vật)

Các thông tin (nghiên cứu động vật, báo cáo của PTN, hồ sơ bệnh lý )

16 Cần có biện pháp nào để quản lý rủi ro trong trường hợp mẫu xét nghiệm chưa có đầy đủ những thôngtin cần thiết?

Bảo đảm thực hiện phòng ngừa chuẩn và áp dụng các biện pháp bảo vệ ngay khi nhận bệnh phẩm

Trang 7

Quá trình thao tác phải thực hiện theo yêu cầu tối thiểu bằng cách phòng ngừa cơ bản (mức độ ATST cấp độ 2)

Vận chuyển mẫu theo nguyên tắc và qui định quốc gia hoặc quốc tế

17 Nêu các yếu tố đánh giá rủi ro vi sinh vật

Khả năng gây bệnh của tác nhân và liều nhiễm trùng

Hậu quả tiềm tàng của phơi nhiễm

Đường lây nhiễm tự nhiên

Các đường lây nhiễm khác do thao tác từ phòng thí nghiệm (như tiêm truyền, lây truyền qua không khí, tiêu hóa)

Tính bền vững của các tác nhân trong môi trường

Độ tập trung của các chất và khối lượng các vật liệu có thể gây ra lỗi hoặc nhiễm trong khithao tác

Sự hiện diện của các vật chất phù hợp (người hoặc động vật)

Thông tin về các nghiên cứu động vật, các báo cáo về nhiễm trùng mắc phải trong phòng thí nghiệm hay các báo cáo lâm sàng

Các yếu tố biết trước của phòng thí nghiệm (tiếng ồn, khí dung, lực ly tâm )

Hoạt động phát sinh bất kỳ của sinh vật mà có thể gia tăng giới hạn vật chất

Của tác nhân hoặc thay thế tính nhạy cảm đã biết của tác nhân, các phương cách điều trị hiệu quả

Có sẵn tại chỗ các phương tiện can thiệp hay phòng ngừa tại chỗ

Trên cơ sở đó, ta có thể xác định mức độ an toàn sinh học hợp lý để chọn lựa trang phục, kỹ thuật và thao tác phù hợp

18.Các mức độ an toàn sinh học đối với vi sinh vật gây bệnh? Cho ví dụ cụ thể và biện pháp quản lý rủi ro vi sinh vật cho từng mức độ

1 Vi sinh vật

không gây rủi

Phòng thực tập vi sinh vật

Cửa ra vào

Cửa sổ được trang bị với

E.coli

S cerevisiae

Trang 8

Trang thiết bị đầy đủ, tình trạng tốt

An toàn sinh học:

Đào tạo trong việc

xử lý tác nhân gây bệnh, Hạn chế đi vào phòng thí nghiệm, Sử dụng tủ ATSH, đảm bảo không lây lan cho cộng đồng và có chính sách phòng ngừa

Vận dụng như mức 1 và cộng thêm

Có khóa cửa, cửa đóng khi làm việc

Ghế bọc chống thấm, ít bám dính

Tủ ATSH cấp độ 2

Trang bị đồ rửa mắt

Luồng không khí không tuần hoàn

Nồi hấp ở bên trong

Quần áo bảo hộ và có biển báo nguy hiểm

Salmonella Herpesvirus,

Quần áo được bảo hộ đặc biệt

Lối vào cần kiểm soát, định hướng luồng không khí

Có địa chỉ , điện thoại liên lạc trong trường hợp khẩn

M

tuberculosis Vi

khuẩn gây bệnh lao

Virus gây sốt vàng da, sởi

Trang 9

Ngăn chặn không khí, chỉ dẫn lối đi

Loại bỏ rác thải đặc biệt

Hệ thống điện chuyên dẫn

và nguồn điện riêng

19 Nguyên tắc kỹ thuật và xử lý sự cố trong phòng thí nghiệm cơ bản

Phòng thí nghiệm cơ bản có độ ATSH cấp 1-2

- Cấm hút pi-pet bằng miệng

- Không ngậm bất cứ vật gì trong miệng Không dùng nước bọt để dán nhãn

- Không được dùng kim tiêm dưới da để thay pi-pet hoặc bất kỳ mục đích nào khác ngoài việc tiêm truyền hay hút dịch từ động vật

- Khi bị tràn, đổ vỡ vật liệu nhiễm trùng phải báo cáo ngay cho người phụ trách phòng thí nghiệm, cần lập hồ sơ, biên bản lưu lại sự cố này

- Qui trình xử lý sự cố phải được lập thành văn bản và thực hiện nghiêm túc

- Phải khử trùng dung dịch nhiễm trùng trước khi thải ra hệ thống cống rãnh

- Giấy tờ ghi chép để đưa ra ngoài cần được bảo vệ khỏi ô nhiễm khi đang ở trong phòng thí nghiệm

20 Quản lý an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm cơ bản

Trách nhiệm của trưởng phòng thí nghiệm: Xây dựng và thông qua kế hoạch quản lý ATSH và tài liệu làm việc về an toàn

Các nhân viên PTN phải được tập huấn thường xuyên về an toàn PTN

Nhân viên phải hiểu rõ nguy hiểm đặc biệt, đọc tài liệu và tuân thủ thao tác, qui trình

an toàn sinh học PTN

Trang 10

Cần phải kiểm soát các loài gặm nhấm và côn trùng

Khám sức khỏe định kỳ, giám sát và điều trị trong trường hợp cần

thiết

21 Nguyên tắc kiểm soát an toàn sinh học phòng thí nghiệm cấp 3 và 4

Dài lắm… chắc ko cho đâu

22 Nêu những biện pháp phòng ngừa ở qui mô phòng thí nghiệm đối với sinh vật biến đổi ge Tuân thủ nghiêm ngặt các qui trình thí nghiệm và tiêu chuẩn

ATSH, các GMC và tế bào tái tổ hợp được kiểm soát trong phòng thí nghiệm, các thiết

bị nuôi cấy mô và phòng nuôi trồng

Thu nhặt kỹ các hạt GMO để loại bỏ hoặc sử dụng cho nghiên cứu tiếp theo, cần dán nhãn cẩn thận, chi tiết để tránh nhầm lẫn

Đối với liệu loại thải, cần tuân thủ qui định về phương pháp và qui trình loại thải: khử trùng bằng nồi áp suất và các dung dịch tẩy rửa có thành phần thích hợpn

23 Nêu những biện pháp phòng ngừa ở Phòng ngừa qui mô đồng ruộng đối với sinh vật biến đổi gen

ATSH trên đồng ruộng cần:

Bao hoa để tránh tiếp xúc với côn trùng hoặc thụ phấn nhờ gió

Tạo khoảng cách hợp lý giữa GMO và cây thường

Trang 11

b) Cách ly sinh học: đối với thực vật, cách ly về mặt sinh sản là phương pháp cách ly thông thường, có thể thực hiện:

Trồng GMC nơi không có loài hoang dại hoặc loài sinh sản hữu tính tương thích

Loại bỏ các loài hoang dại, loài sinh sản hữu tính thương thích đã biết có thể thụ phấn với cây biến đổi gen

Bao bọc hoặc gói hoa ngăn chặn tiếp xúc với côn trùng hoặc thụ phấn nhờ gió

Đối với động vật cần cách ly để tránh giao phối với các cá thể cùng loài làm phát tán gen tái tổ hợp khi chưa đánh giá rõ mức độ rủi ro của chúng

24 Nêu những biện pháp phòng ngừa ở giai đoạn kết thúc thử nghiệm đối với sinh vật biến đổi gen

a Phải đảm bảo GMO được loại bỏ hoàn toàn khỏi PTN, nhà kính và đồng ruộng Yêu cầu và biện pháp làm sạch cần được thực hiện với từng GMO cụ thể

Vi sinh vật: khử trùng

Thực vật: thu hoạch hạt, bảo quản theo qui định, cày xới đất, phân hủy phần còn lại của thực vật Hạt và các vật liệu thực vật sau thu hoạch phải được lưu giữ, bảo quản hay loại bỏ đúng qui định của nhà quản lý đưa ra

b Lưu giữ và báo cáo thông tin: các số liệu về chuyển gen, các kiểu hình quan sát…phải ghi chép và lưu giữ cẩn thận

25 Hiện nay, Việt nam là thành viên của các tổ chức quốc tế nào về bảo hộ tài sản trí tuệ

WTO, WIPO, Công ước Berne

26 Vì sao phải quản lý an toàn sinh học sinh vật biến đổi gen?

- Để bảo vệ tính toàn vẹn của sinh học, bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

- Giảm thiểu đến mức thấp nhất khả năng trước mắt hoặc lâu dài đối với sức khỏe con người và môi thường khi sử dụng GMO

27.Tại sao phải tạo ra cây trồng biến đổi gen?

- Những lợi ích mà chúng mang lại: xem câu 6

Ngày đăng: 10/10/2023, 20:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w